1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Bài 5 - Năm học 2010-2011

13 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 208,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KT: - Học sinh viết được một bài văn kể chuyện cụ thể: có nội dung, nhân vật, sự việc, thời gian, đặc điểm, nguyên nhân, kết quả; có ba phần: mở bài, thân bài, kết bài theo đúng yêu cầu [r]

Trang 1

TUẦN 5.

NGỮ VĂN - BÀI 5

Kết quả cần đạt.

- Vận dụng những kiến thức đã học về văn tự sự (chủ đề, bố cục và yêu cầu của

các phần trong bài văn tự sự) Viết một bài văn tự sự hoàn chỉnh

- Nhận biết được hiện tượng nhiều nghĩa của từ và nguyên nhân của hiện tượng

đó

- Nắm được đặc điểm của lời văn tự sự, biết viết các câu văn tự sự cơ bản

Ngày soạn: /9/2010 Ngày giảng 6A: /9/2010

Tiết 17, 18 Tập làm văn:

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

1 Mục tiêu bài dạy:

a KT: - Học sinh viết được một bài văn kể chuyện cụ thể: có nội dung, nhân vật,

sự việc, thời gian, đặc điểm, nguyên nhân, kết quả; có ba phần: mở bài, thân bài, kết bài theo đúng yêu cầu của bài văn tự sự

b KN: Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ, đặt câu trong bài viết của mình một cách hợp lí

c TĐ: - Giáo dục ý thức tự giác, độc lập suy nghĩ trong học tập

2 Chuẩn bị của Gv và Hs:

a - Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung, ra đề, đáp án, biểu điểm

b - Học sinh: Học bài ở nhà theo yêu cầu của giáo viên

3 Tiến trình bài dạy:

a Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số học sinh:

+ Lớp 6A: 30/30

b Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: (1phút)

Trong tiết học trước các em đã nắm được các bước làm bài văn tự sự Sau

đây, chúng ta cùng vận dụng những kiến thức cơ bản đó vào việc viết bài hoàn chỉnh – Bài viết số 1

1 Đề bài:

Hãy kể lại truyện Sự tích Hồ Gươm bằng lời văn của em.

2 Yêu cầu:

- Thể loại: Tự sự (Kể chuyện)

- Nội dung: Truyện Sự tích Hồ Gươm.

- Giới hạn: Kể bằng lời văn của em

2 Đáp án - Biểu điểm:

* Đáp án:

a) Mở bài: (Giới thiệu nhân vật và sự việc).

- Giới thiệu Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:

Trang 2

+ Giặc Minh đặt ách đô hộ trên đất nước ta, giết người, cướp của vô cùng tàn bạo

Lê Lợi Khởi nghĩa ở vùng núi Lam Sơn - Thanh Hoá

+ Thế giặc mạnh, nghĩa quân trải qua muôn vàn khó khăn, thường xuyên phải rút lui để bảo toàn lực lượng

- Long Quân quyết định cho nghĩa quân mượn gươm thần

b) Thân bài: (Kể diễn biến câu chuyện)

- Lê Thận thả lưới ở ba quãng sông khác nhau, đều bắt dược duy nhất một lưỡi gươm, sau đó, Lê Thận gia nhập nghĩa quân Lam Sơn, chiến đấu rất dũng cảm

- Một hôm, Lê Lợi cùng bộ tướng đến nhà Lê Thận Thanh gươm ở

xó nhà bỗng sáng rực lên Lê Lợi cầm lên xem thì thấy hai chữ “Thuận Thiên” khắc sâu

vào lưỡi gươm

- Một lần, Lê Lợi cùng các tướng sĩ rút lui vào rừng sâu trong lúc nguy kịch, Lê Lợi bỗng nhìn thấy một vật sáng rất lạ trên ngọn cây đó chính là một chuôi gươm nạm ngọc

- Hai thứ đó ghép lại với nhau thành một thanh gươm báu, giúp nghĩa quân Lam Sơn đánh thắng giặc Minh

- Đất nước hoà bình, một hôm Lê Lợi du thuyền trên hồ Tả Vọng, Long Quân sai Rùa Vàng lên đòi gươm báu Lê Lợi đã trả lại gươm cho Long Quân

c) Kết bài: (Kể kết thúc câu chuyện).

- Từ đó hồ Tả Vọng được đổi tên là hồ Hoàn kiếm, dân gian gọi là

Hồ Gươm

* Biểu điểm:

a) Hình thức:(1 Điểm).

- Bố cục đầy đủ ba phần, rõ ràng, mạch lạc; diễn đạt lưu loát

- Chữ viết đẹp, đúng chính tả, sử dụng câu đúng ngữ pháp

b) Nội dung:

- Mở bài (2 điểm, đảm bảo đủ hai ý - mỗi ý: 1 điểm):

+ Giới thiệu Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

+ Long Quân quyết định cho nghĩa quân mượn gươm thần

- Thân bài: (6 điểm)

+ Đảm bảo đủ các ý như đáp án

+ Kể được diễn biến câu chuyện

- Kết bài: Kể được kết thúc câu chuyện (1 điểm)

Hồ Tả Vọng được đổi tên là hồ Hoàn kiếm, dân gian gọi là Hồ Gươm

c Củng cố: Gv Thu bài nhận xét giờ kiểm tra

d Hướng dẫn học bài ở nhà (1 phút)

- Về nhà ôn lại toàn bộ kiến thức đã học về văn tự sự; Nắm chắc cách tìm hiểu đề

và các cách làm bài văn tự sự

- Đọc và chuẩn bị bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ : tìm hiểu

khái niệm về hiện tượng nhiều nghĩa của từ, xem trước bài tập trong sách giáo khoa

(T.56, 57).

Trang 3

Ngày soạn: /9/2010 Ngày giảng 6A: /9/2010

Tiết 19 Tiếng Việt:

TỪ NHIỀU NGHĨA

VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

1 Mục tiêu bài dạy:

a KT: - Giúp học sinh nắm được: khái niệm từ nhiều nghĩa; hiện tượng chuyển nghĩa của từ; nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ

b KN: - Rèn luyện kĩ năng nhận biết từ nhiều nghĩa, phân biệt từ nhiều nghĩa với

từ đồng âm, giải thích hiện tượng chuyển nghĩa

c TĐ: Trân trọng tiếng Việt

2 Chuẩn bị của Gv và Hs:

a - Giáo viên: Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách giáo viên; soạn giáo án

b - Học sinh: Đọc kĩ bài và chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên (trả lời câu hỏi

tìm hiểu trong sách giáo khoa).

3 Tiến trình bài dạy.

a Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

* Câu hỏi:

?Thế là nào là nghĩa của từ, cho ví dụ? Có thể giải nghĩa từ bằng những cách nào?

* Đáp án - biểu điểm:

- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ, ) mà từ biểu

thị (2 điểm)

Ví dụ: 3 điểm)

Trung thực có nghĩa là thật thà, thẳng thắn

- Có thể giải nghĩa từ bằng hai cách sau:

+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

+ Đưa ra những từ đồng nghĩa hoăc trái nghĩa với từ cần giải thích

b Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: (1phút)

Trong quá trình sử dụng từ tiếng Việt, các em thường hay gặp những hiện tượng chuyển nghĩa của từ Vậy hiện nghĩa là gì? Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ? Tiết học này chúng ta cùng trả lời những câu hỏi trên

5 điểm

Hs Đọc bài thơ: Những cái chân (SGK,T.55):

Cái gậy có một chân

Biết giúp bà khỏi ngã.

Chiếc com-pa bố vẽ

Có chân đứng, chân quay.

Cái kiềng đun hằng ngày

Ba chân xoè trong lửa.

I Từ nhiều nghĩa.

(15 phút) * Ví dụ:

Trang 4

?Tb

Hs

?K

Hs

?K

GV

?G

Chẳng bao giờ đi cả

Là chiếc bàn bốn chân.

Riêng cái võng Trường Sơn

Không chân đi khắp nước.

(Vũ Quần Phương)

Trong bài thơ, từ chân được nhắc lại mấy lần?

- Từ chân được nhắc lại đến 6 lần.

Bài thơ miêu tả có mấy sự vật có chân? Mấy sự vật không có chân?

- Bài thơ miêu tả có 4 sự vật có chân, đó là: Cái gậy, chiếc com-pa, cái kiềng, cái bàn → đây là những cái

chân có thể nhìn thấy và sờ thấy được

- Có một sự vật không có chân Đó là cái võng → Nó

được đưa vào để ca ngợi anh bộ đội đang hành quân

Trong bốn sự vật có chân, nghĩa của từ chân có gì giống và khác?

- Giống nhau: Chân là bộ phận dưới cùng tiếp xúc với đất

- Khác nhau:

+ Chân của cái gậy là dùng để đỡ bà.

+ Chân của cái com-pa để giúp cái com-pa quay

được

+ Chân của cái kiềng dùng để đỡ thân kiếng và

xoong, nồi đặt trên cái kiềng

+ Chân của cái bàn dùng để đỡ thân bàn, mặt bàn.

Hãy tìm một số nghĩa khác của từ chân?

- Bộ phận tiếp xúc với đất của cơ thể người hoặc động vật

Ví dụ: Đứng trên hai chân; đứng trong hàng ngũ (trong

đàn)

- Bộ phận tiếp xúc với đất của sự vật nói chung

Ví dụ: Chân giường, chân tủ, chân đèn,

- Bộ phận gắn liền với đất hoặc một sự vật khác

Ví dụ: Chân tường, chân núi, chân răng,

→ Như vậy từ chân là một từ nhiều nghĩa

Em hãy tìm một số từ khác có nhiều nghĩa như từ chân?

- Từ mũi: bộ phận của cơ thể người hoặc động vật, có

đỉnh nhọn: (mũi người, mũi hổ).

- Bộ phận phía trước của phương tiện giao thông đường

thuỷ: mũi thuyền, nũi tàu.

- Bộ phận nhọn, sắc của vũ khí, vật dụng, : mũi dao,

mũi lê, mũi súng, mũi tàu, mũi kim,

Trang 5

Hs

?Tb

HS

Gv

Hs

?Tb

HS

?Tb

?K

?G

- Bộ phận của lãnh thổ: Mũi Cà Mau, mũi Né, mũi Nai

- Từ chín:

- Lúa, hoa quả phát triển tới kì thu hoạch: lúa chín, na

chín, mít chín

- Lương thực, thực phẩm đã được xử lí, chế biến qua

lửa hoặc điện, nhiệt: Cơm chín, thịt chín, rau chín

- Sự vật nói chung đã được xử lí qua nhiệt: Vá chín.

- Tài năng phát triển đến trình độ cao: Tài nang đang

độ chín, suy nghĩ đã chín.

Tìm một số từ chỉ có một nghĩa?

- Com-pa chỉ một loại đồ dùng học tập

- Xe đạp: Chỉ một loại xe phải đạp mới đi được,

- Xe máy: Chỉ một loại xe có động cơ, chạy bằng xăng

- Toán học: chỉ một môn học cụ thể

- Cà pháo: Chỉ một loại cà cụ thể

- Hoa nhài: Chỉ một loại hoa cụ thể

Sau khi tìm hiểu nghĩa của từ chân, mũi, chín, xe

đạp, cà pháo, hoa nhài, em có nhận xét gì về nghĩa

của từ?

- Nghĩa của từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa

→ Khái quát và chốt nội dung ghi nhớ

- Đọc ghi nhớ (SGK, T.56).

Cho biết nghĩa đầu tiên của từ chân là nghĩa nào?

- Bộ phân tiếp xúc với đất của cơ thể người hoặc động

vật

→ Nghĩa đầu tiên gọi là nghĩa gốc (nghĩa đen, nghĩa

chính) Nó là cơ sở để hình thành nghiã chuyển của từ

Nêu một số nghĩa chuyển của từ chân nói chung?

- Bộ phận tiếp xúc với đất của sự vật nói chung

- Bộ phận gắn liền với đất hoặc sự vật khác

Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các nghĩa của

từ chân với nhau?

- Nghĩa đầu tiên là cơ sở để suy ra các nghĩa sau Các

nghĩa sau làm phong phú cho nghĩa đầu tiên

2 từ xuân trong câu thơ sau đây có mấy nghĩa? Đó là

những nghĩa nào?

* Bài học:

Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa

*Ghi nhớ:

(SGK, T.56).

II Hiện tượng chuyển nghĩa của từ (8 phút)

* Ví dụ:

Trang 6

GV

?Tb

Hs

Gv

Hs

?

Mùa xuân (1) là tết trồng cây, Làm cho đất nước càng ngày càng xuân (2)

- Xuân (1): 1 nghĩa: Chỉ mùa xuân

- Xuân (2): Nhiều nghĩa: Chỉ mùa xuân, chỉ sự vật

tươi đẹp, trẻ ttrung

→ Trong câu, từ có thể được dùng với 1 nghĩa hoặc

nhiều nghĩa

- Trong bài thơ Những cái chân được dùng với nghĩa

chuyển Nhưng muốn hiểu nghĩa chuyển ấy, nhất thiết

phải dựa vào nghĩa gốc.

Qua tìm hiểu, em có nhận xét gì về nghĩa chuyển,

nghĩa gốc?

- Trình bày

- Khái quát nội dung bài học

- Đọc Ghi nhớ (SGK, T.56).

Tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể người và kể ra một số ví

dụ về sự chuyển nghĩa của chúng?

* Bài học:

- Chuyển Nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa

- Trong từ nhiều nghĩa có:

+ Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác + Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩ gốc

- Thông thường, trong câu, từ chỉ có một nghĩa nhất định Tuy nhiên trong một số trường hợp, từ có thể hiểu đồng thời theo cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển

* Ghi nhớ:

(SGK, T.56)

II Luyện tập:(15')

1 Bài tập 1.

(SGK, T.56) a) Từ đầu: Bộ phận

cơ thể chứa não bộ:

Trang 7

Hs

Gv

?

Hs

Gv

- Suy nghĩ cá nhân sau đó trình bày kết quả

- Nhận xét và chốt nội dung bài tập

Trong tiếng Việt, có một số từ chỉ bộ phận của cây cối

được chuyển nghĩa để cấu tạo từ chỉ bộ phận cơ thể

người Hãy kể ra những trường hợp chuyển nghĩa đó?

Ví dụ: Lá: Lá gan,

- Suy nghĩ cá nhân → trả lời kết quả

- Nhận xét và khái quát nội dung bài tập

Đau đầu, cái đầu

người

- Chuyển nghĩa:

+ Ở trên cùng, đầu

tiên: Đầu bảng, đầu

danh sách

+ Bộ phận quan

trọng nhất: Đầu đàn,

đầu đảng, thủ lĩnh.

b) Từ Tay: Bộ phận

hoạt động: Vung tay, khoát tay, nắm tay.

- Chuyển nghĩa:

+ Nơi tay người tiếp

xúc với sự vật: Tay ghế, tay ngai, tay vịn

cầu thang

+ Bộ phận tác động

hành động: Tay súng,

tay cày, tay vợt bóng

bàn

c) Từ cổ: bộ phận

giữa đầu và thân, thắt

lại: Cổ cò, cổ kiêu ba

ngấn

+ Bộ phận của sự

vật: Cổ chai, lọ.

+ Chỉ sự sợ hãi: So

vai rụt cổ, rụt cổ rùa.

+ Chỉ sự mong đợi: Nghển cổ ngóng trông

2 Bài tập 2

(SGK, T.56)

Dùng từ chỉ bộ phận cây cối để chỉ bộ phận của cơ thể người:

- Lá: Lá phổi, lá gan,

lá lách, lá mỡ

- Quả Quả tim, quả thận

Trang 8

c củng cố: GV KQ nội dung bài học.

d Hướng dẫn học bài ở nhà (1 phút)

- Xem lại nội dung bài học, học thuộc ghi nhớ (SGK, T.56).

- Làm bài tập 4(Vở bài tập, T.57).

- Đọc thêm Về từ ngọt (SGK, T.57, 58)

- Đọc kĩ và chuẩn bị bài Lời văn, đoạn văn tự sự theo câu hỏi trong sách giáo

khoa

?

?

Gv

Dưới đây là hiện tượng chuyển nghĩa của từ tiếng Việt

Hãy tìm thêm cho mỗi hiện tượng chuyển nghĩa đó ba

ví dụ minh hoạ:

a) Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động:

Cái cưa → Cưa gỗ.

b) Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị:

Gánh củi → một gánh củi.

Chính tả (nghe - viết): Sọ Dừa (Từ một hôm cô Út

mang cơm đến giấu đem cho chàng).

- Lưu ý HS viết đúng chính tả, phân biệt: s – x, l – b,

t – th

- Đọc cho học sinh nghe - viết sau đó thu một số bài →

nhận xét, đánh giá, cho điểm bài viết của học sinh

- Búp: Búp ngón tay.

- Hoa Hoa cái (đầu

lâu)

- Lá liễu, lá răm: Mắt

lá liễu, lá răm

3 Bài tập 3

(SGK, T.57).

a) Sự vật → hành

động:

Cái cưa → cưa gỗ, cái hái → hái rau, Cái bào → bào gỗ, cân muối → muối dưa, cân thịt →Thịt con gà,

b) Hành động → đơn

vị:

Gánh củi → một gánh củi, Đang bó lúa → gánh ba bó lúa, đang nắm cơm → một nắm cơm, cuộn bức tranh

→ ba cuộn tranh, đang gói bánh → ba gói bánh,

4 Bài tập 5:

(SGK, T.57).

Trang 9

Ngày soạn: /9/2010 Ngày giảng 6A: /9/2010

Tiết 20 Tập làm văn:

LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

1 Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

a KT: - Nắm được hình thức lời văn kể người, kể việc, chủ đề và liên kết đoạn văn

- Xây dựng được đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hằng ngày

- Nhận ra các hình thức, các kiểu câu thường dùng trong việc giới thiệu nhân vật,

sợ việc, kể việc; nhận ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng để xây dựng đoạn văn để giới thiệu nhân vật và kể chuyện

b KN: - Bước đầu rèn kĩ năng viết câu, dựng đoạn văn tự sự.

c TĐ: Ý thức học tập phân môn

2 Chuẩn bị của Gv và Hs:

a - Giáo viên: Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách giáo viên; soạn giáo án

b - Học sinh: Đọc kĩ bài ở nhà, chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên (trả

lời câu hỏi trong sách giáo khoa).

3 Tiến trình bài dạy.

a Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

*Câu hỏi: Nêu cách làm một bài văn tự sự?

* Đáp án - biểu điểm: (5 điểm- mỗi ý 1 điểm)

- Làm một bài văn tự sự, cần đảm bảo các bước: tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết thành văn

- Khi tìm hiểu đề văn tự sự thì phải tìm hiểu kĩ lời văn của đề để nắm vững yêu cầu của đề bài

- Lập ý là xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu của đề, cụ thể là xác định nhân vật, sự việc, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của câu chuyện

- Lập dàn ý là sắp xếp việc gì kể trước, việc gì kể sau để người đọc theo dõi được câu chuyện và hiểu được ý định của người viết

- Cuối cùng phải viết thành văn theo bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài

b Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: (1phút)

- Trong văn bản tự sự, sự việc và nhân vật là những yếu tố quan trọng để tạo

nên cốt truyện Vậy lời văn, đoạn văn trong văn bản tự sự giữ vai trò gì? tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

Hs - Đọc ví dụ trong sách giáo khoa (T 58).

I Lời văn, đoạn văn

văn tự sự (23 phút)

1 Lời văn giới thiệu nhân vật:

a) Ví dụ:

Trang 10

Hs

?K

?Tb

Hs

Gv

Hs

?Tb

Hs

Đoạn văn (1) và (2) giới thiệu những nhân vật nào?

Mỗi đoạn gồm có mấy câu, mỗi câu giới thiệu nội

dung gì?

- 2 đoạn văn giới thiệu về các nhân vật: Vua Hùng,

Mỵ Nương, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Đoạn 1 gồm hai câu, mỗi câu giới thiệu 2 ý:

a) Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái

tên là Mỵ Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền

dịu.(Một ý giới thiệu về Hùng Vương, một ý giới thiệu

về Mỵ Nương).

b) Vua cha yêu thương nàng hết mực, muốn kén cho

con một người chồng thật xứng đáng.(Một ý về tình

cảm, một ý về nguyện vọng).

- Đoạn văn 2 gồm 6 câu Câu 1 giới thiệu chung, câu

2,3 giới thiệu một người, câu 4,5 giới thiệu một người,

câu 6 kết lại,

Cách giới thiệu ở 2 đoạn văn có gì đáng chú ý? (Câu

văn, cách sử dụng từ ngữ, kiểu câu).

- Cách giới thiệu ở hai đoạn văn rất ngắn gọn nhưng

đầy đủ, cân đối, không thừa cũng không thiếu

- Sử dụng từ ngữ có tính chất giới thiệu về họ tên, lai

lịch, tính tình, tâm hồn, tài năng, như: có một người

con gái, tên là, người ta gọi chàng là Trong các câu

giới thiệu đó thường chứa những từ là, có.

- Kiểu câu giới thiệu nhân vật thường theo kiểu: C có

V (Hùng Vương có một người con gái tên là Mỵ

Nương) hoặc có V (có hai chàng trai đến cầu hôn).

Em có nhận xét gì về lời văn giới thiệu nhân vật

trong văn tự sự?

- Trình bày nhận xét

- Khái quát lại và chốt nội dung

- Đọc đoạn văn 3 (SGK, T.59).

Trong đoạn văn 3, nhân vật có những hành động gì?

Hành động của Thuỷ Tinh:

+ Đến sau, đùng đùng nổi giận, đem quân

b) Bài học:

Lời văn giới thiệu nhân vật thường sử dụng những từ ngữ có tác dụng giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân vật

2 Lời văn kể sự việc:

a) Ví dụ:

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w