BỆNH HỌC CAN - ĐỞM Kỳ 4 * Công thức huyệt sử dụng Tên huyệt Cơ sở lý luận Tác dụng điều trị Can du Du huyệt của Can ở lưng Bổ Can huyết Thái xung Du Thổ huyệt/Can Quang minh Lạc
Trang 1BỆNH HỌC CAN - ĐỞM
(Kỳ 4)
* Công thức huyệt sử dụng
Tên
huyệt
Cơ sở lý luận Tác dụng điều
trị Can du Du huyệt của Can ở lưng Bổ Can huyết
Thái
xung
Du Thổ huyệt/Can
Quang
minh
Lạc huyệt/Can
Tư bổ Can âm
Thận
du
Du huyệt của Thận ở lưng Ích Thủy Tráng Hỏa
Tư âm bổ Thận, chữa chứng đau lưng
Trang 2Tam
âm giao
Giao hội huyệt của 3 kinh âm/chân Tư âm Bổ Thận
Thái
khê
Phi
dương
Thần
môn
TảDu Thổ huyệt/Tâm Tả tâm hỏatử
Thanh tâm hỏa,
Tả Tâm nhiệt
2 Can huyết hư
a- Bệnh nguyên:
- Do huyết hư làm ảnh hưởng đến chức năng tàng huyết của can
- Do Can âm hư, công năng tàng huyết bị rối loạn gây ra chứng huyết hư
b- Bệnh sinh:
Do bệnh lý hư ở Can âm, ở chức năng của Can huyết mà bệnh cảnh lâm
sàng có những đặc điểm:
Trang 3- Huyết hư: chóng mặt, sắc nhợt, kinh ít, vô kinh
- Rối loạn ở Can phận: mắt khô, nhìn kém, rối loạn kinh nguyệt
- Dễ gây biến chứng Can huyết hư sinh phong (xem phần can phong nội động)
c- Triệu chứng lâm sàng:
- Người mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, mắt khô nhìn kém Sắc mặt nhợt, niêm nhạt, lưỡi bệu nhạt
- Ngủ kém, phiền nhiệt Mạch tế sác
- Kinh lượng ít hoặc vô kinh
d- Bệnh cảnh YHCT thường gặp:
- Suy nhược cơ thể
- Suy nhược thần kinh, rối loạn thần kinh thực vật
- Thiếu máu
e- Pháp trị:
- Tư âm bổ huyết
Trang 4- Bổ huyết điều kinh
Những bài thuốc được chỉ định gồm Lương địa thang, Đào hồng tứ vật
thang
* Phân tích bài thuốc Lương địa thang:
Phân tích bài thuốc: (Pháp Bổ - Thanh)
Vị thuốc Dược lý YHCT Vai trò của
các vị thuốc
A giao Ngọt, bình vào Phế, Can, Thận Tư âm,
dưỡng huyết Bổ Phế, nhuận táo
Quân
Bạch
thược
Đắng, chát, chua vào Can, Tỳ, Phế Nhuận gan, dưỡng huyết, liễm âm, lợi tiểu
Quân
Địa cốt
bì
Ngọt, hơi đắng, tính hàn Thanh Phế nhiệt, chỉ khái, chữa Can uất hỏa gây huyễn vựng
Quân
Trang 5Sinh địa Hàn, ngọt, đắng Thanh nhiệt, nuôi Thận,
dưỡng âm, dưỡng huyết
Thần
Huyền
sâm
Đắng, mặn, hơi hàn
Tư âm, giáng hỏa, trừ phiền, nhuận táo
Thần
Mạch
môn
Ngọt, đắng, mát Nhuận phế, sinh tân Thần