Nội dung quy luật phân li, phân li độc lập, di truyền liên kết 2.. Bài tập thuận về các quy luật di truyền 13.. Tính xác suất xuất hiện các loại tổ hợp theo quy luật phân li độc lập.. Bà
Trang 1TRƯỜNG THCS PHỔ CƯỜNG
TỔ CHUYÊN MÔN: HÓA – SINH
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I (Năm học 2009-2010)
Môn: SINH HỌC 9
-A LÝ THUYẾT:
1 Nội dung quy luật phân li, phân li độc lập, di truyền liên kết
2 Khái niệm lai phân tích
3 So sánh trội hoàn toàn và không hoàn toàn
4 So sánh nguyên phân, giảm phân
5 Sự phát sinh giao tử và thụ tinh
6 Cấu tạo ADN, ARN, Protein Giải thích mối quan hệ giữa ADN- ARN- Protein- Tính trạng
7 So sánh đột biến với thường biến
8 Khái niệm và cơ chế hình thành thể dị bội, thể đa bội
9 Khái niệm công nghệ tế bào, công nghệ gen và các công đoạn của chúng
10 Vai trò của di truyền với hôn nhân và KHH gia đình
11 Di truyền phả hệ và cách vẽ sơ đồ phả hệ
B BÀI TẬP
12 Bài tập thuận về các quy luật di truyền
13 Tính xác suất xuất hiện các loại tổ hợp theo quy luật phân li độc lập
14 Bài tập về NST qua các kỳ nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
15 Bài tập phân tử: ADN, ARN, protein
Trang 2THIẾT KẾ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
(Năm học 2009-2010) Môn: SINH HỌC 9 / Thời gian: 45 phút
* Chuẩn đánh giá:
1 Kiến thức:
- Nắm vững các thí nghiệm của Menden, vận dụng được kết quả thí nghiệm để giải quyết các bài tập
- Hiểu rõ nội dung và ý nghĩa của các quy luật di truyền
- Trình bày được sự biến đổi hình thái của NST qua nguyên phân, giảm phân Phân biệt được sự khác nhau giữa chúng Vận dụng kiến thức đó để giải bài tập
- Nắm rõ cấu tạo, chức năng của ADN, ARN, protein và mối quan hệ giữa chúng Trình bày được các quá trình tự sao, sao mã, giải mã
- Phân biệt được các loại biến dị Hiểu được nguyên nhân phát sinh và một số biểu hiện của đột biến gen, đột biến NST
- Hiểu rõ khái niệm, quy trình và ý nghĩa của công nghệ tế bào
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng làm bài kiểm tra có trắc nghiệm
- Rèn luyện kỹ năng tính toán, kỹ năng viết sơ đồ lai
- Rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, so sánh, khái quát hóa,
- Vận dụng kiến thức lí thuyết để giải các bài tập về các quy luật di truyền, về ADN, nhiễm sắc thể,
- Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc, trung thực trong làm bài kiểm tra
Mức độ
Nội dung TNNhận biếtTL TNThông hiểuTL TNvận dụngTL T Cộng Chương I:
Các thí nghiệm của Menden
2 1.0đ
1 2.5đ 3.5đ Chương II:
Chương III:
ADN và gen
2 1.0đ
1
Chương IV:
Biến dị
3
Chương V:
Chương VI:
Ứng dụng di truyền học
1
KÍ DUYỆT ĐỀ:
Trang 3PHỊNG GD-ĐT ĐỨC PHỔ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I (Năm học 2009-2010) TRƯỜNG THCS PHỔ CƯỜNG Mơn: SINH HỌC 9
- Thời gian làm bài: 45 phút
I TRẮC NGHIỆM: Ở mỗi câu, chọn một phương án trả lời đúng ghi vào bài làm ( 4 điểm)
1 Trong trường hợp mỗi gen quy định 1 tính trạng, trội khơng hồn tồn Tỉ lệ kiểu hình thu được trong phép lai Aa x Aa sẽ là:
2 Tổ hợp Aabbdd xuất hiện trong phép lai AabbDd x aabbdd với tỉ lệ là bao nhiêu?
3 Một đoạn phân tử ADN có 120 vòng xoắn Số nuclêôtit là:
4 Kết quả nào dưới đây được hình thành từ nguyên tắc bổ sung :
5 Trường hợp đột biến làm cho một cặp NST tương đồng tăng thêm 1 NST gọi là:
A Thể một nhiễm B Thể tam bội C Thể đa bội lẻ D Thể tam nhiễm
6 Hiện tượng đột biến lặp đoạn NST thường dẫn đến hậu quả gì?
A Làm tăng cường độ biểu hiện tính trạng B Làm giảm cường độ biểu hiện tính trạng
7 Những giống cây ăn quả không hạt thường là:
C Thể đa bội lẻ D Mang đột biến gen qui định giới tính;
8 Cơ sở di truyền học của luật hôn nhân gia đình cấm kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống gần gũi trong vòng 3 đời là:
A Các gen lặn có hại có cơ hội xuất hiện ở trạng thái đồng hợp gây ra các tật di truyền
B Tỉ lệ các kiểu gen dị hợp tăng, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp giảm
C Có thể sinh con mắc hội chứng Đao
D Cả 3 ý đều đúng
I TỰ LUẬN: (6 điểm)
1 Ở cà chua, tính trạng thân cao(A); quả đỏ(B) trội hồn tồn so với thân lùn(a); quả vàng(b) và hai cặp tính trạng này di truyền phân li độc lập Cho giao phấn hai giống cà chua thân lùn, quả đỏ với thân lùn,
quả vàng Xác định kết quả thu được ở F1 (2.5 điểm)
2 Một đoạn mARN cĩ cấu trúc: – A – A – U – G – G – X – A – U – A – U – X – X –
Hãy xác định trình tự các nucleotid trong đoạn gen đã tổng hợp ra mARN trên (1.0 điểm)
3 Ở vịt nhà cĩ bộ NST 2n=80 Một nhĩm tế bào sinh dưỡng của vịt đang ở kỳ sau của quá trình nguyên phân Hãy xác định số NST đơn, NST kép, tâm động, cromatid cĩ trong mỗi tế bào? (1.0 điểm)
4 Cơng nghệ tế bào là gì? Thành tựu của cơng nghệ tế bào cĩ ý nghĩa như thế nào? (1.5 điểm)
-Hết -(Cán bộ coi thi khơng giải thích gì thêm)
Trang 4ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
(Năm học 2009-2010) Môn: SINH HỌC 9 /Thời gian: 45 phút
I Trắc nghiệm: (8 câu x 0,5đ)
II Tự luận:
Câu 1: (2,5 điểm)
- Xác định kiểu được gen của P:
Cây cà chua thân lùn, quả đỏ có kiểu gen aaBB hoặc aaBb
Cây cà chua thân lùn, quả vàng có kiểu gen: aabb
0.5 đ
Trường hợp 2: aaBb x aabb 1.0đ
Câu 2: (1.0 điểm)
Mạch khuôn: – T – T – A – X – X – G – T – A – T – A – G – G –
Mạch bổ sung: – A – A – T – G – G – X – A – T – A – T – X – X – 1.0 đ
Câu 3: (1.0 điểm)
Ở kỳ sau, các NST kép tách nhau ở tâm động tạo thành hai NST đơn phân li về 2 cực của
tế bào, nên: Số NST kép: 0
Số NST đơn: 80x2=160 NST
Số tâm động: 160
Số cromatid: 0 (do cromatid chỉ tồn tại ở trạng thái NSt kép)
0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ
Câu 4: (1.5 điểm)
* Công nghệ tế bào là quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo
* Ý nghĩa của công nghệ tế bào:
- Tạo ra nhiều giống cây trồng mới có năng xuất cao
- Bảo tồn các nguồn gen động - thực vật quý hiếm
- Tạo các cơ quan nội tạng để thay thế cho các bệnh nhân bị hỏng các cơ quan tương ứng
0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ