1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BỘ ĐỀ TRẮC NGHIỆM TV 5 VÀ ĐÁP ÁN

45 2,1K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 533 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gạch dưới các tiếng có âm chính được viết bằng hai chữ cái trong câu thơ sau:Việt Nam đẹp khắp trăm miềnBốn mùa một sắc trời riêng đất nàyĐáp án: Việt, miền, mùa, riêng Câu 2: TB Khoanh

Trang 1

Tuần 1: môn Tiếng ViệtTập đọc

b Ngày khai trường mà các em học sinh mặc quần áo mới, vui vẻ đến trường

c Từ ngày khai trường này, các em học sinh bắt đầu được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam

Đáp án: b

Câu 2: câu TB:

Câu nào nêu đúng nhiệm vụ của người học sinh trong công cuộc kiến thiết đất nước?

a Cố gắng siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để sau này góp phần xây dựng đất nước làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên thế giới, sánh vai với các cường quốc 5 châu

b Góp công sức và tiền để xây dựng lại trường học đã bị phá hoại trong chiến tranh

c Nước nhà trông mong, chờ đợi ở học sinh rất nhiều

Đáp án: a

Câu khó:

Từ “ vàng lịm ” trong bài gợi cho em cảm giác gì?

a Là màu vàng tươi, ánh lên của nắng dịu, không gay gắt

b Là màu vàng của quả chín mọng, gợi cảm giác ngọt

c Là màu của vật khô đến mức có thể gãy

Đáp án: 1 ngày, 2 ngắt 3 ngọn, 4 nghìn, ngỡ

Câu 3: câu khó

Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ để điền vào chỗ trống theo yêu cầu

a Mở đầu chữ ghi âm đầu viết là g

Trang 2

b Mở đầu chữ ghi âm đầu viết là gh.

Chọn những từ đồng nghĩa với từ đất nước trong các từ sau:

a Tổ quốc b Non sông c Nước nhà d Đất đai

Gạch bỏ từ không thuộc nhóm đồng nghĩa:

a Xinh, xinh đẹp, mỹ lệ, đẹp, xinh tươi, tốt đẹp, đẹp tươi

b To lớn, to tướng, khổng lồ, rộng rãi, vĩ đại, to, lớn

a1 Mở đầu b1 Cảm nghĩ về người mẹ trong nắng trưa

a2 Thân bài b2, Giới thiệu cảnh nắng trưa

A3 Kết bài b3 Tả cảnh vật trong nắng trưa

Đáp án: a1-b2, a2-b3, a3-b1

Câu 2: câu TB

Gạch bỏ từ chỉ sự vật không được miêu tả trong bài “ buổi sớm trên cánh đồng ”

Vòm trời, những giọt mưa, những cây tràm, những sợi cỏ, những gánh rau, những bó huệ của người bán hàng

Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì?

a Vì biết Văn Miếu - Quốc Tử Giámlà trường Đại học đầu tiên của Việt Nam

Trang 3

b Vì biết rằng từ năm 1075, Việt Nam đã mở khoa thi Tiến sỹ, đã có truyền thống văn hóa lâu đời.

c Vì thấy Văn Miếu được xây dựng rất to lớn, tráng lệ

Đáp án: a

Câu 2: câu TB

Bài văn này muốn nói với chúng ta điều gì?

a Người Việt Nam rất coi trọng thi cử

b Việt Nam là một nước có văn hoá tốt đẹp từ rất lâu đời

Tiếng nào dưới đây có âm chính là iê? chọn câu trả lời đúng

Đáp án: b

Câu 2: Câu TB

Tiếng nào dưới đây có âm đệm là u? Chọn câu trả lời đúng

a thu b trịu c luật d chuông

Gạch bỏ từ không cùng nghĩa với các từ còn lại trong dãy từ sau:

a Tổ quốc, đất nước, nước nhà, nhà nước, giang sơn

b Dân tộc, đồng bào, nhân dân, đồng chí

Trang 4

Gạch dưới từ ngữ cho thấy sự vật mang tâm hồn con người trong hai câu sau:

a.Một vài tiếng dế gáy sớm vẻ thăm dò, chờ đợi

b Trong im ắng hương vườn thơm thoảng bắt đầu rón rén bước ra và tung tăng trong gió nhẹ, nhảy trên cỏ, trườn theo những thân cành

Chi tiết nào thể hiện rõ nhất sự ứng xử thông minh của dì Năm

a Hỏi chú cán bộ chỗ để giấy tờ để đánh lừa bọn địch

b Đọc to tên tuổi của chồng, bố chống khi đưa giấy cho tên Cai để chú cán bộ biết để nói theo cho khớp

Trang 5

Gạch dưới các tiếng có âm chính được viết bằng hai chữ cái trong câu thơ sau:

Việt Nam đẹp khắp trăm miềnBốn mùa một sắc trời riêng đất nàyĐáp án: Việt, miền, mùa, riêng

Câu 2: TB

Khoanh tròn các chữ cái được đánh dấu thanh trong hai câu thơ sau:

Việt Nam đất nước ta ơi!

Mêng mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

Câu 3: câu khó:

Dòng nào dưới đây nêu đúng quy định viết dấu thanh khi viết một tiếng? chọn câu trả lời đúng

a Ghi dấu thanh trên một chữ cái của phần vần

b Ghi dấu thanh vào trên hoặc dưới chữ cái ghi âm chính của phần vần

Đáp án: b

Luyện từ và câu

Câu 1: câu dễ

Nối thành ngữ, tục ngữ ở cột trái với nghĩa thích hợp ở cột phải

a1 Chịu thương chịu khó b1 Đoàn kết, thống nhất ý trí và hành động

a2 Dám nghĩ dám làm b2 Cần cù chăm chỉ không ngại khó, ngại khổ

a3 Muôn người như một b3 Mạnh dạn táo bạo, có nhiều sáng kiến và dám

thực hiện sáng kiếnĐáp án: (a1-b2), (a2-b3), (a3-b1)

Câu 2: câu TB

Hãy nối các cặp thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa với nhau

a1 Chịu thương chịu khó b1 Đồng tâm hiệp lực

a2 Muôn người như một b2 Thất bại là mẹ thành công

a3 Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo b3 Thức khuay dậy sớm

Đáp án: (a1-b3), (a2-b1),(a3-b2)

Câu 3: câu khó

Chọn một từ đồng nghĩa trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để có câu văn thể hiện được sức quyến rũ mạnh mẽ của hương thơm

a Ai cũng muốn ngẩng lên cho thấy mùi hồi chín……… qua mặt ( phả, bay, chảy)

b Nắng bốc hương hoa tràm thơm…… (sực nức, ngây ngất, thoang thoảng)

Đáp án: a chảy, b ngây ngất

Tập làm văn

Câu 1: Câu dễ:

Trang 6

(Mưa rả rích đêm ngày Mưa tối tăm mặt mũi Tưởng như biển có nhiêu nước trời hút lên

Em hãy viết đoạn văn tả đêm trăng đẹp với những đối tượng được miêu tả sau:

Ánh trăng, cành cây, kẽ lá, không gian, chị gió, mùi hương hoa, đêm trăng quê hương.Câu 3: Câu khó

Sử dụng biện pháp nhân hoá để viết 3 câu tả cây cối trong mưa

Tuần 4:

Tập đọc

Câu 1: câu dễ

Khổ thơ 1 ý nói gì?

a Kêu gọi mọi người bay lên tham quan trái đất

b Trái đất rất tươi đẹp, đáng yêu

c Trái đất của chúng ta có hình dáng như 1 quả bóng

Đáp án: b

Câu 2: TB

Xa - da – cô đã làm gì để hy vọng kéo dài cuộc sống

a Nằm trong bệnh viện, nhẩm đếm từng ngày của cuộc đời

b Tin vào truyền thuyết, lặng lẽ gấp cho đủ 1000 con sếu bằng giấy

Đáp án: b

Câu 3: câu khó:

Em sẽ chọn câu nào? để nói ới Xa-da-cô?

a Những con sếu bằng giấy không cứu được bạn

b Chúng tôi luôn thương xót bạn

c chúng tôi sẽ đấu tranh cho một thế giới hoà bình, không có chiến tranh để không còn ai

Câu 2: câu TB

Khoanh vào chữ cái được đánh dấu thanh trong các từ sau:

Kiến thiết,tía tô ,mùa xuân ,cuồn cuộn ,chứa chan ,trường tư

Đáp án :ê,ê,u,ô,i,ô,ư

Câu 3 :câu khó :Ghi lại từ có tiếng :

a.Chứa vần oong chỉ dụng cụ nấu ăn trong nhà bếp :

b Chứa vần oóc chỉ dụng cụ chơi nhạc:

Trang 7

Đáp án :a Xoong ,b đàn oóc gan.

a Ngôi trường ven đường quốc lộ

b Sân trường có nhiều cây

c Cây bàng xoè tán lá mát rượi

d Cây phượng nở hoa đỏ rực

e Toà nhà màu vàng nấp nó sau rặng cây

Đáp án: a,e,b,c,d

Các lớp học:

a Bàn ghế gỗ nâu được kê ngay ngắn

b Bảng đen, ảnh Bác, lãng hoa trang trí

c Cửa sổ và cửa ra vào

d Lớp học giống nhau, sạch sẽ khang trang

e Toà nhà lớp học bao quanh sân trường

Đáp án: e,d,c,a,b

Câu 3: câu khó

Chọn một hình ảnhở bên phải phù hợp với đối tượng ở bên trái để viết thành các câu văn miêu tả trường học có hình ảnh

Trang 8

a1 Lá cờ giữa sân trường b1 Trầm ngâm suy nghĩ.

a2 Cánh cổng trường b2 Xoè tán lá che chở

a4 Chiếc bảng đen b4 Chào đón chúng em

Đáp án: (a1-b3), (a2-b4), (a3-b2), (a4-b1)

a Cuộc chiến tranh làm cho nước Mỹ yếu đi

b Những người thân của chú bị sát hại trong cuộc chiến tranh này

c Đó là cuộc chiến tranh phi nghĩa, vô nhân đạo, gây ra nhiều tội ác ở Việt Nam

Đáp án: c

Câu 2: câu TB

Chú Mo-ri-xơn đáng cảm phục vì điều gì?

a Nhận thức được tội ác của đế quốc Mỹ ở Việt Nam

b Rất yêu con gái

c Giám tự thiêu để phản đối chiến tranh Đó là hành động cao đẹp của một con người dám xả thân vì cuộc sống hoà bình của nhân loại

b Cử chỉ mỉm cười thân thiện nắm chắc bàn tay anh Thuỷ lắc mạnh

c Lời nói chân tình: Chúng mình là đồng nghiệp

d Những suy nghĩ sâu sắc của A - lếch – xây

Đáp án: a,b,d

Chính tả

Câu 1: câu dễ

Khoanh tròn nguyên âm đôi trong câu sau:

Uống nước nhớ nguồn

Đáp án: uô, ươ, uô

Câu 2: câu TB

Khoanh tròn tiếng không cùng vần ới tiếng còn lại

a mua, cua,qua, lúa

b Quý, tuỳ, cúi, thuỷ

Đáp án : a : qua, b Cúi

Câu 3 : câu khó

Điền tiếng có chứa uô, ua vào từng chỗ trống sau để hoàn chỉnh các tục ngữ, thành ngữ

a Nhai kỹ no lâu, cày sâu tốt

b Uống nước nhớ

c đắng dã tật, sự thật mất lòng

Đáp án : a : lúa, b : nguồn, c: thuốc

Trang 9

Đặt 2 câu để phân biệt

a.Hai từ “ Sao ” đồng âm

b Hai từ “ Giá ” đồng âm

Tập làm văn

Tuần 6

Tập đọc

Câu 1: câu dễ

Những dòng nào nêu đúng sự đối sử bất công với người da đen dưới chế độ A-pác-thai?

a Họ phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, bị trả lương thấp

b Họ không được đi học và chơi thể thao

c Họ phải sống và chữa bệnh ở những khu riêng không được hưởng tự do dân chủ.Đáp án: c

Câu 2: câu TB

Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai được đông đảo mọi người trên thế giới ủng hộ

a Vì những người da màu trên thế giới chiếm số đông

b vì nhiều người không có cảm tình với người da trắng

c Vì chế độ A-pác-thai là một chế độ hết sức vô lý, bất công, dã man, tàn bạo

Đáp án: c

Câu 3: câu khó

Điền tiếp để có câu trả ời đúng

Lời đáp của cụ già cuối chuyện ngụ ý rằng bọn phát xít là………

Đáp án: những tên cướp

Chính tả

Câu 1: câu dễ

1 Khoanh tròn các tiếng có chứa vần ( ưa ), hoặc (uơ) trong các câu sau:

a Nóng như lửa b Chạy như ngựa c Đi ngược vê xuôi

Đáp án: a lửa, b ngựa, c ngược xuôi

Câu 2: câu TB

Điền tiếng có chứa (ưa) hoặc ( ươ ) vào chỗ trống

Trang 10

Điền tiếng có vần ươ, ưa vào chỗ trống cho phù hợp

Đáp án: a lượn, b ngựa c cưa, d nhựa

Luyện từ và câu

Câu 1: câu dễ

Từ nào chứa tiếng “ hữu ” không có nghĩa là bạn

a hữu nghị b thân hữu c hữu ích d bạn hữu e bằng hữu

b Cây liễu ven hồ

c Mặt trời chiếu toả nắng xuống, mặt nước

Đáp án: a như tấm gương khổng lồ

b với mái tóc duyên dáng, đang đứng soi bóng mình dưới nước

c long lanh như rác bạc

Câu 2: TB

Sắp xếp các câu văn sau theo thứ tự thích hợp:

a Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn

b Hồ về thu, nước trong vắt, mêng mông

c Một lát, thuyền vào gần một đám sen

d Thuyền ra khỏi bờ thì hây hẩy gió đông nam, sóng vỗ rập rình

e mùi hương đưa theo chiều gió man mác

Đáp án: d,b,a,c,e

Câu 3: câu khó

điền tiếp vào chỗ trống đê có đơn gia nhập câu lạc bộ những người hâm mộ một ca sĩ,

một diễn viên, hoặc một vận động viên thể thao mà em thích

Đơn xin gia nhập câu lạc bộ người hâm mộ

Kính gửi: Ban chủ nhiệm câu lạc bộ người hâm mộ

Em tên là:……… học sinh lớp trường

Trang 11

Em muốn giao lưu với những người có cùng sở thích.

Vậy em đề nghị ban chủ nhiệm câu lạc bộ cho phép em được………

Người viết đơn

ĐỀ KIÊM TRA MÔN TIẾNG VIỆT TUẦN 19

TẬP ĐỌC: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT

1.(Dễ) Anh Lê giúp anh Thành việc gì? Chọn câu trả lời đúng nhất (2 điểm - 3’)

a Vào Sài Gòn b Miếng cơm manh áo

c Xin việc làm ở Sài Gòn d Làm việc ở Phan Thiết

Đáp án: c

2.(TB) Chọn câu nói của anh Thành cho thấy anh luôn nghĩ về dân, về nước.(4đ- 6’)

a Nếu chỉ cần miếng cơm manh áo thì tôi ở Phan thiết cũng đủ sống

b Đúng ! Chúng ta là đồng bào Cùng máu đỏ da vàng với nhau Nhưng anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không?

Trang 12

c Vì anh với tôi chúng ta là công dân nước Việt

Đáp án: b, c

3.(Khó) Điền tiếp vào chỗ trống câu trả lời của anh Thành cho thấy câu chuyện giữa anh

Lê và anh Thành Không ăn nhập với nhau (5điểm - 7’)

Anh Lê: - Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?

2.(TB) Điền r hoặc d, gi vào từng chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn thơ sau: (4đ- 6’)

Cả đời đi (1) ó đi sương Bây (2) ờ mẹ lại lần (3) ường tập đi

Mẹ vui, con có quản (4) ì Ngâm thơ, kể chuyện (5) ồi thì múa ca

(6) ồi con (7) iễn kịch (8) ữa nhà Một mình con sắm cả ba vai chèo

Đáp án: 1,2,3,4,8- gi 5,6- r 7- d

3.(Khó) Điền vần ong hoặc ông để hoàn chỉnh các tục ngữ sau (6điểm - 8’)

a Của một đồng, c một nén c Ph ba bão táp

b L trời lở đất d Lạy tôi ở bụi này

Đáp án: a,d - ông b,c - ong

LUYỆN TỪ VÀ CÂU- CÂU GHÉP

1.(D ễ ) Đọc đoạn văn sau: (2 điểm - 3’)

Mỗi lần rời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phốc lên ngồi trên lưng con chó to

Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai con chó giật giật Con chó chạy sải thì

khỉ gò lưng như người phi ngựa Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc

Đoạn văn trên có mấy câu do nhiều cụm C-V tạo thành? Chọn câu trả lời đúng

a 1câu b 2 câu c 3 câu d 4 câu

Đáp án: c

2.(TB) Đọc các câu sau.(3đ- 5’)

a Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương

b Trời rải mây trắng nhạt Biển mơ màng dịu hơi sương

Khoanh vào câu cho thấy hai ý tả trời, tả biển có quan hệ chặt chẽ với nhau

Đáp án: a

Trang 13

3.(Khó) Điền tiếp vào ô trống một vế câu để tạo thành câu ghép (4điểm - 6’)

a Trong vườn, cây đào đã bắt đầu nở hoa,

b Tổ em làm vệ sinh lớp học còn

c Nếu em làm đúng hết bài tập cô giáo giao về nh à

Đáp án: HS điền đúng, phù hợp mỗi vế câu được 2 điểm.

TẬP LÀM VĂN - LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI

1 Viết đoạn mở bài (theo kiểu mở bài gián tiếp) tả một người thân trong gia đình em (5 điểm - 6’)

Đáp án: HS viết đúng mở bài theo kiểu gián tiếp được 5 điểm.

2 Viết đoạn kết bài (theo kiểu kết bài mở rộng) tả một người bạn cùng lớp (5điểm-8’)

Đáp án: HS viết đúng kết bài theo kiểu mở rộng được 5 điểm.

TUẦN 20

TẬP ĐỌC: NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG

1.(Dễ) Những việc làm của ông Thiện với cách mạng cho thấy ông có những phẩm chất

gì? Chọn câu trả lời đúng nhất (2 điểm - 3’)

Đáp án: Người công dân phải biết hi sinh vì cách mạng, góp công góp sức vì sự nghiệp

xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

CHÍNH TẢ 1.(Dễ) Điền r hoặc d, gi vào chỗ trống cho phù hợp (2 điểm - 3’)

Trang 14

a thăm ò b ò rỉ

c chân ò d đánh ấu

Đáp án: a,d - d b, - r c - gi

2.(TB) Điền r hoặc d, gi vào từng chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn thơ sau: (3đ- 5’)

Chẳng có ây(1) mà treo Những đêm ằm(3) tháng tám

Chẳng có chân mà đứng Sao trời xuống trần chơi

Cứ lửng lơ ữa(2) trời .iêng(4) trăng vẫn ở lại

Đốt mình làm ánh sáng Thắp sáng cho mọi người

Kẻ dài từng tia nắng Hạ dù xuống góc sân

Hạt gạo b (5) rùng mìnhNhìn cây cao l (6) gió

Nó biết đâu rồi mình

Sẽ thành cây lớn đó!

Đáp án: 1,2,4,5,6- ông 3 - ong

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ

1.(Dễ) Gạch dưới từ nối vế câu trong mỗi câu ghép sau: (2 điểm - 4’)

a Qua khỏi thềm nhà, người đàn ông vừa té quỵ thì cây rầm sập xuống

b Làng mạc bị tàn phá, nhưng mảnh đất quê hương vẫn đủ sức nuôi sống tôi như ngày xưa, nếu tôi có ngày trở về

Đáp án: a.- thì b- nhưng, nếu

2.(TB) Những câu nào dưới đây là câu ghép? (3điểm- 6’)

a Trong hiệu cắt tóc, anh công nhân I- va-nốp đang chờ tới lượt mình thì cửa phòng lại mở, một người nữa tiến vào

b.Một lát sau, I-va-nốp đứng dậy nói

c Đồng chí Lê-nin, giờ đã đến lượt tôi

d Tuy đồng chí không muốn làm mất trật tự, nhưng tôi có quyền nhường chỗ và đổi chỗ cho đồng chí

Đáp án: a, d

3.(Khó) Điền quan hệ từ vào chỗ trống trong mỗi câu ghép sau (5điểm - 7’)

a Mẹ dặn tôi: “Con phải học bài xong con mới được đi ngủ”

b Cô giáo đã nhắc Hoa nhiều lần Hoa vẫn nói chuyện trong giờ học

Đáp án: a- rồi b - nhưng

TẬP LÀM VĂN - TẢ NGƯỜI

Tả người bạn mà em thân nhất (6 điểm - 8’)

Đáp án: HS viết được 5-7 câu được 6 điểm.

Trang 15

TUẦN 21

TẬP ĐỌC: TI ẾNG GIAO Đ ÊM

1.(Dễ) Chi tiết nào cho thấy đám cháy rất nguy hiểm? Chọn câu trả lời đúng

(3 điểm - 4’)

a Xảy ra trong đêm

b Lửa bốc phừng phừng từ một ngôi nhà đầu hẻm

c Người vọt ra, khung cửa ập xuống, khói bụi mù mịt

d Tiếng kêu cứu thảm thiết vọng lại

Đáp án: a,b,d

2.(TB) Những chi tiết nào nói về hành động của người cứu các nạn nhân trong ngôi nhà

cháy? Chọn câu trả lời đúng nhất.(4đ- 6’)

a La to trong đêm để báo cho mọi người biết có đám cháy

b Xông vào ngôi nhà cháy, xô cửa để người trong nhà thoát ra

c Đưa một em bé từ trong ngôi nhà cháy ra một cách an toàn

d Tất cả các ý trên

Đáp án: d

3.(Khó) Bài văn này muốn nói về trách nhiệm gì của mỗi công dân? (5điểm - 7’)

Đáp án: Mỗi công dân cần có ý thức giúp đỡ mọi người, cứu người khi gặp nạn

Tôi ngước nhìn mùa xuân nắng rọi

Bốn mặt quê hương giai(1) phóng rồi Tôi bông(2) thấy nội tôi tre(3) lại Như thời con gái tuôi(4) đôi mươi Như hàng dừa trước ngo(5) nhà tôi.

Đáp án: 1,3,4- dấu hỏi 2,5 - dấu ngã

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ

Trang 16

1.(Dễ) Điền từ chỉ quan hệ vào chỗ trống trong mỗi câu ghép sau: (2điểm - 4’)

a Lớp em rất yêu quý cô giáo chủ nhiệm cô đã tận tình dạy bảo chúng em

b .Hải luôn quan tâm giúp đỡ các bạn trong lớp bạn bè ai cũng quý mến Hải

Đáp án: a.- vì b- bởi vì- cho nên

2.(TB) Xác định các vế câu trong từng câu ghép sau: (4điểm- 6’)

a Vì nhà xa trường nên Hùng phải đi học bằng xe đạp

b.Nhờ cô giáo giúp đỡ tận tình nên Hoa đã có nhiều tiến bộ trong học tập

Đáp án: HS xác định đúng mỗi vế của câu được 2 điểm

3.(Khó) Điền một vế câu và từ nối vào chỗ trống để tạo thành câu ghép

(5điểm - 7’)

a Hà được cô hiệu trưởng tuyên dương trước toàn trường

b Sở dĩ Hằng thích học môn Tiếng việt

Đáp án: HS điền đúng mỗi vế câu và từ nối thích hợp được 3 điểm

TẬP LÀM VĂN - Không có

TUẦN 22

TẬP ĐỌC: LẬP LÀNG GIỮ BIỂN

1.(Dễ) Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì? Chọn câu trả lời đúng (2 điểm - 4’)

a Đưa Nhụ ra đảo sinh sống

b Đưa dần cả nhà Nhụ ra đảo sinh sống

c Họp với dân làng bàn việc đưa dân làng ra đảo sinh sống

Đáp án: a, b

2.(TB) Chọn những chi tiết nói về lợi ích của việc lập làng mới ở ngoài đảo.(4đ- 6’)

a Đảo có đất rộng bãi dài

b Đảo có cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần

c Đảo ở gần luồng cá nên đánh cá dể dàng

d Đảo có đất để phơi lưới, buộc thuyền

e Có người ở đảo thì giữ được đất của đảo

Đáp án: a, b, d, e

3.(Khó) Ghi lại câu văn cho thấy ông của Nhụ đã đồng tình với kế hoạch lập làng mới ở

đảo của bố Nhụ (5điểm - 8’)

Đáp án: Ông đã hiểu những ý tưởng hình thành trong suy tính của người con trai ông

quan trọng nhường nào

CHÍNH TẢ 1.(Dễ) Viết vào chỗ trống các tên người, tên địa lí Việt Nam có trong đoạn văn sau:

(2 điểm -4’)

Trang 17

Ông Đỗ Đình Thiện là một nhà tư sản lớn ở Hà Nội, chủ của nhiều đồn điền, nhà máy và tiệm buôn nổi tiếng, trong đó có đồn điền Chi Nê ở huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình.

Đáp án: Đỗ Đình Thiện, Hà Nội, Chi Nê, Lạc Thuỷ, Hoà Bình.

2.(TB) Khoanh tròn vào những tên người dưới đây viết đúng quy tắc viết hoa (3đ- 6’)

a Hoàng Thảo Nguyên

b Bùi thị Hải Yến

c Nguyễn Hoàng Lan Anh

d Trần xuân ngọc Lan

e Rơ Chăm Oanh

Đáp án: a, c, e.

3.(Khó) Viết danh sách 5 bạn trong tổ em (5 điểm - 8’)

Đáp án: HS viết đúng, đủ họ, tên mỗi bạn được 1 điểm

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ

1.(Dễ) Điền cặp quan hệ từ phù hợp vào chỗ trống trong mỗi câu sau: (2điểm - 4’)

a .em khỏi sốt cả nhà mừng vui

b .ở nhà một mình em phải khoá cửa

Đáp án: a.- nếu - thì b- hễ - thì

2.(TB) Điền vào từng chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành câu ghép (4điểm- 6’)

a Hễ mưa to

b Giá như tôi là bạn

Đáp án: HS điền phù hợp mỗi câu được 2 điểm

3.(Khó) Trong các câu ghép sau câu nào thể hiện quan hệ điều kiện- kết quả, câu ghép

nào thể hiện giả thiết - kết quả? (6điểm - 7’)

a Nếu thời tiết xấu thế này thì máy bay không thể cất cánh được

b Giá tôi có phép thần, tôi sẽ hoá phép để mẹ tôi khỏi bệnh

Đáp án: a Điều kiện-kết quả b Giả thiết- kết quả.

Trang 18

c Các cháu có một cuộc sống tốt đẹp trong tương lai.

d Tất cả những ý trên

Đáp án: d

2.(TB) Bài thơ này muốn nói lên điều gì? Chọn câu trả lời đúng.(4đ- 6’)

a Hoàn cảnh công tác gian khổ của các chiến sĩ giữ gìn trật tự an ninh

b Các chiến sĩ làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự an ninh đã quên mình vượt qua gian khổ để giữ gìn cuộc sống bình yên cho trẻ em và cho mọi người

c Các cháu học sinh biết ơn các chiến sĩ giữ gìn trật tự an ninh

Đáp án: b

3.(Khó) Viết 1 hoặc 2 câu thơ trong bài cho phù hợp với yêu cầu sau (5điểm - 8’)

a Nỗi gian khổ của người chiến sĩ đi tuần

b Giấc ngủ yên của các cháu học sinh

Đáp án: a Gió hun hút lạnh lùng

b Nhìn ánh điện qua khe phòng lưu luyến

CHÍNH TẢ

1.(Dễ) Khoanh vào những câu văn có tên riêng viết sai: (2 điểm -4’)

a Chủ nhật vừa rồi, cả lớp tôi được đi tham quan hồ Gươm

b Đồng bào Nam Bộ đã chịu nhiều đau thương, mất mát trong suốt cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

c Đánh tan giặc, Gióng phi ngựa về chân núi sóc Sơn

Đáp án: a, c

2.(TB) Ghi lại địa chỉ (xóm, xã, huyện, tỉnh) của em (4đ- 6’)

Đáp án: Học sinh viết đúng mỗi ý được 1 điểm.

3.(Khó) Ghi lại đầy đủ họ, tên của 5 người mà em biết (5 điểm - 7’)

Đáp án: HS viết đúng, đủ họ, tên mỗi người được 1 điểm

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ- TRẬT TỰ AN NINH

1.(Dễ) Nối từng từ ở bên trái với nghĩa của từ đó ở bên phải: (3điểm - 5’)

a Yên tĩnh 1 tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật

b Trật tự 2 tình trạng không có tiếng ồn, không bị xáo trộn

c Trình tự 3 sự sắp xếp lần lượt theo thứ tự trước sau

Đáp án: a.- 2 b- 1 c- 3

2.(TB) Khoanh vào ý thể hiện tình trạng trật tự (4điểm- 6’)

a Bán hàng trên vỉa hè dành cho người đi bộ

b Xe đạp của học sinh để trên sân trường

c Họp chợ ở chỗ được chính quyền địa phương cho phép

d Không đá bóng dưới lòng đường

e Chơi đuổi bắt trên đường có xe ô tô chạy qua

Đáp án: c, d

Trang 19

3.(Khó) Ghi vào mỗi chỗ trống một việc làm thể hiện ý thức giữ gìn trật tự mà em biết

TẬP ĐỌC: LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ

1.(Dễ) Người xưa đặt ra luật tục để làm gì? Chọn câu trả lời đúng nhất.(2 điểm - 4’)

a Để mọi người trong buôn làng phải sống và làm việc theo lẽ phải

b Để giữ cho cuộc sống của mọi người được bình yên

c Để xử phạt những kẻ phá rối cuộc sống trật tự, thanh bình

d Tất cả những ý trên

Đáp án: d

2.(TB) Ghi lại tên 4 loại tội được nêu trong luật tục xưa của người Ê- đê (4đ- 6’)

Đáp án: 1 Tội không hỏi mẹ cha

2 Tội ăn cắp

3 Tội giúp kẻ có tội

4 Tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình

3.(Khó) Ghi lại một chi tiết trong bài cho thấy luật tục xưa của người Ê- đê rất rạch ròi,

công minh (6điểm - 9’)

Đáp án: Muốn khép tội phải có tang chứng: Ví dụ - Phải nhìn tận mặt, bắt tận tay kẻ

phạm tội

CHÍNH TẢ

1.(Dễ) Viết lại cho đúng từng tên địa lí có trong đoạn thơ sau: (3 điểm -5’)

Ai vô nam ngãi, bình phú, khánh hoà

Ai lên phan rang, phan thiết

Ai lên tây nguyên, kon tum, đắc lắcKhu năm dằng dặc khúc ruột miền trung

Đáp án: Nam Ngãi, Bình Phú, Khánh Hoà, Phan Rang, Phan Thiết, Tây Nguyên, Kon

Tum, Đắc Lắc, khu Năm, miền Trung

2.(TB) Viết lại cho đúng tên địa lí (ở vùng các dân tộc thiểu số của Việt Nam) dưới đây

(4đ- 6’)

a núi chư pông b sông sê rê pôc

Trang 20

c hồ y rơ pao d sông bô cô

Đáp án: a Chư- pông b Sê- rê- pôc c Y- rơ- pao d Bô- cô

3.(Khó) Viết tên một số nhân vật nổi tiếng trong lịch sử của nước ta vào từng chỗ trống

cho phù hợp (6 điểm - 9’)

a Vị vua quyết định rời kinh đô nước ta từ Hoa Lư về Thăng Long(Hà Nội ngày nay)

b Tên của Bác Hồ khi làm phụ bếp trên tàu La-tút-sơ Tơ-rê-vin, năm 1911

c Tên của người anh hùng nhỏ tuổi Nông Văn Dền khi tham gia cách mạng

Đáp án: a Lý Công Uẩn b Nguyễn Văn Ba c Kim Đồng

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ- TRẬT TỰ AN NINH

1.(Dễ) Nối từng từ ở bên trái với nghĩa của từ đó ở bên phải: (3điểm - 5’)

a An toàn 1 Không gặp điều gì tai nạn, rủi ro

b An ninh 2 Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn , thiệt hại

c Bình an 3 Yên ổn về chính trị và trật tự xã hội

Đáp án: a.- 2 b- 3 c- 1

2.(TB) Điền những từ trong ngoặc sau vào mỗi chỗ trống cho phù hợp(cơ quan, bảo vệ,

giữ gìn, lực lượng) (4điểm- 6’)

a Danh từ kết hợp với từ an ninh.

b Động từ kết hợp với từ an ninh.

Đáp án: a cơ quan, lực lượng b bảo vệ, giữ gìn

3.(Khó) Nối từng cụm từ ở bên trái với các cụm từ ở bên phải cho phù hợp (6điểm - 8’)

a Cơ quan hoặc tổ chức giữ 1 tuần tra biên giới

bảo vệ an ninh trật tự 2 tuần tra trên biển

3 Đồn công an

b Các hoạt động giư gìn, 4 toà án

bảo vệ an ninh trật tự 5 Cơ quan điều tra

6 Bắt tội pham

Đáp án: a - 3, 4, 5 b- 1, 2, 6

TẬP LÀM VĂN - ÔN TẬP TẢ ĐỒ VẬT

Viết một đoạn văn khoảng 5-7 câu tả một đồ vật mà em yêu thích (7điểm - 9’)

Đáp án: HS viết được đoạn văn đúng yêu cầu được 7 điểm.

TUẦN 25

TẬP ĐỌC: PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG

Trang 21

1.(Dễ) Ngày giỗ các vua Hùng gợi cho người Việt nam suy nghĩ gì? Cọn câu trả lời đúng.

(2 điểm - 4’)

a Nhớ về công lao dựng nước của các vua Hùng

b Nhớ về nguồn gốc quê hương mình

c Nhớ về truyền thống đoàn kết xây dựng và bảo vệ đất nước của dân tộc mình

d Tất cả những ý trên

Đáp án: d

2.(TB) Mỗi chi tiết sau gợi tên truyện nào? (4,5 đ- 6’)

a Đỉnh núi Ba Vì, nơi Mị Nương theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao

b Núi Sóc Sơn in dấu chân ngựa sắt Phù Đổng

c An Dương Vương dựng mốc đá thề với các vua Hùng sẽ giữ vững giang sơn

Đáp án: a Sơn Tinh Thuỷ Tinh

Đáp án: - Trước đền: Những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều

màu sắc dập dờn như đang múa quạt xoè hoa

- Trong đền: Dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghiêm đề ở bức hoành phi treo chính giữa

CHÍNH TẢ

1.(Dễ) Đọc những tên riêng sau và cho biết quy tắc viết các tên riêng này (3 điểm -5’)

Chu Văn Vương, Khổng Tử, Vân Nam, Bình Nhưỡng, Thuỵ Điển, Hà Lan, Các Mác

Đáp án: Viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng.

2.(TB) Viết lại những tên riêng sau cho đúng (4đ- 6’)

a (sông) hoàng hà b (tỉnh) quảng tây

c (đảo) hải nam d (nước) phần lan

Đáp án: a Hoàng Hà b Quảng Tây c Hải Nam d Phần Lan

3.(Khó) Viết đầy đủ họ tên, địa chỉ(xóm, xã) 4 người bạn của em (6 điểm - 9’)

Đáp án: HS viết được họ tên, địa chỉ 1 người được 1,5 điểm

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LIÊN KẾT CÂU BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ

1.(Dễ) Gạch dưới những từ ngữ được lặp lại để liên kết các câu trong mỗi cặp câu sau

(2điểm - 4’)

a Người đặt hộp thư lần nào cũng tạo cho anh sự bất ngờ Bao giờ hộp thư cũng để tại một nơi dễ tìm mà lại ít bị chú ý nhất

b Con đê rực lên một màu vàng của đàn bò đủng đỉnh bước Ngỡ đấy là một con

đê vàng uốn lượn

Đáp án: a Hộp thư - hộp thư b.con đê - con đê.

Trang 22

2.(TB) Chọn những từ ngữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để liên kết mỗi cặp câu

sau theo cách lặp từ ngữ (4điểm- 6’)

a.Ở Tây Nguyên có một hồ rộng mênh mông nằm trên dãy núi Chư - pa Con sông Bô- co chảy từ Kon Tum về tới đây, bị dãy núi Chư -pa chắn ngang, tạo nên một nước tuyệt đẹp ở lưng chừng trời (hồ, dãy núi, Tây Nguyên)

b Bữa cơm, Bé nhường hết thức ăn cho em Hằng ngày, đi câu cá bống về băm

sả, hoặc đi lượm vỏ đạn của giặc ở ngoài gò về cho mẹ (bé, em, thức ăn)

Đáp án: a hồ b bé

3.(Khó) Viết đoạn văn khoảng 5-7 câu tả một đồ vật trong nhà mà em thích trong đó có

dùng cách lặp từ ngữ để liên kết các câu văn trong đoạn (7điểm - 9’)

Đáp án: HS viết được đoạn văn đúng yêu cầu được 7 điểm.

TẬP LÀM VĂN - TẢ ĐỒ VẬT

Hãy tả quyển sách Tiếng việt 5 tập 2 của em (7điểm - 9’)

Đáp án: HS viết được bài văn khoảng 7-8 câu được 7 điểm.

TUẦN 26

TẬP ĐỌC: NGHĨA THẦY TRÒ

1.(Dễ) Chọn những chi tiết cho thấy học trò của cụ giáo Chu rất tôn kính thầy (2đ - 4’)

a Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy

b Cụ giáo đội khăn ngay ngắn, mặc áo dài thâm

c Cụ giáo hỏi thăm công việc của từng người, bảo ban các học trò nhỏ

d Trên đường đi, tất cả học trò đều đi sau cụ giáo

Đáp án: a, d

2.(TB) Vì sao cụ giáo Chu lại mời học trò của mình đến thăm thầy cũ? Chọn câu trả lời

đúng nhất (4 đ- 6’)

a Vì cụ nghĩ mình trở thành thầy giáo là nhờ công lao dạy dỗ của thầy cũ, cả mình

và học trò của mình đều mang ơn thầy cũ

b Vì cụ muốn giới thiệu với thầy giáo cũ học trò của mình

c Vì cụ muốn giới thiệu với học trò thầy giáo cũ của mình

Ngày đăng: 05/07/2014, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w