chất lỏng có màu nhạt, phần còn lại của máu sau khi loại bỏ tất cả các huyết cầu.. HT còn chứa một số ion của muối hoà tan đặc biệt: muối clorua, bicacbonat, sunfat và photphat của natri
Trang 1chất lỏng có màu nhạt, phần còn lại của máu sau khi loại bỏ tất cả các huyết cầu Chứa 91% nước,
7% protein,
gồm: anbumin, globulin (chủ yếu
là kháng thể),
prothrombin, fibrinogen HT còn chứa một số ion của muối hoà tan đặc biệt: muối clorua, bicacbonat, sunfat và photphat của natri, kali
HT có độ kiềm nhẹ (pH = 7,3); các
Trang 2protein và bicacbonat có tác dụng như dung dịch đệm giữ cho pH ổn định HT vận chuyển các chất dinh dưỡng hoà tan (glucozơ, axit
amin, mỡ, axit béo), các sản phẩm bài tiết (ure, axit uric), các khí hoà tan (khoảng 40 mm3 oxi, 19
mm3 cacbon đioxit và 1 mm3 nitơ trong 100
mm3 HT), hocmon và vitamin Đa
số các hoạt động sinh lí của cơ thể đều có liên quan tới việc duy trì
nồng độ chính xác và độ pH của tất
cả các chất hoà tan (đó là trạng thái tối ưu của cơ thể) Vì vậy, HT là
dung dịch ngoại bào, môi trường cho tất cả các tế bào
Trang 3Dùng HT để sản xuất một số chế
phẩm của máu (chế phẩm đông
máu, miễn dịch) và điều trị một số trường hợp (sốc, thiếu hụt yếu tố
đông máu và protein) HT được chế biến thành HT khô để tiện chuyên chở
HUYẾT TƯƠNG KHÔ:
huyết tương lỏng của máu người được loại hết nước, làm thành một dạng bột khô Được dùng để phục hồi lượng máu lưu thông; bổ sung cho cơ thể các chất dinh dưỡng và các chất cần thiết cho việc chuyển hoá; tạo miễn dịch; cầm máu
Trang 4Muốn chế 1 lít huyết tương thể lỏng phải cần 2,5 lít máu HTK giữ được 3 - 5 năm Khi dùng, phải pha HTK với dung dịch nước cất vô khuẩn, không có chí nhiệt tố; kiểm tra chất lượng dịch đã pha; HTK phải được hoà tan hoàn toàn trong
5 phút, không bị vón cục HTK có thể gây dị ứng; sốc do chí nhiệt tố; truyền bệnh viêm gan virut