Vì bệnh nhiễm bạch cầu đơn nhân là do virus, không nên sử dụng ampicillin để điều trị.. Có một tỷ lệ cao bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân bị nổi mẩn đỏ khi sử dụng ampicillin để điều trị
Trang 1UNASYN (Kỳ 3)
Dạng tiêm :
Giống như những kháng sinh đường tiêm khác, tác dụng ngoại ý chủ yếu là đau tại chỗ tiêm, nhất là khi tiêm bắp Một số ít bệnh nhân có thể bị viêm tĩnh mạch
Đường tiêu hóa : thường gặp là buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy
Da và cấu trúc da : thường gặp là nổi mẫn đỏ, ngứa và các phản ứng da
khác
Hệ tạo máu và bạch huyết : đã có báo cáo về thiếu máu, giảm tiểu cầu, tăng
bạch cầu ái toan và giảm số lượng bạch cầu Những phản ứng này có thể hồi phục khi ngưng dùng thuốc, được cho là do phản ứng nhạy cảm
Gan : tăng tạm thời men SGOT và SGPT
Tác dụng ngoại ý của ampicillin đôi khi có thể xảy ra
Trang 2Vì bệnh nhiễm bạch cầu đơn nhân là do virus, không nên sử dụng ampicillin để điều trị Có một tỷ lệ cao bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân bị nổi mẩn đỏ khi sử dụng ampicillin để điều trị
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Dạng uống :
Liều sultamicillin khuyến cáo ở người lớn (gồm cả người già) là 375 mg tới
750 mg hai lần mỗi ngày
Trong hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn ở trẻ em cân nặng dưới 30 kg, liều sultamicillin là 25-50 mg/kg/ngày chia thành hai lần tùy thuộc mức độ nhiễm khuẩn và đánh giá của bác sĩ Đối với trẻ em cân nặng 30 kg trở lên, dùng liều như người lớn
Cả người lớn và trẻ em, sau khi hết sốt và những dấu hiệu bất thường phải điều trị tiếp tục 48 giờ nữa Thời gian điều trị thường là từ 5 tới 14 ngày, nhưng có thể kéo dài thêm nếu cần thiết
Điều trị nhiễm lậu cầu không triệu chứng, dùng sultamicillin liều duy nhất 2,25 g (6 viên 375 mg) Có thể kết hợp với probenecid 1 g để kéo dài nồng độ sulbactam và ampicillin trong huyết tương
Trang 3Trường hợp nhiễm lậu cầu mà có tổn thương nghi ngờ giang mai, nên xét nghiệm bằng kính hiển vi nền đen trước khi cho điều trị bằng sultamicillin và phải xét nghiệm huyết thanh học hàng tháng ít nhất trong 4 tháng liên tiếp
Bất cứ trường hợp nhiễm khuẩn nào do liên cầu tan huyết (hemolytic streptococci) phải điều trị ít nhất là 10 ngày để ngăn ngừa sốt thấp hoặc viêm vi cầu thận cấp
Ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận nặng (độ thanh thải creatinine nhỏ hơn
30 ml/phút), khả năng thải trừ sulbactam và ampicillin cùng bị ảnh hưởng như nhau Do đó, tỷ lệ nồng độ của hai thuốc trong huyết tương không thay đổi Phải giảm liều và số lần dùng sultamicillin ở những bệnh nhân này giống như khi
sử dụng ampicillin thông thường
Hỗn dịch uống sau khi đã pha nếu muốn để lại dùng tiếp phải giữ lạnh và hủy bỏ nếu để lâu quá 14 ngày
Dạng tiêm :
Unasyn tiêm có thể được dùng đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp Có thể pha thuốc như sau :
Tổng Liều tương đương Lọ Thể Nồng độ tối
Trang 4liều (g) với Sulbactam-Ampicillin
(g)
tích hòa tan (ml)
đa sau khi pha (mg/ml)
1,5 0,5-1,0
Lọ
20 ml
3,2 125-250
Khi tiêm truyền tĩnh mạch, Unasyn tiêm nên được pha với nước pha tiêm
vô khuẩn hoặc dung dịch thích hợp sao cho hỗn dịch sử dụng không có cặn và hòa tan hoàn toàn Tiêm tĩnh mạch thật chậm tối thiểu là 3 phút hoặc có thể pha loãng
để tiêm tĩnh mạch hay tiêm truyền tĩnh mạch trong 15-30 phút Sulbactam/ampicillin sodium cũng có thể được sử dụng bằng cách tiêm bắp sâu ; nếu bị đau, có thể pha thuốc với dung dịch pha tiêm vô khuẩn lignocaine 0,5%
Tổng liều Unasyn tiêm thường dùng từ 1,5 g tới 12 g mỗi ngày, được chia
ra mỗi 6 giờ hoặc 8 giờ cho tới liều tối đa mỗi ngày của sulbactam là 4 g Những trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ có thể chia liều mỗi 12 giờ
Mức độ nhiễm khuẩn Liều Unasyn tiêm mỗi ngày (g)
Trung bình lên đến 6 (2+4)