• Sự giảm từ ngỏ vào đến nguồn transistor có thể dáng kể đối với mạch CG khi Rs lớn, cho bởi:• Từ hai công thức trên vo/vs1 và vs1/vi suy ra:... Mạch khuếch đại cực nguồn chung- CS • Xé
Trang 1GT LINH KIỆN & MÔ HÌNH
Chương 6b Mô hình MOSFET trong Mạch Tương Tự
Trang 6)) (
1 (
|)
|
( 2
) 1
(
|)
|
( 2
)) (
1 ( )
( 2
) 1
( )
( 2
2
2 2
2
2 2
2 2
2
2 1
1
2 1
1 1
o
V P TP
in GGP
DD
ox P
DS P
TP SG
ox
P D
o
V N T
in GG
ox N
DS N
T GS
ox
N D
v V
v V
V L
W C
V V
V L
W
C I
v V
v
V L
W C
V V
V L
W
C I
DD
DD
− +
− +
λ µ
λ µ
λ µ
Khoá để tính tay:
• Dùng những phương trình mô hình level 1 hoặc 3
• Dùng định luật Kirchhoff KCL/KVL
Trang 71 2
1 1
1
1 1
) (( ) / 2 )
(( ) / 2 ) 2
Trang 8Dependence of Gain upon Bias Current
Trang 1010
Trang 11• Thí dụ Xét mạch gương dòng ở h.1 có Iin = 100
• Giả sử các transistor có W/L = 100 / 1.6 và
Tính ro của gương dòng và trị số gm1 Tính sự thay đổi trong Io khi có sự thay đổi 0,5 V trong điện thế ra,
• Giải: Ta có: Iin Iout
Trang 13Generally, gm ≈ 10 gmbs ≈ 100 gds
If VBS=0,
m ds
m
out
g g
g
+
=
Trang 14Diode Connection
VDS = VGS Always in saturation
If v > VT, i > 0
else i = 0
diode
v i
Trang 21• II Mạch khuếch đại cực nguồn chung CS
• Mạch tương đương
Vo
Vgs1+
-gm1vgs1
+-
Vi
=rds1//rds2R2
Trang 2222
Trang 2312.000 1, 6
192 0,1
Trang 2424
Trang 25vi
-VDD
vo
vi
Q Ci
Co R1
R2
RD
Ri 1M
Trang 26• Trường hợp RD lớn, hiệu ứng điều biến của M1 đáng kể, cho:
Và do nên cho:ì
vì
26
Trang 27Mạch CS với Rs không có tụ Cs
Trang 28• Do đó,
28
Trang 29• Nếu kể đến hiệu ứng thân, cho :
• Và:
Trang 30Thí dụ:
Cho mạch theo H.21, với
30
Trang 31• Tính ro của mạch CS có điện trở Rs
• Nếu có:
Trang 32III Mạch khuếch đại theo nguồn (EF) hay CD
gs1Vs1vgs1
Q3 Q2
Trang 33• Tham số hiệu ứng thân cho
• Thay vào được:
Trang 34• Xét mạch SF
• Đặc tính vào – ra cho
Do tín hiệu nhỏ, lấy đạo hàm hai vế, được:
34
Trang 35• Vì nên
• Mặt khác ta còn có:
• Vậy:
Trang 36• Tính tổng trở ra
• Nếu kể đến hiệu ứng thân:
•
36
Trang 37• Theo Thevenin
Trang 38• Mạch SF thúc tải
38
Trang 39• Mạch SF phân cực với nguồn dòng NMOS
Trang 43IV Mạch khuếch đại ráp CG
• Xét mạch ráp CG với tải động theo hình sau:
• Mạch tương đương: tải động
Q3 Q2
• Vo
RL
vs1
Rs
Trang 44• Tại nút Vo cho:
sắp xếp lại được:
• Dòng điện đi vào Q1 cho:
• Tổng trở vào tăng gắp đôi ở tần số thấp.
44
vi
Vo
Vgs1+
Trang 45• Sự giảm từ ngỏ vào đến nguồn transistor có thể dáng kể đối với mạch CG khi Rs lớn, cho bởi:
• Từ hai công thức trên ( vo/vs1 và vs1/vi )suy ra:
Trang 47• Độ lợi thế tín hiệu nhỏ:
• vì cho:
• Thí dụ:
Trang 48• Mạch CG tiêu biểu:
48
≡
Trang 49• Thay V1 vào:
• Thí dụ Cho mạch:
Trang 50• Mạch tương đương cho:
• Tổng trở vaò/ra:
50
Trang 51• Giải được:
• Khi
Trang 52• Tổng trở ra:
52
Trang 53V Mạch cascod
• Mạch ghép CS v à CG
Trang 54• Thí dụ: Cho mạch với
Mạch cascod 3 tầng
54
Trang 55• Mạch cascode với nguồn dòng
• M1 và M2 hoạt động bảo hoà
Trang 56• Thí dụ:
Giả sử có:
56
Trang 58• Thí dụ:
58
Trang 59• Tổng trở ra
Trang 61• Thí dụ
Trang 63Small signal model
Trang 65Small signal circuit
Trang 66Computation of rout
66
Trang 68Regulated Cascode Current Mirror
Same as the regulated cascoded curren
sink
VDS2 is very stable with respect to
vo, but not insensitive to Ireg change,
not necessarily better matching
68
Trang 69Implementation of IREG using a simple current mirror
Trang 70Wilson Current Mirror
go is small
VDS1 and VDS2 not
matched
70
Trang 71Small signal circuit
Trang 72Computation of rout
72
Trang 74Improved Wilson Current Mirror
74
Trang 75Differential input single-ended output gain stage
Trang 76VI Đáp ứng tần số
• 1 Mạch khuếch đại cực nguồn chung- CS
• Xét mạch CS và mạch tương
• đương ở tần số cao
• C2 là điện dung cực máng- nội khối
Q2 là tải với điện dung CL song song
Phân giải mạch, tại nút ngõ vào:
(1)
với Gin = 1/Rin
Tương tự tại nút ngõ ra:
Vout
+
gm1vgs1 -
Trang 771 1
1
gd m
m out
dB
A j ω− =
Trang 78• Cho:
• (6)
• nhớ : có thể tính tần số cắt – 3dB cao bằng nghịch đảo thời hằng hở mạch tại điểm i :
• Thường thì Rin << R2, số hạng thứ nhứt trong mẫu số của (6) chiếm ưu thế, ta có:
• (7)
•
trong đó A = gm1R2 là biên độ của độ lợi tần số thấp Số hạng Cgds1(1+A) thường được gọi là điện dung Miller vì nó là điện dung tương đương có được khi ta dùng phương pháp xấp xỉ Miller Vì lẽ kích thước của Cgd1 là nhân cho một cộng với độ lợi Cgd1 phải nhỏ
Trang 79• Tại tần số cao, khi độ lợi không lớn hơn 1, cực thứ hai và zero phải được xét đến Tần số của cực thứ hai có thể tìm bằng cách cộng các cực là thực và cách nhau rộng và do đó mẫu số có thể được biểu thức như:
• (8)
Những hệ số của (8) có thể có thể được cân bằng với các hệ số của mẫu số (7)
• Dĩ nhiên, phương trình của tần số xấp xỉ của cực thứ hai của mẫu số được đơn giản cho như
- Ta có thể phát biểu rằng phương pháp xấp xỉ Miller cho kết quả khác xa và không xấp xỉ không đúng với tần số của cực thứ hai
Trang 80• Thí dụ:
• Cho mạch khuếch đại CS có các tham số sau Rin = 180 k , CL = 0,3 pF, Cgs1 = 0,2 pF, Cgd1 = 0,015 pF, Cdb1 = 20 fF, và Cdb2 = 36 fF Cho
biết gm1 = 1,06 mA/V, A = - 81,4, Tính tần số cắt -3 dB trên của mạch
Trang 81rds1,rds2, và mô hình nguồn dòng kiểm thế được mô
hình hoá bằng một điện trở đơn
Vo
Vs
Ibias Iin
Vs
Q Rin
gs1Vs1 Iin
Vout gm1vgs1 rds1
Trang 82• Tại nút Vout cho:
• Giải cho Vout/vg1 cho:
Cs
Yg
Trang 83• Dòng vào được cho bởi:
• (3)
• dùng (3) để khử vout trong (3) và giải cho Yg = ig1/vg1, ta có :
• Ta có thể viết hệ thức liên quan dòng vào, iin, với điện thế cổng vg1:
Trang 84• Đặc biệt, để không có đỉnh trong đáp ứng nấc, cả các cực phải thực; điều này tương ứng với đòi hỏi rằng
Q
ζ
=
Trang 85• Nếu Q > 0,5, phần trăm tăng quá của điện thế ra có thể được cho bởi:
• (10)
• Cân bằng các hệ số của (8) với các hệ số của (7) và giải và Q được:
• Nếu Q > 0,5, các cực sẽ là số ảo liên hiệp, và mạch sẽ biểu lộ có tăng quá Mâc dầu phương trình Q đó ảo hơn, lưu ý là nếu Cs, Cin’,hoặc cả hai trở nên lớn (nghĩa là, nếu tải, điện dung ngõ vào, hoặc cả hai trở nên lớn) thì Q trở nên nhỏ, và không có tăng quá xảy ra ( mặc dầu mạch sẽ bị chậm) Và khi Cin’ và Gs1 trở nên (Gs1 trở nên nhỏ khi cực nguồn transistor được nối vào thân (giá), nó loại bỏ hiệu ứng thân), thì mạch sẽ có Q lớn ( nghĩa là dao động giảm dần lớn) khi Gin trở nên nhỏ và Cs = Cgs1
Trang 86• Tóm lại, mạch theo nguồn ( theo phát) có thể biệu lộ lượng lớn tăng quá và dao động giảm dần dưới những điểu kiện xác định May thay, một cách tiêu biểu các điện dung ký sinh và tổng trở ra trong vi mạch thực tế kết quả trong sự tăng quá nhẹ hơn cho những trường hợp xấu nhất.
• Cuối cùng, cũng lưu ý là zero tử số của hàm số truyền nằm trên phầ âm trục thực tại tần số được cho bởi
• và một cách tiêu biểu tại tần số lớn hơn
86
11
m z
gs
g C
0
ω
Ω