1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

TOBRAMICINA IBI (Kỳ 2) pptx

5 78 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 193,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự tích lũy thuốc, nồng độ đỉnh quá cao, lớn tuổi và tổng liều dùng là những yếu tố góp phần gây độc tính trên tai và trên thận.. Một cách tổng quát, nên kiểm tra nồng độ của thuốc trong

Trang 1

TOBRAMICINA IBI

(Kỳ 2)

Kiểm tra nồng độ trong huyết thanh :

Cần kiểm tra nồng độ đỉnh và nồng độ cặn trong thời gian điều trị Nồng độ đỉnh trong huyết thanh không nên vượt quá 12 mg/ml trong thời gian dài Nồng độ cặn tăng cao (trên 2 mg/ml) có thể là dấu hiệu tích lũy thuốc tại mô Sự tích lũy thuốc, nồng độ đỉnh quá cao, lớn tuổi và tổng liều dùng là những yếu tố góp phần gây độc tính trên tai và trên thận Một cách tổng quát, nên kiểm tra nồng độ của thuốc trong huyết thanh sau liều thứ hai và liều thứ ba, sau đó mỗi 3-4 ngày trong suốt thời gian điều trị, nếu có dấu hiệu suy thận thì nên kiểm tra thường xuyên hơn Bằng cách này, có thể duy trì việc điều trị (xem Liều lượng và Cách dùng), nhất là ở những bệnh nhân bị bệnh nặng và suy thận, hay ở những bệnh nhân bị nhiễm bởi các vi khuẩn ít nhạy cảm hay bệnh nhân dùng liều cao

Bệnh nhân bị bỏng :Ở bệnh nhân bị bỏng diện rộng, dược động của aminoglycosides bị thay đổi Ở những bệnh nhân này, nên kiểm tra nồng độ của tobramycin trong máu và tính toán để cho liều thích hợp

Trang 2

Bệnh nhân đang được gây vô cảm :

Khả năng ngưng thở kéo dài hay thứ phát có thể xảy ra khi dùng tobramycin ở những bệnh được gây vô cảm bằng các tác nhân gây chẹn thần kinh

cơ như succinylcholine, tubocurarin, decamethone hay bệnh nhân được truyền một lượng lớn máu có citrat Nếu xảy ra nghẽn thần kinh cơ, có thể điều trị bằng muối canxi

LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ

Aminoglycosides có thể gây tổn thương bào thai khi dùng trong thời gian mang thai Chống chỉ định dùng thuốc trong thời gian mang thai hay cho con bú,

do có thể gây độc tính trên cho tai của bào thai và trẻ sơ sinh

TƯƠNG TÁC THUỐC

Tránh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh như furosemide và ethacrinic acid, do chúng tiềm tàng độc tính trên tai Dùng phối hợp tobramycin với các thuốc khác cũng có độc tính trên tai và trên thận như streptomycin, kanamycin, gentamycin, cephalosporin, polymixin B và cholistin có thể gây hiệp đồng tác động

TÁC DỤNG NGOẠI Ý

Trang 3

Các tác dụng phụ thường chỉ xảy ra với một tỉ lệ thấp ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường khi không vượt quá liều lượng và thời gian điều trị khuyến cáo Ở người già, bệnh nhân bị suy thận, vượt quá liều lượng và thời gian điều trị khuyến cáo thì nguy cơ xảy ra tác dụng ngoại ý sẽ gia tăng Các phản ứng phụ đặc trưng của kháng sinh nhóm aminoglycosides được ghi nhận là độc tính trên ốc tai của dây thần kinh số 8, như chóng mặt, giựt nhãn cầu, có tiếng vo vo trong tai và giảm thính lực Tăng BUN và tiểu ít cũng đã được ghi nhận

Tác tác dụng phụ khác :

Các tác dụng phụ khác có thể xảy ra khi dùng tobramycin gồm thiếu máu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, sốt, phát ban, ngứa, mề đay, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nhức đầu, ngủ lịm, hay lẫn lộn và mất khả năng định hướng, và đau tại nơi tiêm thuốc Các bất thường có thể xảy ra khi dùng tobramycin gồm tăng transaminase huyết thanh (SGOT-SGPT) và lactic dehydrogenase, giảm canxi, magnê, natri và kali trong huyết thanh, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu và tăng bạch cầu ái toan

LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG

Tobramycin có thể được dùng bằng đường tiêm IM hay IV

Tiêm IM :

Trang 4

Người lớn : ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, liều khuyến cáo của tobramycin là 1 mg/kg mỗi 8 giờ Thời gian điều trị trung bình là 7-10 ngày

Có thể tăng liều đến 5 mg/kg/ngày ở bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng Liều này nên được giảm xuống còn 3 mg/kg/ngày càng sớm càng tốt

Trẻ em : 3-5 mg/kg/ngày, chia làm các liều bằng nhau mỗi 8-12 giờ

Trẻ sơ sinh : 2 mg/kg mỗi 12 giờ, đối với các trẻ cân nặng từ 1,5 đến 2,5

kg

Truyền IV :

Chỉ nên dùng đường truyền IV khi không thể dùng đường tiêm IM Nồng

độ tobramycin sau khi pha không vượt quá 1 mg/ml (0,1%) Thời gian truyền từ

1-2 giờ Liều khi dùng đường IV tương tự như đối với đường tiêm IM Không nên dùng phối hợp tobramycin với các thuốc khác Ở bệnh nhân bị suy thận, nên chỉnh liều tùy theo mức độ suy thận

Tương hợp :

Tobramycin tương hợp với đa số các dịch truyền đường tĩnh mạch thông dụng hiện nay, nhưng không tương hợp với dung dịch heparin và có thể tương tác hóa học với b-lactam Tobramycin tương kỵ với các dịch truyền có chứa alcohol, sargramostin và clyndamycin phosphate nếu được pha loãng trong dung dịch glucose để tiêm Tobramycin tương kỵ về mặt vật lý với carbenicillin Không

Trang 5

được hòa lẫn với các thuốc khác trong cùng một bơm tiêm hay cùng một đường truyền tĩnh mạch

QUÁ LIỀU

Nếu xảy ra quá liều hay phản ứng độc, tiến hành thẩm phân máu hay phúc mạc để làm giảm nồng độ của thuốc trong huyết thanh

Ngày đăng: 05/07/2014, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN