Đề1: -Thực hiện thí nghiệm:kim loại tác dụng với nước.. -Thực hiện phản ứng cháy và phản ứng cộng với Br 2 của khí axetylen.. -Muốn tránh hiện tượng gây nổ ta chú ý những điều gì.-Thu k
Trang 1ĐỀ THI THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH cấp huyện
NĂM HỌC 2009 – 2010
MÔN : HÓA HỌC (PHẦN THỰC HÀNH)
-NỘI DUNH CÂU HỎI:
Đề1:
-Điều chế khí H 2.
-Thử tính chất khử của khí H 2
Đề2:
-Điều chế khí O 2 trong phòng TN.
-Thu khí oxi theo hai cách.
-Thử tính chất oxi bằng S.
Đề1:
-Thực hiện thí nghiệm:kim loại tác dụng với nước.
-Xác định dung dịch sau phản ứng bằng thuốc thử.
Đề4:
-Có 4 dung dịch không màu gồm các chất sau:natrihidroxit,axitsunfuric,bariclorua,phenolphtalein.Hãy nhận biết: -Khi thuốc thử có đủ.
-Chỉ có quì tím.
Đề5:
-Điều chế khí axetylen.
-Thực hiện phản ứng cháy và phản ứng cộng với Br 2 của khí axetylen.
CÂU HỎI PHỤ:
Đề1:
-Vì sao phải gắn chặt nút cao su ở miệng ống nghiệm.
Trang 2-Muốn tránh hiện tượng gây nổ ta chú ý những điều gì.
-Thu khí hidro có gì khác so với thu khí oxi.
Đề2:
-Vì sao trong PTN thường dùng KMnO 4 mà ít dùng KClO 3 để điều chế khí O 2
-Muốn dừng TN đầu tiên ta phải làm gì?
-Oáng nghiệm điều chế O 2 phải đặt vị trí như thế nào?
Đề3:
-Vì sao phải bảo quản natri trong dầu hoả?
-Vì soa không dùng mẫu Na lớn hơn nhiều so với hạt đậu đen để dễ quan sát.
-Vì sao gọi dd NaOH là sút ăn da.
Đề4:
-Vì sao quì tím để lâu có màu hồng nhạc,để bảo quản được lâu ta phải làm gì?
-Vì sao vôi sống để lâu trong không khí bị đóng cục?
Đề5:
-Khí C 2 H 2 có ứng dụng gì trong đời sống?
-Vì sao gọi hàn kim loại bằng gió đá?
-Đất đèn để lâu trong không khí sẽ như thế nào?
ĐÁP ÁN CÂU HỎI PHỤ:
Đề1:
-Hiện tượng H 2 thoát ra gây tung nút cao su khỏi miệng ống nghiệm -Để tránh hiện tượng nổ cần kiểm tra H 2 có tinh khiết chưa.
-Nếu thu bằng phương pháp đẩy không khí cần úp ngược miệng ống nghiệm xuống dưới,thu O 2 thì ngược lại.
Trang 3-Vì KMnO 4 dễ tìm và thí nghiệm an toàn hơn KClO 3
-Muốn dừng điều chế O 2 bằng phương pháp đẩy nước trước tiên đưa ống dẫn khí ra khỏi nước,sau đó tắt đèn cồn tránh vỡ ống nghiệm.
-Thu O 2 bằng phương pháp đẩy không khí thì miệng ống nghiệm lên trên.
Đề3:
-Để bảo quản tốt hơn ,tránh hiện tượng oxi hoá.
-Nếu dùng mẫu Na lớn sẽ dễ gây hiện tượng nổ.
-Vì NaOH làm bỏng da,hỏng vải sợi,giấy, gọi là sút ăn da.
Đề4:
-Do quì tím tiếp xúc với CO 2 ,Cl 2 , trong không khí ẩm tạo tạo môi
trường axit nên đổi màu quì tím sang hồng nhạc.
-Bảo quản:nơi thoáng,khô ráo,đựng trong bao bì kín.
-Do vôi sống hútCO 2 trong không khí ẩm tạo thành cục CaCO 3
Đề5:
-Ứng dụng:dùng trong đèn xì oxi-axetylen hàn cắt kim loại,sản xuất cao su,nhựa PVC,axitaxetic…
-Mỏ hàn bằng gió đá:sử dụng CaC 2 tạo C 2 H 2 rồi đốt bằng dòng khí
O 2 ,nhiệt sinh ra lớn làm nóng chảy kim loại để hàn cắt kim loại.
-Đất đèn để lâu trong không khí:chuyển thànhCa(OH) 2 và CaCO 3 do hút ẩm(CaC 2 +H 2 O tạo ra C 2 H 2 và Ca(OH) 2 )
MỘT SỐ YÊU CẦU TRONG THỰC HÀNH
Phần thực hành: (thời gian 60 phút)
1-Tiến hành TN: (20điểm)
-Các dụng cụ hoá chất cần thiết (3điểm)
-Lắp ráp dụng cu ï(4điểm)
-Thao tác thực hành (4điểm)
-Kết quả thực hành,trả lời câu hỏi phu.ï(7điểm)
-Thu dọn ,vệ sinh (2điểm)
2-Tường trình thực hành: (10điểm)
Trang 4a-Mục đích yêu cầu (1điểm) b-Dụng cụ, hoá chất (1điểm) c-Cách tiến hành (3điểm) d-Hiện tượng (2điểm) e-Giải thích-viết PTPƯ (3điểm)
(HẾT)
Trang 5BẢNG TƯỜNG TRÌNH THỰC HÀNH