Chuyển từ các thuốc chống loạn thần khác sang Risperdal : Khi điều kiện trị liệu thích hợp, nên ngưng dần dần sự điều trị trước đó trong khi bắt đầu điều trị bằng Risperdal.. Cũng như vậ
Trang 1RISPERDAL
(Kỳ 4)
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Risperdal có thể được dùng dưới dạng viên nén hoặc dung dịch uống
Chuyển từ các thuốc chống loạn thần khác sang Risperdal :
Khi điều kiện trị liệu thích hợp, nên ngưng dần dần sự điều trị trước đó trong khi bắt đầu điều trị bằng Risperdal Cũng như vậy, trong điều kiện trị liệu thích hợp khi chuyển bệnh nhân đang dùng các thuốc chống loạn thần có tác dụng kéo dài sang Risperdal, thì nên bắt đầu dùng Risperdal thay cho lần tiêm thuốc tiếp theo Nhu cầu cho việc tiếp tục dùng những thuốc chống Parkinson nên được đánh giá lại định kỳ
Người lớn :
Risperdal có thể được dùng 1 lần/ngày hoặc 2 lần/ngày
Điều chỉnh liều tăng dần cho bệnh nhân đến 6 mg trong vòng 3 ngày Bệnh nhân cấp tính hoặc mãn tính, nên dùng Risperdal liều khởi đầu 2 mg/ngày Nên
Trang 2tăng liều lên 4 mg vào ngày thứ hai và 6 mg vào ngày thứ ba Từ đó về sau có thể duy trì liều này hoặc thay đổi tùy từng bệnh nhân nếu cần thiết Liều tối ưu thông thường là 4-8 mg/ngày Tuy nhiên, ở một vài bệnh nhân có thể chỉ cần dùng liều thấp hơn
Giai đoạn điều chỉnh liều chậm hơn có thể tích hợp về mặt trị liệu
Liều trên 10 mg/ngày không thấy có hiệu quả cao hơn so với những liều thấp hơn và có thể gây ra các triệu chứng ngoại tháp Vì độ an toàn của liều trên
16 mg/ngày chưa được đánh giá, do đó không nên dùng liều cao hơn ở mức này
Benzodiazepine có thể được phối hợp thêm với Risperdal nếu cần có thêm tác dụng an thần
Người già :
Liều khởi đầu nên dùng là 0,5 mg x 2 lần/ngày Liều này có thể được điều chỉnh tăng thêm 0,5 mg x 2 lần/ngày tùy theo từng bệnh nhân cho đến liều 1-2 mg
x 2 lần/ngày Risperdal được dung nạp tốt ở người già
Trẻ em :
Chưa có kinh nghiệm dùng thuốc này cho trẻ em dưới 15 tuổi
Trang 3Người bệnh gan và thận :
Liều khởi đầu nên dùng là 0,5 mg x 2 lần/ngày Liều này có thể được điều chỉnh tăng thêm 0,5 mg x 2 lần/ngày tùy theo từng bệnh nhân cho đến liều 1-2 mg
x 2 lần/ngày Risperdal nên được dùng thận trọng ở nhóm bệnh nhân này cho đến khi có được nhiều kinh nghiệm hơn
QUÁ LIỀU
Triệu chứng :
Nhìn chung, những dấu hiệu và triệu chứng được ghi nhận là kết quả từ tác dụng quá mức về tác động dược lý đã được biết của thuốc Những triệu chứng này bao gồm buồn ngủ và an thần, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp và triệu chứng ngoại tháp Sự quá liều cho đến 360 mg đã được báo cáo
Những bằng chứng hiện có gợi ý Risperdal có khoảng an toàn rộng Ở một bệnh nhân có kèm theo hạ kali huyết mà uống 360 mg Risperdal, đoạn QT kéo dài
đã được báo cáo
Trong trường hợp quá liều cấp tính, nên xem xét khả năng đã dùng nhiều thuốc
Trang 4Điều trị :
Thiết lập và duy trì sự thông thường đường hô hấp và bảo đảm đầy đủ oxy
và thông khí Rửa dạ dày (sau khi đã đặt nội khí quản, nếu bệnh nhân bất tỉnh) và nên xem xét việc dùng than hoạt kết hợp với thuốc xổ Nên bắt đầu theo dõi tim mạch ngay kể cả theo dõi điện tâm đồ liên tục để phát hiện loạn nhịp có thể xảy ra
Không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với Risperdal Do đó những biện pháp hỗ trợ thích hợp nên được áp dụng Hạ huyết áp và suy tuần hoàn nên được điều trị bằng những biện pháp thích hợp như truyền dịch tĩnh mạch và/hoặc thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm
Trong trường hợp có triệu chứng ngoại tháp nặng, nên dùng các thuốc kháng cholinergic Nên tiếp tục giám sát và theo dõi chặt chẽ về mặt y khoa cho đến khi bệnh nhân hồi phục
BẢO QUẢN
Viên nén Risperdal nên được bảo quản ở nhiệt độ 15-30oC
Dung dịch uống Risperdal nên được bảo quản ở nhiệt độ 15-30oC và nên được bảo vệ tránh đông
Giữ thuốc ngoài tầm tay với trẻ em