RABIPUR Kỳ 2 Bệnh nhân có vết thương gây bởi thú nuôi hay thú hoang đã bị dại hay nghi dại, hay phần niêm mạc hay vết thương da có tiếp xúc với nước bọt của những động vật này xem Bảng
Trang 1RABIPUR (Kỳ 2)
Bệnh nhân có vết thương gây bởi thú nuôi hay thú hoang đã bị dại hay nghi dại, hay phần niêm mạc hay vết thương da có tiếp xúc với nước bọt của những động vật này (xem Bảng 1), cần phải tiêm thêm một liều globulin miễn dịch bệnh dại (nguồn gốc người) với liều 20 UI/kg, hay huyết thanh miễn dịch bệnh dại (nguồn gốc động vật) với liều 40 UI/kg, tiêm đồng thời với liều thứ nhất của vaccin, nhưng tiêm ở vị trí khác (xem Bảng 1)
Dự phòng bệnh dại : Rabipur có thể được dùng để dự phòng bệnh dại ở mọi nhóm tuổi Việc tiêm chủng dự phòng có thể áp dụng cho nhân viên trong ngành thú y, nhân viên nuôi thú, người đi săn, nhân viên làm việc trong phòng xét nghiệm bệnh dại hay những đối tượng tương tự
Một đợt dự phòng gồm 1 liều vào những ngày 0, 28 và 56 hay trong trường hợp khẩn cấp hơn, vào các ngày 0, 7 và 21
Trang 2Tiêm chủng tăng cường : Những bệnh nhân đã được chủng ngừa bệnh dại
có thể tiêm chủng tăng cường, được nêu rõ ở Bảng 2 Những người chưa từng được tiêm chủng hay tiêm chủng không đầy đủ, xem hướng dẫn ở Bảng 3
Lựa chọn giữa phác đồ B hay C (Bảng 3), Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo một phác đồ được rút ngắn gồm 2 liều vào ngày 0, sau đó 1 liều vào ngày 7 và
1 liều vào ngày 21
Việc tiêm chủng phải được ghi vào sổ tiêm chủng và thực hiện bởi nhân viên y tế Việc dự phòng chỉ có hiệu lực tốt khi phải tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch
Globulin miễn dịch hay huyết thanh miễn dịch dùng chung với vaccin phải được báo cáo và ghi vào sổ tiêm chủng
Bảng 1 Chọn lựa phác đồ
tiêm chủng tùy theo mức độ nặng
Mức độ nặng
Tình trạng của động vật
Phác đồ chọn lựa
Trang 3Không cần tiêm chủng
Nếu sợ có nguy cơ vào những lần tiếp xúc sau, tiêm chủng theo phác đồ A (xem Bảng 3)
Có tiếp xúc, nhưng không với
nước nước bọt động vật Da bệnh
nhân không trầy xước trước và trong
thời gian có tiếp xúc
Động vật bị dại
Trường hợp có nghi ngờ, tiêm chủng theo phác
đồ B (xem Bảng 3)
Da có tiếp xúc với nước bọt
động vật, hay da bị trầy xước nhẹ
trong khi tiếp xúc do bị trầy xước, cắn
ngoài da (ngoại trừ ở đầu, cổ, vai, thắt
lưng, tay, bàn tay)
Động vật nghi bị dại* và có thể đem xét nghiệm được
Tiêm chủng ngay theo phác đồ B, nếu cần có thể áp dụng biện pháp điều trị đồng thời khác** theo phác đồ C (xem Bảng 3)
Trang 4Nếu kết quả xét nghiệm động vật không bị bệnh, nên tiếp tục phác đồ
A
Động vật bị dại là thú hoang hay không thể đem đi xét nghiệm
Dùng ngay biện pháp điều trị đồng thời** theo phác đồ C
Dùng ngay biện pháp điều trị đồng thời** theo phác đồ C
Niêm mạc của bệnh nhân tiếp
xúc với nước bọt của thú, hay bị cắn,
nhất là ở đầu, cổ, vai, thắt lưng, tay,
bàn tay
Động vật nghi bị dại* hay đã
bị dại
Nếu kết quả xét nghiệm động vật không bị bệnh, nên tiếp tục phác đồ
Trang 5A