Trong hòan cảnh này phải định nghĩa những đường ranh giới một cách rõ ràng, broadcast domain cũng nên có đường biên rõ ràng và một số thiết bị để làm giảm tối thiểu ảnh hưởng broadcast •
Trang 1CCNA
HỌC KỲ 3
Trang 3Mục Lục
(Học kỳ 2)
Bài 1: Giới thiệu Review LAB……… 1-1 Bài 2: Triển khai VLANs và Trunks……… 2-1 Bài 3: Cải tiến hiệu suất với Spanning Tree.……… 3-1 Bài 4: Định tuyến giữa các VLAN ……… 4-1 Bài 5: Bảo mật mạng mở rộng……… ……… 5-1 Bài 6: Xử lý lỗi mạng Switch……….……… 6-1 Bài 7: Tổng quan họat động định tuyến…… ……… 7-1 Bài 8: Thiết lập VLSM… ……… 8-1 Bài 9: Tirển khai OSPF……….……… 9-1 Bài 10: Chuần đoán và xử lý lỗi OSPF……… 10-1
Trang 5Thiết lập một mạng nhỏ
Bài 1: Giới thiệu
Review Lab
Trang 6Các chức năng của Cisco IOS User Interface
CLI được dùng để nhập lệnh.
Có những họat động khác nhau giữa router
và switch, nhưng cả hai dùng chung CLI.
Phím Enter dùng để thiết bị phân tích và
thực thi một lệnh.
CLI dùng tập lệnh có phân tầng theo từng chế
độ cấu hình.
Người sử dụng có thể đánh trực tiếp hoặc
dán cấu hình thông qua cổng console.
Các chế độ cấu hình có các giao diện khác
Trang 7Overview of Cisco IOS
Configuration Modes
Trang 8Help Facilities of the Cisco IOS CLI
Trang 9Commands Review Discussion
What does the command accomplish?
From what configuration mode is the command executed?
Trang 10Access to the Remote Labs
Use this module review to complete an introductory lab,
which will become the basis for all subsequent lab activities
Trang 11Tóm tắt
Cấu hình cơ bản của router va switch bao gồm cấu hình
hostname để xác định thiết bị, cấu hình các mật khẩu
(passwords) để bảo mật, và cấu hình địa chỉ IP để tạo kết nôi.
Bạn dùng CLI để nhập lệnh.
Bạn dùng lệnh configure terminal để chuyển vào Global
configuration mode Để thóat khỏi Global configuration mode bạn
có thể dùng lệnh end hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl-Z.
CLI cung cấp cho bạn cơ chế context-sensitive help, console
error messages, và command history buffer.
Trang 13Xây dựng mạng switch kích thước trung bình
Bài 2: Triển khai
VLANs và Trunks
Trang 14Khối lượng không biết địa
chỉ MAC của thông tin
unicast lớn
Không phân ranh giới được
những thông tin multicast
Khó khăn trong quản lý và
hỗ trợ
Có thể bị tổn thương về bảo
mật
Một mạng được thiết kế nghèo nàn sẽ làm tăng chi phí hỗ trợ, làm giảm những
dịch vụ có sẵn, và hạn chế hỗ trợ những ứng dụng và giải pháp mới Hiệu suất
ít làm ảnh hưởng đến những người dùng cuối và truy cập đến những tài nguyên
trung tâm Một vài vấn đề được đưa ra từ việc thiết kế mạng nghèo nàn như
sau:
•Domain lỗi: một trong những lý do quan trọng nhất để triển khai một thiết kế
mạng hiệu quả là lỗi xảy ra trong phạm vi nhỏ nhất Khi những đường biên
tầng 2 và 3 không được định nghĩa rõ ràng, lỗi trong một mạng có thể có ảnh
hưởng rộng
•Broadcast domain: broadcast tồn tại trong mỗi mạng Nhiều ứng dụng và thao
tác mạng yêu cầu tính năng broadcast; vì thế không thể lọai bỏ chúng triệt để
Trong hòan cảnh này phải định nghĩa những đường ranh giới một cách rõ ràng,
broadcast domain cũng nên có đường biên rõ ràng và một số thiết bị để làm
giảm tối thiểu ảnh hưởng broadcast
•Khối lượng không biết địa chỉ MAC của thông tin unicast lớn: cisco catalyst
switch giới hạn chuyển những unicast frame, có địa chỉ unicast, đến các port
Tuy nhiên, khi một frame có địa chỉ đích không tồn tại trong bảng địa chỉ
Trang 15•Thông tin multicast đến các port không mong muốn: địa chỉ IP multicast là
một kỹ thuật cho phép thông tin IP được lan truyền từ một người gởi đến một
nhóm người nhận bằng cách dùng cặp địa chỉ IP và MAC multicast Giống như
việc flood unicast và broadcast, những multicast frame cũng được flood ra tất
cả các port trên switch Một thiết kế thích hợp cho phép ngăn chặn những
multicast frame trong khi vẫn cho phép chúng họat động
•Khó khăn trong việc quản lý và hỗ trợ: một mạng được thiết kế nghèo nàn có
thể bị phá rối và cung cấp tư liệu nghèo nàn và thiếu dòng thông tin được định
nghĩa Nó làm cho việc hỗ trợ, duy trì, và giải quyết vấn đề khó khăn và tốn
thời gian
•Có thể bị tổn thương về bảo mật: một mạng switch, nếu ít sự quan tâm về bảo
mật tại tầng access có thể đe dọa đến tính tòan vẹn của tòan mạng
Một mạng được thiết kế nghèo nàn luôn luôn có tác động ngược lại và trở
thành một gánh nặng về tài chính và hỗ trợ cho bất kỳ tổ chức nào
Trang 16Một VLAN là một broadcast domain logic mà có thể mở rộng trên nhiều LAN vật
lý Trong một mạng switch, VLAN cung cấp sự phân đọan và linh họat trong tổ
chức Bạn có thể thiết kế một cấu trúc VLAN mà cho phép bạn nhóm những máy
trạm lại với nhau theo tính năng, đội dự án, và các ứng dụng mà không quan tâm
đến vị tri của người dùng Bạn có thể gán mỗi port của switch đến một VLAN,
theo cách đó tạo một tầng bảo mật Những port trong cùng VLAN chia sẻ một
broadcast domain, những port trong các VLAN khác nhau không cùng broadcast
domain VLAN cải tiến hiệu suất của mạng
Trong một mạng switch, VLANs cung cấp phân đọan và linh họat trong tổ chức
Dùng kỹ thuật VLAN, bạn có thể nhóm những port và user kết nối đến port thành
những nhóm logic, chẳng hạn như những người cộng sự trong cùng phòng ban,
những nhóm sản xuất theo tính năng, hoặc những nhóm người dùng chia sẻ cùng
ứng dụng mạng
Một VLAN có thể tồn tại trên một switch đơn hoặc mở rộng trên nhiều switch
Những VLAN có thể gồm những máy trạm trong một tòa nhà hoặc trên nhiều
Những VLAN cũng có thể kết nối ngang qua WAN
Trang 17Thiết kế VLANs cho một tổ chức
Thiết kế VLAN phải quan tâm đến việc triển khai cơ chế địa chỉ
mạng phân cấp.
Những lợi ích của địa chỉ phân cấp:
– Dễ quản ý và xử lý lỗi
– Hạn chế lỗi tối thiểu
– Giảm số dòng trong bảng định tuyến
Mỗi VLAN trong mạng switch tương ứng với một mạng IP Vì thế thiết kế
VLAN phải quan tâm đến cơ chế địa chỉ mạng phân cấp Địa chỉ mạng phân
cấp nghĩa là số mạng IP được gán đến những đọan mạng hay các VLAN trong
một mô hình có trật tự Những nhóm địa chỉ mạng liên tục được giữ lại và cấu
hình trên những thiết bị trong một vùng mạng riêng biệt
Một vài lợi ích của cơ chế địa chỉ phân cấp:
•Dễ quản lý và xử lý lỗi: một cơ chế địa chỉ phân cấp nhóm những địa chỉ
mạng một cách liên tục Do đó, một cơ chế địa chỉ IP phân cấp giúp cho tìm,
quản lý mạng và xử lý lỗi nhiều hiệu quả hơn
•Ít lỗi hơn: gán địa chỉ mạng một cách có trật tự có thể hạn chế lỗi và gán địa
chỉ trùng lặp
•Giảm các dòng trong bảng định tuyến: trong một kế họach địa chỉ phân cấp,
các giao thức định tuyến có thể thi hành route summarization, cho phép một
dòng định tuyến đơn biểu diễn một tập hợp mạng IP Route summarization làm
cho bảng định tuyến có nhiều khả năng quản lý và cung cấp những lợi ích sau:
•Chu kỳ CPU ít hơn khi tính tóan lại bảng định tuyến hoặc sắp xếp
những dòng của bảng định tuyến để tìm một dòng phù hợp
•Giảm bộ nhớ router
Trang 18Hướng dẫn gán vùng địa chỉ IP
Gán một IP Subnet trên một VLAN
Gán những vùng địa chỉ IP trong những block liên tục
Mô hình kiến trúc của hãng Cisco cung cấp một khung làm việc theo module cho việc
thiết kế và triển khai mạng Nó cũng cung cấp một cấu trúc lý tưởng để phủ một cơ chế
địa chỉ IP phân cấp Sau đây là một vài hướng dẫn:
•Thiết kế cơ chế địa chỉ IP để cho các block địa chỉ mạng là 2^n (ví dụ 4,8,16,32,…)
được gán đến các subnet của các switch tầng access và distibution Với phương này cho
phép bạn summarize thành một địa chỉ mạng lớn hơn
•Tại tầng distribution, tiếp tục gán địa chỉ mạng liên tục ngòai những thiết bị tầng access
•Một subnet cho một VLAN Mỗi VLAN là một broadcast domain riêng biệt
•Khi có thể, subnet nên biểu diễn dạng binary để tránh chiều dài subnet mask thay đổi
Cách này giúp hạn chế lỗi và mâu thuẫn khi xử lý lỗi hoặc khi cấu hình những thiết bị
hoặc segment mới
Trang 19Những lọai thông tin trên mạng
Khi thiết kế VLAN cần phải xem xét
những lọai thông tin trên mạng
Sau đây liệt kê những lọai thông tin mạng khác nhau mà cần phải xem xét
trước khi đặt thiết bị và cấu hình VLAN
•Network management: nhiều lọai thông tin quản lý mạng khác nhau có thể tồn
tại trên mạng, chẳng hạn như BPDU, CDP update, SNMP, RMON Để Làm
cho xử lý lỗi mạng dễ hơn, một vài người thiết kế gán một VLAN riêng để
mang những lọai thông tin quản lý mạng chính
•Ip telephone: có 2 lọai thông tin IP telephone: thông tin tín hiệu giữa các thiết
bị đầu cuối (điện thọai IP và softswitch, như Cisco Unified CallManager) và
những gói tin dữ liệu của chính cuộc hội thọai voice Người thiết kế thường cấu
hình dữ liệu đến và từ điện thoại IP trên một VLAN riêng biệt được thiết kế
cho thông tin voice để mà chúng có thể áp dụng QoS để xét độ ưu tiên cao cho
thông tin voice
•Ip multicast: thông tin IP multicast được gởi từ một địa chỉ nguồn đến một
nhóm mà nó được định nghĩa bởi một cặp địa chỉ IP và MAC đích Ví dụ, ứng
dụng tạo ra loại thông tin này là Cisco IP/TV broadcast và phần mềm bằng giao
diện đồ họa để cấu hình nhanh máy trạm và máy chủ Thông tin multicast có
thể tạo ra khối lượng dòng dữ liệu lớn ngang qua mạng Ví dụ, dữ liệu video từ
chương trình dạy trực tuyến, ứng dụng bảo mật, cisco meeting place, và Cisco
TelePresence tăng nhanh trên một vài mạng Switch phải được cấu hình để
Trang 20•Normal data: thông tin dữ liệu thông thường là thông tin ứng dụng điển hình
mà nó liên quan đến tập tin và dịch vụ in ấn, email, trình duyệt internet, truy
cập database, và các ứng dụng mạng chia sẻ khác Dữ liệu này sẽ cần đối xử
cùng cách hoặc khác cách trong những phần khác nhau của mạng, phụ thuộc
vào khối lượng của mỗi lọai Ví dụ lọai thông tin này là SMB, NCP, SMTP,
SQL, HTTP
•Scavenger class: gồm tất cả thông tin của các giao thức hay những mẫu mà
vượt quá dòng dữ liệu bình thường của chúng Lọai thông tin này được sử dụng
đểbảo vệ mạng từ dòng thông tin khác thường mà có thể làm nguy hiểm đến
các chương trình đang chạy ở các PC Nó cũng được dùng cho thông tin “less
than best effort”, như thông tin peer-to-peer
Trang 21Các điện thọai được
Một vài Cisco Catalyst switch đưa ra một tính năng gọi là voice VLAN, mà cho phép bạn
triển khai một kỹ thuật voice trên mạng dữ liệu Bạn có thể phân các điện thọai thành
những mạng logic riêng biệt, xem cơ sở hạ tầng voice và dữ liệu cùng vật lý
Tính năng voice VLAN đặt các điện thọai vào VLAN ngòai bất kỳ sự can thiệp của người
dùng cuối Đơn giản, người dùng gắn điện thoại vào switch, và switch cung cấp cho điện
thọai những thông tin VLAN cần thiết
Có rất nhiều ưu điểm khi sử dụng voice VLAN Người quản trị mạng có thể duy trì sự
phân chia VLAN một cách không ranh giới, ngay cả các điện thọai di chuyển đến vị trí
mới Bằng cách đặt các điện thọai vào VLAN, người quản trị mạng có những ưu điểm về
phân đọan và điều khiển mạng Nó cũng cho phép người quản trị giữ lại kỹ thuật IP đang
tồn tại và dễ gán điện thọai IP vào các subnet khác nhau bằng cách dùng DHCP
Thêm vào đó, với điện thọai trong VLAN và subnet, người quản trị mạng có thể nhận
dạng và xử lý lỗ imạng một cách dễ dàng và tạo ra và áp dụng QoS hoặc chính sách bảo
mật
Với tính năng voice VLAN, người quản trị có tất cả ưu điểm về hội tụ cấu trúc hạ tầng vật
lý, trong lúc duy trì kỹ thuật logic riêng biệt cho thiết bị đầu cuối voice và data Cấu hình
này tạo nhiều hiệu quả khi quản lý mạng có nhiều dịch vụ
Trang 22Họat động của VLAN
Switch có họat động tương tự bridge Mỗi VLAN mà bạn cấu hình trên switch
thi hành học, quyết định chuyển và lọc, và cơ chế tránh lặp khi nếu VLAN là
một bridge vật lý riêng biệt
Switch thi hành VLAN bằng cách giới hạn chuyển thông tin đến port đích
trong cùng VLAN Vì thế, khi một frame đến 1 port trên switch, switch phải
truyền lại frame đó chỉ đến những port cùng VLAN Trong thực tế, một VLAN
mà họat động trên một switch giới hạn truyền thông tin unicast, multicast, và
broadcast
Một port thường chỉ mang thông tin cho VLAN đơn mà nó thuộc Đối với một
VLAN mở rộng ngang qua nhiều switch, một đường trunk yêu cầu kết nối 2
switch Một đường trunk có thể mang thông tin cho nhiều VLAN
Trang 23Những cơ chế thành viên của VLAN
Bạn cấu hình các port thuộc một VLAN phù hợp Các port của Cisco catalyst
switch có thể có một trong các cơ chế thành viên sau:
•Static VLAN: người quản trị sẽ gán các port vào các VLAN một cách tĩnh
•Dynamic VLAN: cisco catalyst switch hỗ trợ dynamic VLAN bằng cách dùng
một VLAN Management Policy Server (VMPS) Một vài switch được thiết kế như
là một VMPS; bạn cũng có thể thiết kế một máy chủ như một VMPS VMPS chứa
một cơ sở dữ liệu mà nó ánh xạ địa chỉ MAC được gán vào VLAN nào Khi một
frame đến một port động trên switch, switch truy vấn VMPS server để biết VLAN
nào được gán với địa chỉ MAC nguồn của frame vừa nhận Tại một thời điểm, một
port động chỉ thuộc một VLAN Nhiều host có thể họat động trên một port động
chỉ khi chúng cùng VLAN
•Voice VLAN: một voice VLAN port là một access port được gắn đến một Cisco
IP phone, được cấu hình để dùng VLAN cho thông tin voice và VLAN khác cho
thông tin dữ liệu mà được nhận từ một thiết bị được gắn đến phone
Trang 24Giao thức trunking 802.1Q
Một đường trunk là một kết nối điểm nối điểm giữa một hay nhiều interface của
switch và các thiết bị khác như router hoặc switch Đường trunk Ethernet mang
thông tin của nhiều VLAN trên một kết nối đơn và cho phép bạn mở rộng VLAN
ngang qua mạng Cisco hỗ trợ IEEE 802.1Q cho interface Fast Ethernet và gigabit
Ethernet
Các đường trunk ethernet hỗ trợ những cơ chế trunk các nhau Bạn có thể cấu
hình interface là trunk hay không trunk, hoặc nó đàm phán trunk với interface kia
Mỗi port 802.1q được gán đến một đường trunk Tất cả các port trên một đường
trunk là một native VLAN Mỗi port 802.1q được gán một giá trị nhận dạng mà
nó dựa trên native VLAN ID (VID) của port (mặc định là VLAN1) Tất cả frame
không gắn thẻ ghi địa chỉ được gán vào VLAN chỉ ra trong biến VID
Trang 25802.1Q Frame
IEEE 802.1Q sử dụng một cơ chế gắn địa chỉ nội bộ bằng cách thêm một cột
4byte vào cột Source Address và Type hoặc Length của ethernet frame gốc Bởi
vì 802.1q thay đổi frame, thiết bị trunk tính tóan lại FCS của frame đã được
chỉnh sửa
Switch có nhiệm vụ tìm tại cột địa chỉ 4byte đã gắn vào và quyết định sẽ phân
phát frame đến nơi nào Một phần nhỏ của cột địa chỉ 4byte, chính xác là 3bit,
được sử dụng để chỉ ra độ ưu tiên của frame Chi tiết của cái này được chỉ ra
trong chuẩn IEEE 802.1p Header của 802.1q chứa cột 802.1p, vì thế bạn phải có
802.1q để có 802.1p
Trang 26Hiểu về Native VLANs
Một đường trunk 802.1q và những port trunk được gán đến nó có một giá trị
native VLAN 802.1q không gắn cột địa chỉ cho native VLAN Vì thế, các
trạm gốc có thể đọc nhưng frame không gắn cột địa chỉ nhưng không thể đọc
bất kỳ frame khác bởi vì các frame này gắn cột địa chỉ
Trang 27Tính năng VTP
VTP là một giao thức thông điệp tầng 2 nhằm duy trì tính ổn định cho cấu hình
VLAN bằng cách quản lý việc tạo, xóa, và thay đổi tên của các VLAN ngang
qua mạng VTP hạn chế cấu hình lỗi và cấu hình không ổn định mà có thể là
nguyên nhân các vấn đề, chẳng hạn như trùng lên VLAN hoặc chỉ ra lọai
VLAN không đúng
Một VTP domain là một hay nhiều switch kết nối với nhau chia sẻ cùng môi
trường VTP Bạn có thể cấu hình một switch chỉ thuộc 1 VTP domain
Mặc định, một cisco catalyst switch không có domain quản lý đến khi nhận
một quảng bá cho một domain trên đường trunk hoặc đến khi bạn cấu hình một
domain Cấu hình làm trên một VTP server được lan truyền ngang qua đường
trunk đến tất cả switch kết nối trong mạng
Trang 28VTP họat động trong 3 cơ chế: server, transparent, hoặc client Bạn có thể hòan
thành những tác vụ khác nhau phụ thuộc vào cơ chế họat động của VTP Đặc
điểm của 3 cơ chế này như sau:
•Server: đây là cơ chế VTP mặc định., nhưng VLAN không được lan truyền trên
mạng đến khi tên domain quản lý được chỉ ra hoặc được học Khi bạn thay đổi
cấu hình VLAN trên một VTP server, các thay đổi được lan truyền đến tất cả
switch trong domain Thông điệp VTP được gởi ra ngòai tất cả các kết nối trunk
•Transparent: khi bạn thay đổi cấu hình VLAN trong cơ chế transparent, thay đổi
chỉ ảnh hưởng đến switch cục bộ và không lan truyền đến các switch khác trong
domain Cơ chế transparent chuyển thông điệp VTP mà nó được nhận trong
domain
•Client: bạn không thể thay đổi cấu hình VLAN khi ở trong cơ chế client, tuy
nhiên, một client có thể gởi bất kỳ VLAN hiện hành được liệt kê trong database
của nó đến những switch trong cơ chế khác Thông điệp VTP cũng được chuyển
trong cơ chế client
VTP Client chạy hệ điều hành Cisco Catalyst không lưu VLAN trong NVRAM
Khi switch khởi động lại, VLAN không được giữ lại và revision number có giá trị
bằng 0 tuy nhiên, Cisco IOS VTP client lưu VLAN trong tập tin vlan.dat trong
bộ nhớ flash, bảng VLAN và revision number được giữ lại
Trang 29Họat động của VTP
Thông điệp VTP được gởi như là multicast
VTP servers and clients được đồng bộ đến revision number sau cùng
Thông điệp VTP được gởi mỗi lần 5phút hoặc khi có thay đổi
Thông điệp VTP được flood ngang qua domain quản lý Thông điệp VTP được
gởi mỗi lần 5 phút hoặc khi có thay đổi xảy ra Những quáng bá được truyền trên
VLAN mặc định (VLAN 1) dùng một multicast frame Một revisin number được
đưa vào mỗi thông điệp VTP Revision number cao hơn chỉ ra thông tin đang
được quảng bá là hiện hành hơn thông tin đã lưu
Một trong những thành phần chính nhất của VTP là revision number Mỗi lần
VTP server chỉnh sửa thông tin VLAN của nó, VTP server tăng revision number
lên một Sau đó, server gởi ra ngòai một thông điệp VTP với revision number mới
hơn Nếu revision number đang quảng bá cao hơn số được lưu trên switch khác
trong VTP domain, switch sẽ ghi thông tin mới đè lên thông tin đang lưu
Revision number của cơ chế transparent luôn luôn bằng 0
Một thiết bị nhận thông điệp VTP phải kiểm tra sự khác nhau của các biến trước
khi cộng tác nhận thông tin VLAN Đầu tiên, tên domain và mật khẩu trong thông
điệp phải trùng với cấu hình của switch cục bộ Kế tiếp, nếu revision number chỉ
ra trong thông điệp cao hơn số đang lưu, switch cộng tác quảng bá thông tin
VLAN
Để khởi tạo lại revision number trên một vài Cisco catalyst switch, dùng lệnh
delete vtp Trên nhiều Cisco Catalyst switch bạn có thể thay đổi VTP domain
thành một tên khác và sau đó đổi nó trở lại để khởi tạo lại revisin number
Trang 30VTP Pruning
VTP Pruning dùng thông điệp VLAN để quyết định khi nào một đường trunk
đang flood thông tin không cần thiết
Mặc định, một đường trunk mang thông tin của tất cả VLAN trong VTP
domain Nó không thường dùng cho một vài switch trong một mạng lớn không
có port cục bộ được cấu hình trong mỗi VLAN
Hình vẽ chỉ ra một mạng switch với VTP pruning được cấu hình Chỉ có switch
2,4, và 5 hỗ trợ các port được cấu hình trong VLAN 3 Switch 5 khong chuyển
thông tin broadcast từ máy X đến switch 1 và 3
VTP pruning làm tăng băng thông có sẵn bằng cách giới hạn flood thông tin
đến những đường trunk mà thông tin phải dùng để truy cập đến những thiết bị
mạng phù hợp
Bạn chỉ cấu hình VTP puning trên VTP server và không được trên client
Trang 31Cấu hình VLANs và Trunks
1 Cấu hình và kiểm tra VTP.
2 Cấu hình và kiểm tra 802.1Q trunks.
3 Tạo hay chỉnh sửa một VLAN trên VTP server switch.
4 Gán port đến VLAN và kiểm tra.
5 Thực hiện tạo, di chuyển và thay đổi.
6 Lưu cấu hình VLAN.
Bạn sử dụng các bước sau để cấu hình và kiểm tra một switch:
•Quyết định có sử dụng VTP hay không Nếu VTP được dùng, cấu hình VTP
trong cơ chế server, client, hoặc transparent
•Cho phép trunking trên các switch kết nối với nhau
•Tạo VLAN trên VTP server và có những VLAN lan truyền đến switch khác
•Gán port đến VLAN bằng cách tĩnh hay động
•Thực thi thêm, di chuyển, và thay đổi các port
•Lưu cấu hình VLAN
Trang 32VTP mặc định trên Cisco Catalyst switch:
–VTP domain name: None
–VTP mode: Server mode
–VTP pruning: Enabled or disabled (model specific)
–VTP password: Null
–VTP version: Version 1
Một switch mới có thể tự động trở thành phần của domain khi nó
nhận được một thông điệp từ server
Một VTP client có thể viết đè một database của VTP server
database nếu client có revision number cao hơn
Một domain name không thể xóa sau khi nó đã được gán; nó chỉ
có thể được gán lại
Hướng dẫn cấu hình VTP
Khi tạo VLAN, bạn phải quyết định có sử dụng VTP hay không Với VTP, bạn có
thể làm thay đổi cấu hình trên một hay nhiều switch, và những thay đổi này tự
động lan truyền đến switch khác trong cùng VTP domain
Mặc định giá trị cấu hình VTP phụ thuộc vào mô hình switch và phiên bản phần
mềm Giá trị mặc định của cisco catalyst switch như sau:
•VTP domain name: None
•VTP mode: Server mode
•VTP pruning: Enabled or disabled (model specific)
•VTP password: Null
•VTP version: Version 1VTP domain name có thể được chỉ ra hoặc được học Mặc định, domain name
không được cấu hình Bạn có thể thiết lập password cho VTP domain name tuy
nhiên, nếu bạn không gán password giống nhau trên các switch trong domain ,
VTP không họat động được
VTP pruning là một biến VLAN mà giao thức VTP quảng bá Cấu hình hay
không cấu hình VTP pruning trên một VTP server lan truyền thay đổi ngang qua
domain
Trang 33SwitchX# configure terminal
SwitchX(config)# vtp mode [ server | client | transparent ]
SwitchX(config)# vtp domain domain-name
SwitchX(config)# vtp password password
SwitchX(config)# vtp pruning
SwitchX(config)# end
Tạo một VTP Domain
Dùng lệnh vtp trong global configuration để chỉnh sửa cấu hình VTP, gồm tên tập
tin lưu trữ, domain name, interface, và cơ chế Dùng no vtp để xóa tên tập tin hoặc
trả ra giá trị mặc định Khi cơ chế VTP là transparent, bạn có thể lưu cấu hình VTP
trong tập tin cấu hình của switch bằng cách dùng lệnh copy running-config
startup-config
Trang 34SwitchX(config)# vtp domain ICND
Changing VTP domain name to ICND
SwitchX(config)# vtp mode transparent
Setting device to VTP TRANSPARENT mode.
SwitchX(config)# end
SwitchX# show vtp status
VTP Version : 2
Configuration Revision : 0
Maximum VLANs supported locally : 64
Number of existing VLANs : 17
VTP Operating Mode : Transparent
VTP Domain Name : ICND
VTP Pruning Mode : Disabled
VTP V2 Mode : Disabled
VTP Traps Generation : Disabled
MD5 digest : 0x7D 0x6E 0x5E 0x3D 0xAF 0xA0 0x2F 0xAA
Configuration last modified by 10.1.1.4 at 3-3-93 20:08:05
SwitchX#
Ví dụ về cấu hình và kiểm tra VTP
Hình vẽ chứng minh những lệnh mà bạn dùng để cấu hình VTP và hiển thị trạng
thái VTP Đặc điểm của switch trong ví dụ như sau:
•Switch là transparent trong VTP domain
•VTP domain name là ICND
•Pruning không được cấu hình
•Revision number là 0
Trang 35Những vấn đề 802.1Q
Chắc chắn rằng native VLAN cho một đường trunk 802.1Q là giống nhau trên cả
2 đầu của đường trunk.
Chú ý: native VLAN frames không được gắn cột địa chỉ.
Một trunk port không thể là một secure port.
Tất cả 802.1Q trunking ports trong một nhóm
EtherChannel phải có cùng cấu hình
Giao thức 802.1q mang thông tin nhiều VLAN trên một liên kết đơn trên một
mạng nhiều hãng khác nhau
Đường trunk 802.1q có nhiều giới hạn Bạn nên xem xét những vấn đề sau:
•Chắc chắn rằng native VLAN cho một đường trunk 802.1q là giống nhau trên cả
2 đầu của đường trunk Nếu chúng khác, kết quả là lặp spanning tree
•Những frame của native VLAN không được gán cột địa chỉ
Sau đây chỉ ra cách 802.1q tương tác với những tính năng khác của switch
•Secure ports: một trunk port không thể là một secure port
•Port grouping: bạn có thể nhóm những đường trunk thành những nhóm
EtherChannel, nhưng tất cả đường trunk trong cùng nhóm phải có cùng cấu hình
Khi bạn tạo một nhóm đầu tiên, tất cả các port, sau khi các biến mà đã được cấu
hình cho port đầu tiên bạn gán đến group, đều nhận giá trị này Nếu bạn thay đổi
cấu hình của một trong các biến này, switch sẽ lan truyền những thay đổi này đến
tất cả các port trong nhóm Những thiết lập gồm:
•Danh sách VLAN được cho phép
•Giá thành đường Spanning Tree Protocol cho mỗi VLAN
•Độ ưu tiên của STP port đối với mỗi VLAN
•Cấu hình STP PortFast
Trang 36Cấu hình 802.1Q Trunking
Cấu hình một port như là port trunk
SwitchX(config-if)#
switchport mode trunk
switchport mode {access | dynamic {auto | desirable} | trunk}
SwitchX(config-if)#
Cấu hình đặc điểm trunk của port
• Dùng lệnh switchport mode trong mode cấu hình interface để xét một Fast
Ethernet hoặc giagabit ethernet port trở thành trunk port Nhiều Cisco Catalyst
Switch hỗ trợ Dynamic Trunking Protocol (DTP), mà quản lý đàm phán trunk
tự động
Lệnh có 4 tùy chọn:
• Trunk: cấu hình port trở thành trunk cố định 802.1q và đàm phán với thiết bị
kết nối để chuyển liên kết thành trunk
• Access: xóa trunk và đàm phán với thiết bị kết nối để chuyển kết nối thành
không trunk
• Dynamic desirable: port sẽ tự động đàm phán với thiết bị kết nối để trở thành
trunk hay không trunk Nếu thiết bị kết nối đến ở trạng thái trunk hoặc trạng
thái auto thì port trở thành trunk Ngược lại, port sẽ là không trunk
• Dynamic auto: cho phép port trở thành trunk chỉ khi nếu thiết bị kết nối đến co
trạng thái trunk hoặc mong muốn Nếu không thi port trở thàh port không
trunk
• Lệnh switchport nonegotiate chỉ ra rằng gói tin đàm phán DTP không được
gởi trên interface tầng 2 switch không cam kết trong đàm phán DTP trên
interface này Lệnh này chỉ có giá trị khi interface ở trong mode trunk hoặc
Trang 37•Lệnh switchport nonegotiate không hình thành một đường trunk mode
dynamic desirable hoặc dynamic auto
Sau đây chỉ ra những bước cấu hình một port là một port trunk theo 802.1q, bắt
đầu trong priviledge EXEC mode
Step 1: vào mode cấu hình interface và port để cấu hình trunking
SwitchX(config)# interface int_type int_number
Step 2: Cấu hình một port như là VLAN trunk
SwitchX(config-if)# switchport mode trunk
Một vài Cisco Catalyst Switch chỉ hỗ trợ cách đóng gói 802.1q, mà được cấu
hình tự động khi trunk được cho phép trên interface bằng cách dùng lệnh
switchport mode trunk
Trang 38SwitchX# show interfaces fa0/11 trunk
Port Mode Encapsulation Status Native vlan
Fa0/11 desirable 802.1q trunking 1
Port Vlans allowed on trunk
Administrative Mode: trunk
Operational Mode: down
Administrative Trunking Encapsulation: dot1q
Negotiation of Trunking: On
Access Mode VLAN: 1 (default)
Trunking Native Mode VLAN: 1 (default)
.
Kiểm tra một đường Trunk
SwitchX# show interfaces interface [switchport | trunk]
Để kiểm tra cấu hình trunk trên nhiều cisco catalyst switch, dùng lệnh show
interface inerface switchport hoặc show interface interface trunk để hiển thị
những biến trunk và thông tin VLAN của port
Trang 39Hướng dẫn tạo VLAN
Số VLANs tối đa là phụ thuộc vào switch
Hầu hết switch hỗ trợ 128 spanning tree instance riêng biệt, một
cái trên một VLAN
VLAN 1 là Ethernet VLAN mặc định
Những quảng bá Cisco Discovery Protocol và VTP được gởi trên
VLAN 1
Địa chỉ IP của switch là trong VLAN quản lý (mặc định VLAN 1)
Nếu sử dụng VTP, switch phải là VTP server hoặc transparent
mới có thể tạo hoặc xóa VLANs
Trước khi tạo VLAN, bạn quyết định xem có sử dụng VTP để duy thông tin cấu
hình VLAN tòan cục của mạng
Hầu hết switch hỗ trỡ tối đa 128 thực thể spanning-tree Nếu số VLAN trên
switch vượt quá số thực thể spanning tree được hỗ trợ, khuyên rằng bạn nên cấu
hình Multiple Spanning Tree Protocol (MSTP) trên switch để ánh xạ nhiều VLAN
vào một thực thể spanning-tree
Số VLAN tối đa phụ thuộc vào switch Nhiều switch tại tầng access có thể hỗ trợ
đến 250 VLAN
Cisco catalyst switch có một cấu hình mặc định của hãng để hỗ trợ các lọai môi
trường truyền và giao thức khác nhau Ethernet VLAN mặc định là VLAN 1
những quảng bá CDP và VTP được gởi trên VLAN1
Bạn có thể giao tiếp với Cisco Catalyst Switch ở xa để quản lý, switch phải có
một địa chỉ IP Địa chỉ IP này phải là địa chỉ của VLAN quản lý, mặc định là
VLAN1 nếu VTP được cấu hình, trước khi tạo VLAN, switch phải ở trong cơ chế
VTP server hoặc VTP transparent
Trang 40Tạo một VLAN
SwitchX# configure terminal
SwitchX(config)# vlan 2
SwitchX(config-vlan)# name switchlab99
Sau đây liệt kê các lệnh được dùng để tạo VLAN:
•Vlan vlan-id : ID của VLAN được tạo và cấu hình Vlan-id, trong khỏang 1-4094
khi enhanced software image được cài, trong khỏang 1-1005 khi standard
software image được cài Không được gõ vào 0 bạn có thể gõ vào một VID, hoặc
nhiều VID bằng cách phân cách nhau bởi dấu “,”, hoặc một khỏang bằng dấu nối
“_”
•Name vlan-name : (tùy chọn) chỉ ra tên VLAN, một chuỗi ASCII từ 1 đến 32 kí
tự mà phải là duy nhất trong domain
Mặc định, một switch trong cơ chế VTP server thì bạn có thể tạo, thay đổi, hoặc
xóa VLAN Nếu switch trong cơ chế VTP client, bạn không thể tạo, thay đổi,
hoặc xóa VLAN
Nhiều Cisco Catalyst switch, bạn dùng lệnh vlan trong global configuration để tạo
VLAN và vào cơ chế cấu hình VLAN Thêm no trước lệnh này để xóa VLAN.
Để tạo một VLAN đến cơ sở dữ liệu của VLAN, gán một số và tên cho VLAN
VLAN 1 là VLAN mặc định của hãng Khỏang VLAN bình thường được định
nghĩa từ 1-1001 số VLAN từ 1002 đến 1005 được dành cho VLAN Token Ring
và FDDI Nếu switch trong cơ chế VTP Server hoặc VTP transparent, bạn có thể
tạo, chỉnh sửa, hoặc xóa cấu hình VLAN 2 đến 1001 trong cơ sở dữ liệu VLAN