1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

chuyên đề quản trị mạng - mail

92 643 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề Quản Trị Mạng Mail
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thông Tin Hữu Nghị Việt-Hàn (Vietnam-Korea Friendship College of Information Technology)
Chuyên ngành Quản trị mạng
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 4,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Mail host phân giải địa chỉ người nhận để chuyển giữa các Mail server hoặc chuyển đến Mail gateway.. Mail Server nhận mail từ mail Client gửi đến và đưa vào hàng đợi để gửi đến Mail H

Trang 1

Trường CĐ CNTT Hữu Nghị Việt-Hàn

Địa chỉ: P Hòa Quí – Q Ngũ Hành Sơn – TP Đà Nẵng

Chuyên đề

QUẢN TRỊ MẠNG

Trang 2

1 Các giao thức được sử dụng trong hệ thống mail.

SMTP

Post Office Protocol

Internet Message Access Protocol

MIME

X.400

Trang 3

1.1 SMTP(Simple Mail Transfer Protocol)

Lệnh Cú pháp Chức năng

Hello HELO

<sending-host> Lệnh nhận diện SMTP From MAIL FROM:<from-

address> Địa chỉ người gởi Recipient RCPT TO:<to-

address> Địa chỉ người nhận

Trang 4

1.1 SMTP(Simple Mail Transfer Protocol)

Lệnh Cú pháp Chức năng

Reset RSET Huỷ bỏ thông điệp

Verify VRFY <string> Kiểm tra username

Expand EXPN <string> Mở rộng danh sách Mail Help HELP [string] Yêu cầu giúp đỡ

Quit QUIT Kết thúc phiên giao dịch

Trang 5

1.1 SMTP(Simple Mail Transfer Protocol)

Sử dụng SMTP

Trang 6

1.1 SMTP(Simple Mail Transfer Protocol)

Hoạt động của SMTP

Trang 7

1.2 Post Office Protocol

Trang 8

1.2 Post Office Protocol

Lệnh Chức năng

LAST Hiển thị thông tin message cuối

cùng LIST [n] Hiển thị kích thước của thông

điệp thứ n RSET Không xoá tất cả thông điệp, và

quay lại thông điệp đầu tiên TOP n In ra các HEADER và dòng thứ

n của thông điệp

Trang 9

1.3 Internet Message Access Protocol

của người dùng, thông qua IMAP người dùng có thể

sử dụng IMAP Client để truy cập hộp thư từ mạng nội bộ hoặc mạng Internet trên một hoặc nhiều máy khác nhau

Tương thích đầy đủ với chuẩn MIME

 Cho phép truy cập và quản lý message từ một hay nhiều máy khác nhau

Hỗ trợ các chế độ truy cập "online", "offline"

truy xuất mail đồng thời cho nhiều máy, chia sẻ mailbox

Trang 10

Thông tin được chuyển đổi theo cách này trông giống

như những khối ký tự ngẫu nhiên Những thông điệp sử dụng chuẩn MIME có thể chứa hình ảnh, âm thanh và bất

kỳ những loại thông tin nào khác có thể lưu trữ được

trên máy tính Hầu hết những chương trình xử lý

thư điện tử sẽ tự động giải mã những thông báo này

và cho phép bạn lưu trữ dữ liệu chứa trong chúng vào đĩa cứng Nhiều chương trình giải mã MIME khác nhau có thể được tìm thấy trên NET

Trang 11

1.5 X.400

X.400 là giao thức được ITU-T và ISO định nghĩa và đã được ứng dụng rộng rải ở Châu Âu và Canada, X.400 cung cấp tính

năng điều khiển và phân phối E-mail, X.400 sử dụng định dạng nhị phân do đó nó không cần

mã hóa nội dung khi truyền dữ liệu trên mạng

Một số đặc điểm của giống nhau giữa X.400 và SMTP

 Cả hai đều là giao thức tin cậy (cung cấp tính năng

thông báo khi gởi và nhận message)

 Cung cấp nhiều tính năng bảo mật

Trang 12

2 Giới thiệu hệ thống mail

Trang 13

2 Giới thiệu hệ thống mail

Một hệ thống Mail yêu cầu phải có ít nhất hai thành phần, nó

có thể định vị trên hai hệ thống khác nhau hoặc trên cùng một hệ thống, Mail Server và Mail Client Ngoài ra, nó còn

có những thành phần khác như Mail Host, Mail Gateway.

1 Mail Gateway

Một mail gateway là máy kết nối giữa các mạng dùng các giao thức truyền thông khác nhau hoặc kết nối các mạng khác nhau dùng chung giao thức Ví dụ một mail

gateway có thể kết nối một mạng TCP/IP với một

mạng chạy bộ giao thức Systems Network Architecture (SNA)

Một mail gateway đơn giản nhất dùng để kết nối 2

mạng dùng chung giao thức hoặc mailer Khi đó mail gateway chuyển mail giữa domain nội bộ và các domain

Trang 14

2 Giới thiệu hệ thống mail

2 Mail Host

Một mail host là máy giữ vai trò máy chủ Mail chính trong

hệ thống mạng Nó dùng như thành phần trung gian để chuyển Mail giữa các vị trí không kết nối trực tiếp được với nhau

Mail host phân giải địa chỉ người nhận để chuyển giữa các Mail server hoặc chuyển đến Mail gateway

Một ví dụ về Mail host là máy trong mạng cục bộ LAN có modem được thiết lập liên kết PPP hoặc UUCP dùng

đường dây thoại Mail host cũng có thể là máy chủ đóng vai trò router giữa mạng nội bộ và mạng Internet

Trang 15

2 Giới thiệu hệ thống mail

3 Mail Server

Mail Server chứa mailbox của người dùng Mail Server

nhận mail từ mail Client gửi đến và đưa vào hàng đợi để gửi đến Mail Host Mail Server nhận mail từ Mail Host gửi đến và đưa vào mailbox của người dùng Người dùng sử dụng NFS (Network File System) để mount thư mục chứa mailbox trên Mail Server để đọc Nếu NFS không được hỗ trợ thì người dùng phải login vào Mail Server để nhận

thư Trong trường hợp Mail Client hỗ trợ POP/IMAP và trên Mail Server cũng hỗ trợ POP/IMAP thì người dùng có thể đọc thư bằng POP/IMAP

Trang 16

2 Giới thiệu hệ thống mail

4 Mail Client

Là những chương trình hỗ trợ chức năng đọc và soạn thảo thư, Mail Client tích hợp hai giao thức

SMTP và POP, SMTP hỗ trợ tính năng chuyển thư từ

Client đến Mail Server, POP hỗ trợ nhận thư từ Mail

Server về Mail Client Ngoài giao thức việc tích hợp giao thức POP Mail Client còn tích hợp giao thức IMAP, HTTP

để hỗ trợ chức năng nhận thư cho Mail Client

Các chương trình Mail Client thường sử dụng như: Microsoft Outlook Express, Microsoft Office Outlook, Eudora,…

Trang 17

Một số sơ đồ hệ thống mail thường dùng

Trang 18

Một số sơ đồ hệ thống mail thường dùng

Trang 19

Một số sơ đồ hệ thống mail thường dùng

Trang 20

3 Một số khái niệm

Mail User Agent (MUA)

Mail Transfer Agent (MTA)

Mailbox

Hàng đợi mail (mail queue)

Alias mail

Trang 21

3.1 Mail User Agent (MUA)

MUA : là những chương trình mà người sử dụng dùng để đọc, soạn thảo và gửi Mail

Một số MUA thông dụng như Fedora, Microsoft Outlook,

Mozilla Thunderbird, Yahoo! Mail…

Trang 22

3.2 Mail Transfer Agent (MTA)

MTA: là chương trình chuyển thư giữa các máy Mail Hub Exchange là một Mail Transfer Agent (MTA) dùng giao thức SMTP để đóng vai trò là

một SMTP Server làm nhiệm vụ định tuyến trong việc phân thư Nó nhận Mail từ những Mail User Agent (MUA) và những MTA khác, sau đó

chuyển Mail đến đó đến các MTA trên máy khác hay MTA trên máy của mình Để nó không đóng vai trò là một trạm phân thư đến cho người dùng,

ta phải dùng một chương trình khác như POP, IMAP để thực hiện việc này

Trang 23

3.3 Mailbox

Mailbox là một tập tin lưu trữ tất cả các Mail của người dùng

Trên hệ thống Unix, khi ta thêm một tài khoản người dùng vào

hệ thống đồng thời sẽ tạo ra một mailbox cho người dùng

đó Thông thường, tên của mailbox trùng với tên đăng

nhập của người dùng Khi có Mail gửi đến cho người dùng, chương trình xử lý Mail của Server cục bộ sẽ phân phối Mail này vào mailbox tương ứng

Khi người dùng đăng nhập vào hệ thống và sử dụng Mail Client để nhận Mail (hoặc telnet trực tiếp vào Mail Server để nhận), POP Server sẽ vào thư mục chứa mailbox lấy Mail từ mailbox chuyển cho người dùng

Thông thường, sau khi Client nhận Mail, các Mail trong mailbox sẽ bị xóa Tuy nhiên, người dùng cũng có thể yêu cầu giữ lại Mail trên mailbox, điều này thực hiện

nhờ vào một tùy chọn của Mail Client.

Trang 24

3.4 Alias Mail

Alias Mail Một số vấn đề phức tạp thường gặp trong quá trình phân thư là :

 Phân phối đến cho cùng một người qua nhiều địa chỉ khác nhau

 Phân phối đến nhiều người nhưng qua cùng một địa chỉ

 Kết nối thư với một tập tin để lưu trữ hoặc dùng cho các mục đích

khác nhau

 Lọc thư thông qua các chương trình hay các script

Để giải quyết các vấn đề trên ta phải sử dụng Alias Alias

là sự thay thế một địa chỉ người nhận bằng một hay

nhiều địa chỉ khác, địa chỉ dùng thay thế có thể là một người nhận, một danh sách người nhận, một

chương trình, một tập tin hay là sự kết hợp của những loại này.

Trang 25

4 Mối liên hệ giữa DNS và Mail Server

DNS và Mail là 2 dịch vụ có mối quan hệ mật thiết với nhau Dịch vụ Mail dựa vào dịch vụ DNS để

chuyển Mail từ mạng bên trong ra bên ngoài và ngược lại Khi chuyển Mail, Mail Server nhờ DNS để tìm MX record

để xác định máy chủ nào cần chuyển Mail đến

Cú pháp record MX:

[Domain_name] IN MX 0 [Mail_Host]

Thông qua việc khai báo trên cho ta biết tương ứng với domain_name được ánh xạ trực tiếp vào Mail Host để chỉ định máy chủ nhận và xử lý Mail cho tên miền

Ví dụ:

t3h.com IN MX 0 mailserver.t3h.com

Trang 26

5 Một số chương trình Mail Server

Hiện tại có rất nhiều chương trình Mail Server,

tương ứng với từng môi trường thì chỉ có một số chương trình được sử dụng thông dụng, ví dụ trên môi trường Windows:

Microsoft Exchange Server: Là chương trình Mail Server rất thông dụng được Microsoft phát triển để cung cấp cho các doanh nghiệp tổ chức hệ thống thư điện tử E-

mail cho người dùng.

Mdaemon: Là chương trình Mail Server do công ty Alt-N Technologies phát triển để hỗ trợ cho các doanh nghiệp

tổ chức hệ thống thư điện tử (E-mail) cho người dùng.

Trang 27

5.1 Mail Exchange Server

Exchange Server 5.5

 Hoạt động trên hệ điều hành Windows NT 4 Server, Windows

2000 Server có sử dụng service pack

 Không cần cài đặt Active Directory nhưng có thể nhân bảng dữ liệu đến Active Directory sử dụng

 Active Directory Connector (ADC)

Exchange 2000 Server

 Windows 2000 Server (kèm theo Service pack 1 hoặc cao hơn)

 Có thể cài đặt trên member server hoặc domain controller

Trang 28

5.1.1 Yêu cầu cài đặt

Thành phần Yêu cầu đề nghị

Bộ xử lý (CPU ) Pentium III 500 (Standard Edition)

Pentium III 733 (Enterprise Edition)

Hệ điều hành (OS) Windows 2003

Bộ nhớ (Memory) 512MB

không gian đĩa Disk

space) 200MB trên ổ đĩa hệ thống, 500MB trên ổ đĩa cài đặt Exchange

Hệ thống tập tin

(File System)

NTFS

Trang 29

5.1.1 Yêu cầu cài đặt

Kiểm tra Active directory

Kiểm tra ForestPrep

Kiểm tra DomainPrep

Trang 30

5.1.2 Cài đặt MS Exchange 2003

Từ Run command line ta truy cập vào thư mục

\setup\i386 trên đĩa CDROM Exchange Server 2003 thực thi lệnh D:\setup\i386\setup.exe

•Chọn tùy chọn I

Agree trong hộp

thoại Licence

Agreement, Chọn Next

•Lựa chọn các thành phần cần cài đặt

trong hộp thoại

“Component

Trang 31

5.1.2 Cài đặt MS Exchange 2003

Chọn loại cài đặt trong hộp thoại “Installation Type”

Trang 32

5.1.2 Cài đặt MS Exchange 2003

Nhấn Finish để hoàn tất quá trình cài đặt

Trang 33

5.2 Cấu hình MS Exchange 2003

Khởi động các dịch vụ trong Exchange 2003

Quản lý tài khoản mail

Administrative và routing group

Thiết lập một số luật phân phối message

Public Folder

Một số thao tác quản lý Exchange server

Trang 34

5.2.1 Khởi động các dịch vụ trong Exchange

2003

Tên dịch vụ Ý nghĩa

Microsoft Exchange Event Quản lý và theo dõi sự kiện cho Exchange.

Microsoft Exchange IMAP4 Cung cấp dịch vụ Internet Message

Access Protocol 4 (IMAP4) cho Client.

Microsoft Exchange Information

Store Quản lý các thông tin lưu trữ cho Exchange như: Mailbox và Public Folder.

Microsoft Exchange

Management Cung cấp cơ chế quản lý Exchange sử

dụng Windows Management

Instrumentation (WMI).

Trang 35

5.2.1 Khởi động các dịch vụ trong Exchange

2003

Microsoft Exchange MTA

Stacks

Cung cấp dịch vụ Microsoft Exchange

X.400 services được sử dụng để kết nối

với Exchange 5.5 Server

Microsoft Exchange POP3 Cung cấp dịch vụ POP3 cho Client hỗ trợ

nhận thư cho từng Client.

Microsoft Exchange Routing

Engine

Cung cấp kiến trúc và thông tin định tuyến

cho Exchange

Microsoft Exchange Site

Replication Service Cho phép Exchange 2003 có thể tương tích và đồng bộ dữ liệu với Exchange 5.5

Trang 36

5.2.1 Khởi động các dịch vụ trong Exchange

2003

Microsoft Exchange MTA

Stacks

Microsoft Exchange POP3

Microsoft Exchange System

Attendant

Cung cấp cơ chế quan sát duy trì và tìm kiếm

một số dịch vụ trong Active Directory (monitoring Services, connectors,

defragmenting Exchange store, forwarding Active Directory, lookups global catalog

Trang 37

5.2.1 Khởi động các dịch vụ trong Exchange 2003

Chọn Start | Programs | Administrative Tools | Services,

Startup type: Automatic,  Apply  Start để khởi động dịch vụ

Trang 38

5.2.2 Quản lý tài khoản mail

Mail Exchange sử dụng Account của hệ thống làm Account

Mail, để tạo Account Mail ta thực hiện các bước sau:

Chọn Start|Programs|Microsoft Exchange|Active Directory

Users and Computers.

•Chọn tên

Domain, nhấp

chuột phải vào

đối tượng Users, chọn New, tiếp tục chọn User

•Cung cấp các thông tin First

name, Initials, Last name

cho người dùng

•Tên đăng đăng nhập của

Trang 39

5.2.2 Quản lý tài khoản mail

 Cung cấp thông tin mật khẩu cho tài khoản

Chọn Next để tiếp tục

Trang 40

5.2.2 Quản lý tài khoản mail

Chọn Create an Exchange mailbox.

Tạo Alias mail cho người dùng trong Exchange trong Textbox

Alias

Chọn Next và Finish để hoàn tất

Trang 41

5.2.3 Truy cập thuộc tính của tài khoản mail

Thuộc Tính Ý Nghĩa

Exchange

General

Chứa các thuộc tính mailbox Alias, vị trí lưu trữ

mailbox, một số tùy chọn về giới hạn phân phối

thư, giới hạn kích thước lưu trữ mailbox,…

Email

Addresses

Chứa danh sách các địa chỉ mail của tài khoản

được cung cấp bởi giao thức SMTP và các

Trang 42

5.2.3.1 Exchange general Tab

Cho phép hiệu chỉnh thuộc tính mailbox Alias, trí lưu trữ mailbox, một số tùy chọn về giới hạn phân phối thư, giới hạn kích thước lưu trữ mailbox,…

Trang 43

5.2.3.1 Exchange general Tab

 Đặt giới hạn về phân phối thư cho người dùng bao gồm:

Định nghĩa kích thước của thông điệp gởi(send message size)

Định nghĩa kích thước của thông điệp nhận (receiving

message size)

Mặc định không giới hạn nhận thư cho tài khoản (accept

message size)

Trang 44

5.2.3.1 Exchange general Tab

 Chỉ định cơ chế ủy quyền và chuyển Mail cho tài khoản

Send on behalf: chọn người dùng cần ủy quyền (nhấp chuột

vào nút Add, chọn tên người dùng)

Forwarding address: Chỉ định địa chỉ cần forward

Recipient limits: Chỉ định số lượng người nhận cho tài khoản

Trang 45

5.2.3.1 Exchange general Tab

Đặt giới hạn về kích thước của mailbox

Storage limits: Chỉ định một số thông tin cần thiết các thao tác

cần thiết hỗ trợ giới hạn lưu trữ mailbox của người dùng

Delete item retention: Đặt một số tùy chọn giúp duy trì hoặc

xóa mailbox của tài khoản

Trang 46

5.2.3.2 E-mail addresses Tab

Chứa danh sách các địa chỉ Mail của tài khoản được cung cấp bởi giao thức SMTP và các connector

khác, thông qua tab này giúp ta có thể tạo alias mail cho tài khoản

Trang 47

5.2.3.2 E-mail addresses Tab

Để tạo Alias mail cho tài khoản ta chọn nút New từ E-mail Addresses Tab

Trang 48

5.2.3.3 Exchange Features Tab

Cung cấp một số tùy chọn để người quản trị có thể chỉ định một số phương thức truy cập Mail cho tài khoản như: Outlook Web Access, POP3, IMAP4,

Outlook Mobie Access,…

Trang 49

5.2.4 Một số tác vụ về tài khoản

Thông qua tác vụ Exchange Task ta có thể xóa mailbox, di

chuyển Mail, xóa thuộc tính Mail, cấu hình một số phương thức truy xuất Mail cho tài khoản

 Để thực thi các tác vụ về tài khoản ta nhấp chuột phải vào tên

tài khoản, chọn Exchange tasks… xuất hiện màn hình

Welcome Exchange tasks wizard, chọn Next

Trang 51

5.3 Administrative và routing group

Tạo mailbox cho tài khoản với mailbox alias là webmaster

Chọn Finish để hoàn tất quá trình

Trang 53

5.3.1 Administrative group

Ta có thể sử dụng Administrative group để tạo nhóm quản lý cho công ty hoặc cơ qua có nhiều chi nhánh nhằm đơn giản hóa thao tác quản lý trong tổ chức hoặc trong Active Directory, để tạo administrative group ta nhấp chuột phải vào thư mục Administrative Groups chọn New, chọn

Administrative Group…

Ngày đăng: 05/07/2014, 04:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w