Mail host phân giải địa chỉ người nhận để chuyển giữa các Mail server hoặc chuyển đến Mail gateway.. Mail Server nhận mail từ mail Client gửi đến và đưa vào hàng đợi để gửi đến Mail H
Trang 1Trường CĐ CNTT Hữu Nghị Việt-Hàn
Địa chỉ: P Hòa Quí – Q Ngũ Hành Sơn – TP Đà Nẵng
Chuyên đề
QUẢN TRỊ MẠNG
Trang 21 Các giao thức được sử dụng trong hệ thống mail.
SMTP
Post Office Protocol
Internet Message Access Protocol
MIME
X.400
Trang 31.1 SMTP(Simple Mail Transfer Protocol)
Lệnh Cú pháp Chức năng
Hello HELO
<sending-host> Lệnh nhận diện SMTP From MAIL FROM:<from-
address> Địa chỉ người gởi Recipient RCPT TO:<to-
address> Địa chỉ người nhận
Trang 41.1 SMTP(Simple Mail Transfer Protocol)
Lệnh Cú pháp Chức năng
Reset RSET Huỷ bỏ thông điệp
Verify VRFY <string> Kiểm tra username
Expand EXPN <string> Mở rộng danh sách Mail Help HELP [string] Yêu cầu giúp đỡ
Quit QUIT Kết thúc phiên giao dịch
Trang 51.1 SMTP(Simple Mail Transfer Protocol)
Sử dụng SMTP
Trang 61.1 SMTP(Simple Mail Transfer Protocol)
Hoạt động của SMTP
Trang 71.2 Post Office Protocol
Trang 81.2 Post Office Protocol
Lệnh Chức năng
LAST Hiển thị thông tin message cuối
cùng LIST [n] Hiển thị kích thước của thông
điệp thứ n RSET Không xoá tất cả thông điệp, và
quay lại thông điệp đầu tiên TOP n In ra các HEADER và dòng thứ
n của thông điệp
Trang 91.3 Internet Message Access Protocol
của người dùng, thông qua IMAP người dùng có thể
sử dụng IMAP Client để truy cập hộp thư từ mạng nội bộ hoặc mạng Internet trên một hoặc nhiều máy khác nhau
Tương thích đầy đủ với chuẩn MIME
Cho phép truy cập và quản lý message từ một hay nhiều máy khác nhau
Hỗ trợ các chế độ truy cập "online", "offline"
truy xuất mail đồng thời cho nhiều máy, chia sẻ mailbox
Trang 10 Thông tin được chuyển đổi theo cách này trông giống
như những khối ký tự ngẫu nhiên Những thông điệp sử dụng chuẩn MIME có thể chứa hình ảnh, âm thanh và bất
kỳ những loại thông tin nào khác có thể lưu trữ được
trên máy tính Hầu hết những chương trình xử lý
thư điện tử sẽ tự động giải mã những thông báo này
và cho phép bạn lưu trữ dữ liệu chứa trong chúng vào đĩa cứng Nhiều chương trình giải mã MIME khác nhau có thể được tìm thấy trên NET
Trang 111.5 X.400
X.400 là giao thức được ITU-T và ISO định nghĩa và đã được ứng dụng rộng rải ở Châu Âu và Canada, X.400 cung cấp tính
năng điều khiển và phân phối E-mail, X.400 sử dụng định dạng nhị phân do đó nó không cần
mã hóa nội dung khi truyền dữ liệu trên mạng
Một số đặc điểm của giống nhau giữa X.400 và SMTP
Cả hai đều là giao thức tin cậy (cung cấp tính năng
thông báo khi gởi và nhận message)
Cung cấp nhiều tính năng bảo mật
Trang 122 Giới thiệu hệ thống mail
Trang 132 Giới thiệu hệ thống mail
Một hệ thống Mail yêu cầu phải có ít nhất hai thành phần, nó
có thể định vị trên hai hệ thống khác nhau hoặc trên cùng một hệ thống, Mail Server và Mail Client Ngoài ra, nó còn
có những thành phần khác như Mail Host, Mail Gateway.
1 Mail Gateway
Một mail gateway là máy kết nối giữa các mạng dùng các giao thức truyền thông khác nhau hoặc kết nối các mạng khác nhau dùng chung giao thức Ví dụ một mail
gateway có thể kết nối một mạng TCP/IP với một
mạng chạy bộ giao thức Systems Network Architecture (SNA)
Một mail gateway đơn giản nhất dùng để kết nối 2
mạng dùng chung giao thức hoặc mailer Khi đó mail gateway chuyển mail giữa domain nội bộ và các domain
Trang 142 Giới thiệu hệ thống mail
2 Mail Host
Một mail host là máy giữ vai trò máy chủ Mail chính trong
hệ thống mạng Nó dùng như thành phần trung gian để chuyển Mail giữa các vị trí không kết nối trực tiếp được với nhau
Mail host phân giải địa chỉ người nhận để chuyển giữa các Mail server hoặc chuyển đến Mail gateway
Một ví dụ về Mail host là máy trong mạng cục bộ LAN có modem được thiết lập liên kết PPP hoặc UUCP dùng
đường dây thoại Mail host cũng có thể là máy chủ đóng vai trò router giữa mạng nội bộ và mạng Internet
Trang 152 Giới thiệu hệ thống mail
3 Mail Server
Mail Server chứa mailbox của người dùng Mail Server
nhận mail từ mail Client gửi đến và đưa vào hàng đợi để gửi đến Mail Host Mail Server nhận mail từ Mail Host gửi đến và đưa vào mailbox của người dùng Người dùng sử dụng NFS (Network File System) để mount thư mục chứa mailbox trên Mail Server để đọc Nếu NFS không được hỗ trợ thì người dùng phải login vào Mail Server để nhận
thư Trong trường hợp Mail Client hỗ trợ POP/IMAP và trên Mail Server cũng hỗ trợ POP/IMAP thì người dùng có thể đọc thư bằng POP/IMAP
Trang 162 Giới thiệu hệ thống mail
4 Mail Client
Là những chương trình hỗ trợ chức năng đọc và soạn thảo thư, Mail Client tích hợp hai giao thức
SMTP và POP, SMTP hỗ trợ tính năng chuyển thư từ
Client đến Mail Server, POP hỗ trợ nhận thư từ Mail
Server về Mail Client Ngoài giao thức việc tích hợp giao thức POP Mail Client còn tích hợp giao thức IMAP, HTTP
để hỗ trợ chức năng nhận thư cho Mail Client
Các chương trình Mail Client thường sử dụng như: Microsoft Outlook Express, Microsoft Office Outlook, Eudora,…
Trang 17Một số sơ đồ hệ thống mail thường dùng
Trang 18Một số sơ đồ hệ thống mail thường dùng
Trang 19Một số sơ đồ hệ thống mail thường dùng
Trang 203 Một số khái niệm
Mail User Agent (MUA)
Mail Transfer Agent (MTA)
Mailbox
Hàng đợi mail (mail queue)
Alias mail
Trang 213.1 Mail User Agent (MUA)
MUA : là những chương trình mà người sử dụng dùng để đọc, soạn thảo và gửi Mail
Một số MUA thông dụng như Fedora, Microsoft Outlook,
Mozilla Thunderbird, Yahoo! Mail…
Trang 223.2 Mail Transfer Agent (MTA)
MTA: là chương trình chuyển thư giữa các máy Mail Hub Exchange là một Mail Transfer Agent (MTA) dùng giao thức SMTP để đóng vai trò là
một SMTP Server làm nhiệm vụ định tuyến trong việc phân thư Nó nhận Mail từ những Mail User Agent (MUA) và những MTA khác, sau đó
chuyển Mail đến đó đến các MTA trên máy khác hay MTA trên máy của mình Để nó không đóng vai trò là một trạm phân thư đến cho người dùng,
ta phải dùng một chương trình khác như POP, IMAP để thực hiện việc này
Trang 233.3 Mailbox
Mailbox là một tập tin lưu trữ tất cả các Mail của người dùng
Trên hệ thống Unix, khi ta thêm một tài khoản người dùng vào
hệ thống đồng thời sẽ tạo ra một mailbox cho người dùng
đó Thông thường, tên của mailbox trùng với tên đăng
nhập của người dùng Khi có Mail gửi đến cho người dùng, chương trình xử lý Mail của Server cục bộ sẽ phân phối Mail này vào mailbox tương ứng
Khi người dùng đăng nhập vào hệ thống và sử dụng Mail Client để nhận Mail (hoặc telnet trực tiếp vào Mail Server để nhận), POP Server sẽ vào thư mục chứa mailbox lấy Mail từ mailbox chuyển cho người dùng
Thông thường, sau khi Client nhận Mail, các Mail trong mailbox sẽ bị xóa Tuy nhiên, người dùng cũng có thể yêu cầu giữ lại Mail trên mailbox, điều này thực hiện
nhờ vào một tùy chọn của Mail Client.
Trang 243.4 Alias Mail
Alias Mail Một số vấn đề phức tạp thường gặp trong quá trình phân thư là :
Phân phối đến cho cùng một người qua nhiều địa chỉ khác nhau
Phân phối đến nhiều người nhưng qua cùng một địa chỉ
Kết nối thư với một tập tin để lưu trữ hoặc dùng cho các mục đích
khác nhau
Lọc thư thông qua các chương trình hay các script
Để giải quyết các vấn đề trên ta phải sử dụng Alias Alias
là sự thay thế một địa chỉ người nhận bằng một hay
nhiều địa chỉ khác, địa chỉ dùng thay thế có thể là một người nhận, một danh sách người nhận, một
chương trình, một tập tin hay là sự kết hợp của những loại này.
Trang 254 Mối liên hệ giữa DNS và Mail Server
DNS và Mail là 2 dịch vụ có mối quan hệ mật thiết với nhau Dịch vụ Mail dựa vào dịch vụ DNS để
chuyển Mail từ mạng bên trong ra bên ngoài và ngược lại Khi chuyển Mail, Mail Server nhờ DNS để tìm MX record
để xác định máy chủ nào cần chuyển Mail đến
Cú pháp record MX:
[Domain_name] IN MX 0 [Mail_Host]
Thông qua việc khai báo trên cho ta biết tương ứng với domain_name được ánh xạ trực tiếp vào Mail Host để chỉ định máy chủ nhận và xử lý Mail cho tên miền
Ví dụ:
t3h.com IN MX 0 mailserver.t3h.com
Trang 265 Một số chương trình Mail Server
Hiện tại có rất nhiều chương trình Mail Server,
tương ứng với từng môi trường thì chỉ có một số chương trình được sử dụng thông dụng, ví dụ trên môi trường Windows:
Microsoft Exchange Server: Là chương trình Mail Server rất thông dụng được Microsoft phát triển để cung cấp cho các doanh nghiệp tổ chức hệ thống thư điện tử E-
mail cho người dùng.
Mdaemon: Là chương trình Mail Server do công ty Alt-N Technologies phát triển để hỗ trợ cho các doanh nghiệp
tổ chức hệ thống thư điện tử (E-mail) cho người dùng.
Trang 275.1 Mail Exchange Server
Exchange Server 5.5
Hoạt động trên hệ điều hành Windows NT 4 Server, Windows
2000 Server có sử dụng service pack
Không cần cài đặt Active Directory nhưng có thể nhân bảng dữ liệu đến Active Directory sử dụng
Active Directory Connector (ADC)
Exchange 2000 Server
Windows 2000 Server (kèm theo Service pack 1 hoặc cao hơn)
Có thể cài đặt trên member server hoặc domain controller
Trang 285.1.1 Yêu cầu cài đặt
Thành phần Yêu cầu đề nghị
Bộ xử lý (CPU ) Pentium III 500 (Standard Edition)
Pentium III 733 (Enterprise Edition)
Hệ điều hành (OS) Windows 2003
Bộ nhớ (Memory) 512MB
không gian đĩa Disk
space) 200MB trên ổ đĩa hệ thống, 500MB trên ổ đĩa cài đặt Exchange
Hệ thống tập tin
(File System)
NTFS
Trang 295.1.1 Yêu cầu cài đặt
Kiểm tra Active directory
Kiểm tra ForestPrep
Kiểm tra DomainPrep
Trang 305.1.2 Cài đặt MS Exchange 2003
Từ Run command line ta truy cập vào thư mục
\setup\i386 trên đĩa CDROM Exchange Server 2003 thực thi lệnh D:\setup\i386\setup.exe
•Chọn tùy chọn I
Agree trong hộp
thoại Licence
Agreement, Chọn Next
•Lựa chọn các thành phần cần cài đặt
trong hộp thoại
“Component
Trang 315.1.2 Cài đặt MS Exchange 2003
Chọn loại cài đặt trong hộp thoại “Installation Type”
Trang 325.1.2 Cài đặt MS Exchange 2003
Nhấn Finish để hoàn tất quá trình cài đặt
Trang 335.2 Cấu hình MS Exchange 2003
Khởi động các dịch vụ trong Exchange 2003
Quản lý tài khoản mail
Administrative và routing group
Thiết lập một số luật phân phối message
Public Folder
Một số thao tác quản lý Exchange server
Trang 345.2.1 Khởi động các dịch vụ trong Exchange
2003
Tên dịch vụ Ý nghĩa
Microsoft Exchange Event Quản lý và theo dõi sự kiện cho Exchange.
Microsoft Exchange IMAP4 Cung cấp dịch vụ Internet Message
Access Protocol 4 (IMAP4) cho Client.
Microsoft Exchange Information
Store Quản lý các thông tin lưu trữ cho Exchange như: Mailbox và Public Folder.
Microsoft Exchange
Management Cung cấp cơ chế quản lý Exchange sử
dụng Windows Management
Instrumentation (WMI).
Trang 355.2.1 Khởi động các dịch vụ trong Exchange
2003
Microsoft Exchange MTA
Stacks
Cung cấp dịch vụ Microsoft Exchange
X.400 services được sử dụng để kết nối
với Exchange 5.5 Server
Microsoft Exchange POP3 Cung cấp dịch vụ POP3 cho Client hỗ trợ
nhận thư cho từng Client.
Microsoft Exchange Routing
Engine
Cung cấp kiến trúc và thông tin định tuyến
cho Exchange
Microsoft Exchange Site
Replication Service Cho phép Exchange 2003 có thể tương tích và đồng bộ dữ liệu với Exchange 5.5
Trang 365.2.1 Khởi động các dịch vụ trong Exchange
2003
Microsoft Exchange MTA
Stacks
Microsoft Exchange POP3
Microsoft Exchange System
Attendant
Cung cấp cơ chế quan sát duy trì và tìm kiếm
một số dịch vụ trong Active Directory (monitoring Services, connectors,
defragmenting Exchange store, forwarding Active Directory, lookups global catalog
Trang 375.2.1 Khởi động các dịch vụ trong Exchange 2003
Chọn Start | Programs | Administrative Tools | Services,
Startup type: Automatic, Apply Start để khởi động dịch vụ
Trang 385.2.2 Quản lý tài khoản mail
Mail Exchange sử dụng Account của hệ thống làm Account
Mail, để tạo Account Mail ta thực hiện các bước sau:
Chọn Start|Programs|Microsoft Exchange|Active Directory
Users and Computers.
•Chọn tên
Domain, nhấp
chuột phải vào
đối tượng Users, chọn New, tiếp tục chọn User
•Cung cấp các thông tin First
name, Initials, Last name
cho người dùng
•Tên đăng đăng nhập của
Trang 395.2.2 Quản lý tài khoản mail
Cung cấp thông tin mật khẩu cho tài khoản
Chọn Next để tiếp tục
Trang 405.2.2 Quản lý tài khoản mail
Chọn Create an Exchange mailbox.
Tạo Alias mail cho người dùng trong Exchange trong Textbox
Alias
Chọn Next và Finish để hoàn tất
Trang 415.2.3 Truy cập thuộc tính của tài khoản mail
Thuộc Tính Ý Nghĩa
Exchange
General
Chứa các thuộc tính mailbox Alias, vị trí lưu trữ
mailbox, một số tùy chọn về giới hạn phân phối
thư, giới hạn kích thước lưu trữ mailbox,…
Addresses
Chứa danh sách các địa chỉ mail của tài khoản
được cung cấp bởi giao thức SMTP và các
Trang 425.2.3.1 Exchange general Tab
Cho phép hiệu chỉnh thuộc tính mailbox Alias, trí lưu trữ mailbox, một số tùy chọn về giới hạn phân phối thư, giới hạn kích thước lưu trữ mailbox,…
Trang 435.2.3.1 Exchange general Tab
Đặt giới hạn về phân phối thư cho người dùng bao gồm:
Định nghĩa kích thước của thông điệp gởi(send message size)
Định nghĩa kích thước của thông điệp nhận (receiving
message size)
Mặc định không giới hạn nhận thư cho tài khoản (accept
message size)
Trang 445.2.3.1 Exchange general Tab
Chỉ định cơ chế ủy quyền và chuyển Mail cho tài khoản
Send on behalf: chọn người dùng cần ủy quyền (nhấp chuột
vào nút Add, chọn tên người dùng)
Forwarding address: Chỉ định địa chỉ cần forward
Recipient limits: Chỉ định số lượng người nhận cho tài khoản
Trang 455.2.3.1 Exchange general Tab
Đặt giới hạn về kích thước của mailbox
Storage limits: Chỉ định một số thông tin cần thiết các thao tác
cần thiết hỗ trợ giới hạn lưu trữ mailbox của người dùng
Delete item retention: Đặt một số tùy chọn giúp duy trì hoặc
xóa mailbox của tài khoản
Trang 465.2.3.2 E-mail addresses Tab
Chứa danh sách các địa chỉ Mail của tài khoản được cung cấp bởi giao thức SMTP và các connector
khác, thông qua tab này giúp ta có thể tạo alias mail cho tài khoản
Trang 475.2.3.2 E-mail addresses Tab
Để tạo Alias mail cho tài khoản ta chọn nút New từ E-mail Addresses Tab
Trang 485.2.3.3 Exchange Features Tab
Cung cấp một số tùy chọn để người quản trị có thể chỉ định một số phương thức truy cập Mail cho tài khoản như: Outlook Web Access, POP3, IMAP4,
Outlook Mobie Access,…
Trang 495.2.4 Một số tác vụ về tài khoản
Thông qua tác vụ Exchange Task ta có thể xóa mailbox, di
chuyển Mail, xóa thuộc tính Mail, cấu hình một số phương thức truy xuất Mail cho tài khoản
Để thực thi các tác vụ về tài khoản ta nhấp chuột phải vào tên
tài khoản, chọn Exchange tasks… xuất hiện màn hình
Welcome Exchange tasks wizard, chọn Next
Trang 515.3 Administrative và routing group
Tạo mailbox cho tài khoản với mailbox alias là webmaster
Chọn Finish để hoàn tất quá trình
Trang 535.3.1 Administrative group
Ta có thể sử dụng Administrative group để tạo nhóm quản lý cho công ty hoặc cơ qua có nhiều chi nhánh nhằm đơn giản hóa thao tác quản lý trong tổ chức hoặc trong Active Directory, để tạo administrative group ta nhấp chuột phải vào thư mục Administrative Groups chọn New, chọn
Administrative Group…