1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi HK2 09-10 tham khảo Lý 6_1

3 293 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 51,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thay đổi độ lớn của lực Câu 3: Sự chuyển từ rắn sang thể lỏng gọi là: A.. Sự nóng chảy Câu 4: So sánh sự nở vì nhiệt của chất rắn, lỏng, khí theo thứ tự từ ít tới nhiều A.. Xảy ra càng

Trang 1

ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ HỌC KÌ II NĂM 2009-2010

MÔN VẬT LÍ 6 THỜI GIAN : 60PHÚT

A.MA TRẬN :

TỔNG

B.ĐỀ THI

I/ TRẮC NGHIỆM: ( Học sịnh chọn câu trả lời đúng nhất mỗi câu đạt 0,25 điểm)

Câu 1: Sự nóng chảy là sự chuyển từ:

A Thể lỏng sang thể hơi B Thể rắn sang thể hơi

C Thể rắn sang thể lỏng D Thể lỏng sang thể rắn .

Câu 2: Dùng ròng rọc làm việc sẽ có tác dụng

A Thay đổi hướng của lực B Thay đổi độ lớn của lực

Câu 3: Sự chuyển từ rắn sang thể lỏng gọi là:

A Sự đông đặc B Sự ngưng tụ C Sự bay hơi D Sự nóng chảy

Câu 4: So sánh sự nở vì nhiệt của chất rắn, lỏng, khí theo thứ tự từ ít tới nhiều

A Rắn < khí < lỏng B Khí < rắn < lỏng C Rắn < lỏng < khí D Khí < lỏng < rắn

Câu 5: Băng phiến nóng chảy ở:

Câu 6: Đặc điểm nào sau đây là của sự bay hơi?

A Chỉ xảy ra ở trong lòng chất lỏng B Xảy ra ở 1 nhiệt độ xác định

C Chỉ xảy ra đối với 1 số chất lỏng D Xảy ra càng nhanh khi nhiệt độ càng cao

Câu 7: Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế y tế là:

Câu 8: Các máy cơ đơn giản:

C Cả mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc D Ròng rọc.

Câu 9: Khi nung nóng vật rắn thì:

A Khối lượng vật giảm B Thể tích vật tăng

C Thể tích vật giảm D Khối lượng vật tăng

Câu 10: Mỗi đòn bẩy đều có mấy yếu tố?

Câu 11: Nhiệt độ của nước đá đang tan và của hơi nước đang sôi trong nhiệt giai Xenxiut là :

A -1000C và 1000C B 00C và 1000C C 370C và 1000C D 00C và 370C

Câu 12: Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi :

A Nước trong cốc càng nóng B Nước trong cốc càng lạnh.

C Nước trong cốc càng nhiều D Nước trong cốc càng ít.

II/ TỰ LUẬN: (7đ)

Bài 1: Lợi ích khi sử dụng ròng rọc? cho ví dụ.(2đ)

Bài 2: Điền số thích hợp vào ô trống (1đ)

-Nước sôi ở…… 0C hay………….0F

-Nước đá đang tan ở……….0C hay……… 0F

Bài 3: Nêu 2 ví dụ về sự nóng chảy, 2 ví dụ về sự ngưng tụ (1đ)

Bài 4: a.Tại sao khi đun nước ta không nên đổ nước thật đầy ấm?(1điểm)

b Đổi đơn vị sau: 300C=? 0F (1đ)

Trang 1/3 - Mã đề thi 142

Trang 2

Bài 5: Lấy một lon nước ngọt từ tủ lạnh ra và đặt trong một phòng ấm.Sau một thời gian thấy những giọt nước lấm tấm ở ngoài thành lon.Đề một lúc những giọt nước lấm tấm này biến mất.Hảy giải thích tại sao?(1 điểm)

Trang 2/3 - Mã đề thi 142

Trang 3

Đáp án

I/ TRẮC NGHIỆM: (3đ)

1 C

2 D

3 D

4 A

5 B

6 D

7 C

8 C

9 B

10 A

11 B

12 A

II/ TỰ LUẬN: (7đ)

Bài 1: Ròng rọc cố định: Thay đổi hướng của lực (0,75 điểm)

Ròng rọc động: Giảm lực kéo vật so với so với khi kéo trực tiếp (0,75 điểm)

Ví dụ: ở mỏ bàn phà, ở đỉnh cột cờ… (0, 5 điểm)

Bài 2: -Nước sôi ở…100… 0C hay…212……….0F

-Nước đá đang tan ở……0….0C hay…32…… 0F (đúng mỗi ý đạt 0,25đ)

Bài 3: (1đ) Nóng chảy: đốt ngọn đèn cầy, bỏ cục nước đá vào cốc nước,…

Ngưng tụ: sương đọng trên lá cây vào ban đêm, giọt nước đọng ở mặt ngoài cốc đựng nước đá,… Bài 4: a/ -Vì khi đun nước ,nếu đổ đầy ấm thì đến khi nước nóng lên(gần sôi) sẽ dãn nở và tràn ra ngoài làm tắt bếp (do nước nở nhiều hơn chất rắn làm ấm) (0,5đ)

b/300C = 00C + (30 0C x 1,80F ) (1đ)

= 320F + 540F = 860F

Bài 5: (1đ) -Hơi nước có sẳn trong không khí ,gặp thành lon nước ngọt đang lạnh nên ngưng tụ thành những giọt sương Khi nước trong lon hết lạnh ,các giọt sượng này lại bay hơi

Trang 3/3 - Mã đề thi 142

Ngày đăng: 05/07/2014, 02:00

w