Một số nguồn gây tạp nhiễm như từ mẫu cấy, thao tác trong quá trình cấy, từ côn trùng như ve bét, môi trường, dụng cụ và các máy móc thiết bị như màng lọc của tủ cấy, hệ thống... Nhiễm k
Trang 1Những vấn đề thường gặp trong nuôi cấy mô
thực vật
1 Sự tạp nhiễm
Nhiễm là vấn đề rất được quan tâm
và dễ xảy ra trong nuôi cấy mô
thực vật, gây hậu quả nghiêm trọng đến hiệu suất nuôi cấy Một số
nguồn gây tạp nhiễm như từ mẫu cấy, thao tác trong quá trình cấy, từ côn trùng như ve bét, môi trường, dụng cụ và các máy móc thiết bị
như màng lọc của tủ cấy, hệ thống
Trang 2thông khí trong phòng cấy
- Trong giai đoạn vô mẫu, mẫu cấy
là nguồn gây nhiễm chính và đây cũng được xem là giai đoạn khó
nhất trong vi nhân giống Mẫu cấy
có thể là đốt thân, đỉnh sinh trưởng, mẫu lá, phát hoa hay rễ non Tuy nhiên để mẫu sống và phát triển
trong điều kiện vô trùng thì không phải dễ Môi trường bên ngoài luôn
có rất nhiều vi sinh vật bám trên bề mặt, các rãnh nhỏ, nách lá, lớp
vẩy… của cây mẹ, đây là nơi cư
ngụ khá vững chắc mà chất khử
trùng không dễ tiếp xúc được
chúng Đặc biệt, vi khuẩn thường nhiễm vào hệ thống mô mạch và
gây nhiễm môi trường sau 1 tuần
Trang 3nuôi cấy Nhiễm khuẩn trong
trường hợp này thường gây những vệt trắng sữa xuất phát từ mô cấy
và quan sát rõ nhất khi xem từ dưới đáy chai nuôi cấy Vài loài vi
khuẩn thường gây
nhiễm: Acinebacter, Aerococcus, Agrobacterium, Bacillus,
Clostridium, Curtobacterium,
Erwinia, Pseudomonas…
- Điều kiện trồng cây mẹ và vị trí lấy mẫu từ cây mẹ là yếu tố quan trọng thiết lập quá trình nuôi cấy
sạch Cây trồng trong nhà kính ít
nhiễm vi sinh vật hơn ngoài đồng ruộng Các bộ phận như rễ, củ, thân
bò thì thường khó làm sạch hơn các
bộ phận khác
Trang 4- Môi trường không khí phòng
sáng, phòng cấy gây nhiễm nghiêm trọng nếu không được xử lý kịp
thời, nấm thường là nguyên nhân gây nhiễm chính trong trường hợp này Nấm thường tồn tại dạng bào
tử lơ lửng trong không khí, khi
phòng nuôi có nhiều người ra vào tạo điều kiện tích lũy vi sinh vật
càng nhiều Nếu màng lọc tủ cấy
không tốt sẽ gây nhiễm mẫu hàng loạt ngay trong quá trình cấy
Ngoài ra, bào tử nấm còn tấn công gây nhiễm những chai môi trường chưa sử dụng hoặc những bình đã được nuôi 2 - 3 tháng Các loài nấm
thường gặp:Aspergillus, Candida, Cladosporium, Microsprium và
Trang 5Phialophra
- Côn trùng, đặc biệt là ve bét là
mối nguy hiểm không thua gì nấm mốc, chúng có nhiều loài khác
nhau: Dermataphagoides
pteronyssimus, Dermataphagoides farinae và Tyropharus
putrescentiae… Ve bét có thể sống
trong ống dẫn của máy điều hòa
không khí, góc phòng, dưới kệ nuôi cấy Nó hoạt động tích cực hơn
vào lúc xế chiều ở những nơi có độ
ẩm và chất hữu cơ Vòng đời của chúng kéo dài 2 tuần Khi cấy, ta thường không phát hiện nhiễm
chúng, nhưng sau vài ngày ta sẽ
thấy những rãnh đường trên bề mặt bình nuôi cấy và trên bề mặt môi
Trang 6trường, đó là đường di chuyển của chúng Ve bét xâm nhập vào vào bình nuôi cấy bằng cách chui qua các khe hở miệng bình, khi chúng xâm nhập chúng cũng mang theo nấm làm bình nuôi cấy vừa nhiễm nấm và ve bét cùng lúc Một điều thường thấy là mẫu cấy bị thối
nhũn và chết khi chúng xâm nhập sau khoảng 2 tuần
2 Tính bất định về mặt di truyền
Kỹ thuật nhân giống vô tính áp
Trang 7dụng với mục đích tạo quần thể cây trồng đồng nhất với số lượng lớn
nhưng phương pháp cũng tạo ra
những biến dị tế bào soma qua nuôi cấy mô sẹo Những biến dị này
cũng là cơ sở nghiên cứu ứng dụng vào cải thiện giống cây trồng
nhưng thực tế có rất ít biến dị có lợi được báo cáo Tần số biến dị thì
hoàn toàn khác nhau và không lặp lại (Creissen và Karp 1985; Fish và Karp 1986) Nuôi cấy mô sẹo cho biến dị nhiều hơn nuôi cấy chồi
đỉnh Cây trồng bị biến dị tế bào
soma qua nuôi cấy thường là biến
dị về chất lượng , số lượng và năng suất và biến dị này không di truyền Đến nay việc gây ra biến dị chưa
Trang 8được làm sáng tỏ nhưng được đồng
ý nhất là do thay đổi vị trí DNA
Nhân tố thường gây ra biến dị tế
bào là số lần cấy chuyền Số lần
cấy chuyền càng nhiều càng cho độ biến dị cao Biến dị nhiễm sắc thể nhiều hơn khi nuôi cấy kéo dài
(Amstrong và Phillips, 1988) Số lần cấy chuyền ít và thời gian giữa hai lần cấy chuyền ngắn làm giảm
sự biến dị
3.Việc sản xuất các chất gây độc
từ mẫu cấy
Thường chúng ta hay thấy hiện
tượng hóa nâu hay hoá đen mẫu
làm sinh trưởng của mẫu bị ngăn
chặn hay hư mẫu Hiện tượng này
là do mẫu nuôi cấy có chứa các hợp
Trang 9chất Tannin và Hydroxyphenol, có nhiều trong mô già hơn trong mô non Các phân tử Phenol làm nâu mẫu Cattleya là Eucomic acid và Tyramine Có vài phương pháp làm giảm sự hóa nâu mẫu:
- Than hoạt tính đưa vào môi
trường giúp ngăn cản quá trình hóa nâu hay đen, đặc biệt có hiệu quả
trên các loài phong lan
Phalaenopsis, Cattleya và
Aerides với nồng độ thường dùng
0.1-0.3% Tuy nhiên than hoạt tính cũng làm chậm quá trình phát triển của mô do hấp thu các chất kích
thích tăng trưởng và các chất khác
- Polyvinylpyrolidone (PVP), một chất thuộc loại polyamide hấp thu
Trang 10phenol qua vòng hydrogen ngăn
chặn sự hóa nâu ở nhiều loại cây
trồng khác nhau
- Giảm sự hóa nâu bằng cách cho các chất khử quá trình oxy hóa vào môi trường ngăn chặn quá trình
oxy hóa phenol, chất khử thường được dùng như ascorbic acid, citric acid, L-cystein hydrochloride,
ditheithreitol, glutathione và
mecaptoethanol
Để hạn chế ảnh hưởng phenol các nhà khoa học đưa ra vài kỹ thuật
khi thao tác trên mẫu:
- Sử dụng mẫu nuôi cấy nhỏ từ mô non
- Gây vết thương trên mẫu nhỏ nhất khi khử trùng
Trang 11- Ngâm mẫu vào dung dịch
ascorbic acid, citric acid vài giờ trước khi cấy
- Nuôi cấy mẫu trong môi trường lỏng, oxy thấp, không có đèn 1-2
tuần
4 Hiện tượng thủy tinh thể
Trong nuôi cấy mô cũng thường gặp hiện tượng thủy tinh thể mẫu nuôi cấy Khi chuyển ra khỏi bình nuôi cấy, cây con dễ bị mất nước
và tỷ lệ sống sót thấp Dạng này thường thấy khi nuôi cấy trên môi trường lỏng hay môi trường bán rắn, đặc biệt khi sự trao đổi khí
thấp, quá trình thoát hơi nước tập trung trong cây
Để hạn chế quá trình thủy tinh thể
Trang 12một phương pháp hiệu quả nhất
được nhiều người ủng hộ là làm
giảm ảnh hưởng của hàm lượng
nước trong môi trường nuôi cấy
bằng cách tăng nồng độ đường và tạo điều kiện môi trường nuôi
(nhiệt độ, ánh sáng, trao đổi khí)
thích hợp
Nguyễn Văn Hiếu
Tài liệu tham khảo:
- Dương Công Kiên (2003), Nuôi cấy mô thực vật II, NXB Đại học
quốc gia TP HCM
- Edwin F George (1993), Plant Propagation by Tissue Culture,
part 1, Exegetics Ltd., Edington, Wilts BA13 4QG, England
- Trần Văn Minh (1999), Giáo
Trang 13trình Công nghệ sinh học Thực vật,
Viện sinh học nhiệt đới