Hệ thống Mail server của bạn đang hoạt động và bạn cũng có kế hoạch backup mailbox database định kỳ. Vì một lý do gì đó Mailbox database bị lỗi hay Mailbox server không làm việc. Toàn bộ hệ thống mail bị
Trang 1Recovering Mailbox User Using Dial-Tone Recovery
Viết bởi Nguyễn Mạnh Trọng Thứ bảy, 01 Tháng 11 2008 00:00
Hệ thống Mail server của bạn đang hoạt động và bạn cũng có kế hoạch backup mailbox database định kỳ Vì một lý do gì đóMailbox database bị lỗi hay Mailbox server không làm việc Toàn bộ hệ thống mail bị tê liệt, bạn phải restore mailbox database lại Nhưng công
việc này tốn khá nhiều thời gian, ảnh hưởng đến việc gửi và nhận mail của user, làm cho nhu cầu liên lạc e-mail của công ty bị gián đoạn trong thời
gian dài Là quản trị Mail server, bạn phải khôi phục hệ thống mail càng nhanh càng tốt Dial-Tone Recovery là giải pháp có thể giúp bạn khôi phục
hệ thống mail nhanh chóng, không làm gián đoạn nhu cầu liên lạc e-mail của công ty
Mục đích chính của Dial-Tone Recovery là xây dựng dial-tone mailbox database hay còn gọi là mailbox database tạm Bạn sẽ cấu hình cho user
chuyển sang sử dụng mailbox database tạm này thay thế cho mailbox database bị lỗi Mục đích là khôi phục nhanh chóng việc gửi nhận thư của
user, giúp cho user có thể gửi nhận thư ngay lập tức không làm gián đoạn nhu cầu liên lạc e-mail của công ty kế tiếp mới khôi phục mailbox
database bị lỗi từ backup file, sau đó cấu hình cho user sử dụng trở lại mailbox database thay cho mailbox database tạm, rồi thực hiện kết nối nội
dung hai mailbox database lại với nhau để đảm bảo không mất mail của user Lúc này hệ thống mail server đã trở lại làm việc bình thường
Hệ thống Mail server của bạn đang hoạt động và bạn cũng có kế hoạch backup mailbox database định kỳ Vì một lý do gì đó Mailbox database bị
lỗi hay Mailbox server không làm việc Toàn bộ hệ thống mail bị tê liệt, bạn phải restore mailbox database lại Nhưng công việc này tốn khá nhiều
Trang 2thời gian, ảnh hưởng đến việc gửi và nhận mail của user, làm cho nhu cầu liên lạc e-mail của công ty bị gián đoạn trong thời gian dài Là quản trị
Mail server, bạn phải khôi phục hệ thống mail càng nhanh càng tốt Dial-Tone Recovery là giải pháp có thể giúp bạn khôi phục hệ thống mail
nhanh chóng, không làm gián đoạn nhu cầu liên lạc e-mail của công ty
Mục đích chính của Dial-Tone Recovery là xây dựng dial-tone mailbox database hay còn gọi là mailbox database tạm Bạn sẽ cấu hình cho user
chuyển sang sử dụng mailbox database tạm này thay thế cho mailbox database bị lỗi Mục đích là khôi phục nhanh chóng việc gửi nhận thư của
user, giúp cho user có thể gửi nhận thư ngay lập tức không làm gián đoạn nhu cầu liên lạc e-mail của công ty kế tiếp mới khôi phục mailbox
database bị lỗi từ backup file, sau đó cấu hình cho user sử dụng trở lại mailbox database thay cho mailbox database tạm, rồi thực hiện kết nối nội
dung hai mailbox database lại với nhau để đảm bảo không mất mail của user Lúc này hệ thống mail server đã trở lại làm việc bình thường
Bài lab bao gồm các bước:
1 Backup Mailbox Database.
2 Giả lập Mailbox Database bị lỗi.
3 Tạo Dial-tone Database.
4 Chuyển sang dùng dial-tone database thay cho mailbox database bị lỗi.
5 Tạo Mailbox Database mới và restore mailbox database từ backup file.
6 Chuyển trở về dùng mailbox database thay cho dial-tone database.
7 Merge dữ liệu từ Dial-Tone Database vào Mailbox Database.
8 Xóa Dial-Tone Recovery và Dial-tone Databse.
II Thực hiện:
1 Backup Mailbox Database:
a Gửi mail trước khi backup:
- Log on u1, gửi mail cho u2 đồng thời CC cho chính u1
b Backup Mailbox database:
- Vào Start\Run, gõ lệnh NTBackup
- Màn hình Back up or Restore, chọn Back up files and setting, sau đó nhấn Next
Trang 3-Màn hình What to Back Up, chọn Let me choose what to back up, sau đó nhấn Next
- Màn hình Item to Back Up, đánh dấu chọn vào First Storage Group, sau đó nhấn Next
Recovering Mailbox User Using Dial-Tone Recovery http://msopenlab.com/index.php?option=com_content&view=article&id=
Trang 4- Chọn ổ đĩa C: và lưu lại với tên file BackupEX.bkf, sau đó nhấn Next
- Quá trình Backup mailbox database hoàn tất, nhấn Finish
c Gửi mail sau khi backup mailbox database:
- Log on u2, gửi mail cho u1 đồng thời CC cho chính u2
2 Giả lập Mailbox Database lỗi:
- Log on Administrator, mở Exchange Management Console, bung mục Server Configuration, chọn Mailbox, chuột phải vào Mailbox
Database chọn Dismount Database
Trang 5- Mở Windows Explorer, vào C:\Program files\Microsoft\Exchange Server\Mailbox\First Storage Group, xóa file Mailbox database.edb
- Quay trở lại Exchange Management Console, chuột phải vào Mailbox Database, chọn Remove
3 Tạo Dial-Tone Database:
Bước này tạo Storage Group Temp và Mailbox Database Temp
- Mở Exchange Management Console, bung mục Server Configuration, chọn Mailbox, chuột phải lên Server, chọn New Storage Group
Recovering Mailbox User Using Dial-Tone Recovery http://msopenlab.com/index.php?option=com_content&view=article&id=
Trang 6- Màn hình New Storage Group, ở mục Storage group name, đặt tên là Temp Group, sau đó nhấn New
- Tiếp theo chọn Temp Group, ở khung bên phải Action, chọn New Mailbox Database
- Màn hình New Mailbox Database, ở mục Mailbox database name, đặt tên là Mailbox Temp, sau đó nhấn New
Trang 74 Chuyển sang dùng dial-tone database thay cho mailbox database lỗi:
- Vào Exchange Management Shell, gõ lệnh Get-Mailbox –Database “SerEx2k7\Mailbox Database” | Move-mailbox –ConfigurationOnly
–TargetDatabase “SerEx2k7\Mailbox Temp”, ấn A, để chuyển cấu hình Mailbox từ Mailbox Database sang Mailbox Temp
- Dùng Outlook Web Access để check mail của U1 Lúc này U1 không có mail vì đang sử dụng Mailbox Temp
Recovering Mailbox User Using Dial-Tone Recovery http://msopenlab.com/index.php?option=com_content&view=article&id=
Trang 8- U1 gửi mail cho chính mình và CC cho U2 sử dụng Mailbox Temp
- Nếu U1 check mail bằng Microsoft Outlook thì sẽ xuất hiện cửa sổ sau, chọn Use Temporary Mailbox
Lúc này hệ thống mail đã nhanh chóng trở lại làm việc tạm thời, không làm ảnh hưởng đến việc gửi nhận mail của user Nhưng những email cũ
chưa sử dụng được
5 Tạo Mailbox Database mới và restore mailbox từ file backup:
- Mở Exchange Management Console, chuột phải vào First Storage Group, chọn New Mailbox Database
Trang 9- Màn hình New Mailbox Database, đặt tên là Mailbox Database giống như Mailbox đã bị hư Chú ý không đánh dấu check vào Mount this
database, sau đó nhấn New
- Chuột phải vào First Storage Group, chọn Properties, đánh dấu check vào This database can be overwritten by a restore
- Vào Ntbackup, phục hồi file BackupEx.bkf
Recovering Mailbox User Using Dial-Tone Recovery http://msopenlab.com/index.php?option=com_content&view=article&id=
Trang 10- Lưu log file vào C:\Temp, sau đó nhấn OK
- Copy các file transaction log từ C:\Programs Files\Microsoft\Exchange Server\Mailbox\Firs Storage Group, vào C:\Temp\Fist Storage
Group, không ghi đè lên những file đã có
- Các file transaction log mới được copy
- Vào Exchange Management Shell, dùng lệnh Eseutil /CC “C:\Temp\First storage Group” để thực hiện Hard Recovery cho Mailbox
Database
Trang 11- Mở Exchange Management Console, chuột phải lên Mailbox Database, chọn Mount Dartabase
- Quá trình Mount Mailbox Database thành công
6 Chuyển trở về dùng mailbox database thay cho dial-tone database
- Vào Exchange Management Shell, gõ lệnh Get-Mailbox –Database “SerEx2k7\Mailbox Temp” | Move-mailbox –ConfigurationOnly
–TargetDatabase “SerEx2k7\Mailbox Database”, ấn A, để chuyển cấu hình Mailbox từ Mailbox Temp sang Mailbox Database
Recovering Mailbox User Using Dial-Tone Recovery http://msopenlab.com/index.php?option=com_content&view=article&id=
Trang 12- Check mail U1 sẽ thấy tất cả các mail trước đó nhưng không có mail sử dụng MailBox Database Temp, U1 tiếp tục gửi mail cho chính mình và
CC cho U2, mail này được gửi sau khi Restore Database
- Lúc này hệ thống mail trở lại làm việc với mailbox database cũ, user đã làm việc được với những email cũ trước khi mailbox database bị hư
Nhưng những mail gửi và nhận trong lúc dùng mailbox temp đang bị mất
7 Merge dữ liệu từ Dial-Tone Database vào Mailbox Database:
Tạo Dial Tone Recovery
- Vào Exchange Management Console, chọn Toolbox, chọn Database Recovery Management
- Nhập tên và thông tin đầy đủ của Server, sau đó nhấn Next
Trang 13- Ở mục Manage Recovery Storage Group, chọn Create a recovery storage group
- Chọn Temp Group, sau đó nhấn Next
- Giữ nguyên thông tin như mặc định, sau đó chọn Create the recovery storage group
Recovering Mailbox User Using Dial-Tone Recovery http://msopenlab.com/index.php?option=com_content&view=article&id=
Trang 14- Quá trình tạo Recovery storage group cho Dial-tone database thành công, nhấn Go back to task center
- Tiếp tục chọn Mount or Dismount database in the recovery storage group
- Chọn Mailbox Temp, sau đó nhấn Mount selected database
Trang 15- Quá trình Mount database thành công, chọn Go back to task center
- Tiếp theo ở mục Manage Recovery Storage Group, chọn Merge or Copy mailbox contents
Recovering Mailbox User Using Dial-Tone Recovery http://msopenlab.com/index.php?option=com_content&view=article&id=
Trang 16- Nhấn Gather merge information
- Đánh dấu check vào mục Swap database configurations để merge database từ Dial tone database vào Mailbox database
Trang 17- Quá trình Swap database thành công, chọn Go back to task center
- Sau đó chọn Merge or Copy mailbox contents lần 2
Recovering Mailbox User Using Dial-Tone Recovery http://msopenlab.com/index.php?option=com_content&view=article&id=
Trang 18- Nhấn Gather merge information
- Lần này không check vào Swap database configuration, nhấn Next
Trang 19- Nhấn Perform pre-merge tasks
- Đánh dấu chọn tất cả các User, sau đó nhấn Perform merge actions
Recovering Mailbox User Using Dial-Tone Recovery http://msopenlab.com/index.php?option=com_content&view=article&id=
Trang 20- Quá trình merge thành công, chọn Go back to task center
8 Xóa Dial-Tone Recovery và Dial-tone Databse:
Đến đây quá trình merge đã thành công, công việc còn lại là xóa Dial-tone Recorvery và xóa database temp
- Chọn Mount or Dismount databases in the recorvery storage group
Trang 21- Chọn Mailbox Temp, sau đó nhấn Dismount selected database
- Quá trình Dismount thành công, chọn Go back to task center
Recovering Mailbox User Using Dial-Tone Recovery http://msopenlab.com/index.php?option=com_content&view=article&id=
Trang 22- Chọn Remove recovery storage group
- Nhấn Remove the recovery storage group
Trang 23- Quá trình Remove thành công, nhấn Go back to task center
- Quay trở lại màn hình Exchange Management Console, chọn Mailbox Temp, chọn Dismount database
Recovering Mailbox User Using Dial-Tone Recovery http://msopenlab.com/index.php?option=com_content&view=article&id=
Trang 24- Sau đó chọn Mailbox Temp, nhấn Remove
- Chọn Temp group, nhấn Remove
- Mở Windows Explorer, vào đường dẫn C:\Program files\Microsofts\Exchange server\Mailbox, xóa folder Temp Group chứa database của
dial-tone database
Trang 25- Dùng Microsoft Outlook check mail của u1 và u2 thấy có tất cả các mail trước và sau khi backup kể cả mail khi dùng database temp
Hoàn tất quá trình phục hồi Mail database, hệ thống mail đã trở lại làm việc bình thường
Recovering Mailbox User Using Dial-Tone Recovery http://msopenlab.com/index.php?option=com_content&view=article&id=
Trang 26Giải pháp quản lý tập trung cho mô hình mạng doanh nghiệp - Phần 3: Triển khai Read-Only Domain Controller, Read Only DNS Server và
Active Directory Site