KỸ THUẬT NUÔI TRĂNNguyễn Văn Thu Trần Thị Thúy Hằng... PHÂN LOẠI Trăn đất Python molurus Linnaeus,1758 Trăn cộc Python curtus Schlegel, 1872 Trăn gấm Python reticulatus Schneider,
Trang 1CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT
HOANG DÃ
Trang 2KỸ THUẬT NUÔI TRĂN
Nguyễn Văn Thu Trần Thị Thúy Hằng
Trang 4PHÂN LOẠI
Trăn đất Python molurus (Linnaeus,1758)
Trăn cộc Python curtus (Schlegel, 1872)
Trăn gấm Python reticulatus (Schneider, 1801)
Họ trăn Boidae
Bộ có vảy Squamata
Lớp bò sát Reptilia
Trang 5ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
Đầu có kích thước ngang nhỏ hơn thân
Thân nhiệt không ổn định
Cường độ trao đổi chất thấp
Trang 6 Xương hàm khớp lỏng lẽo, cử động linh hoạt
Cơ lưng phát triển
Trang 7A B
Hình 1: Cấu tạo bộ xương (A) và xương đầu trăn (B)
Trang 8 Gà, vịt, một số loài chim, số ít bò sát và ếch nhái
Có khả năng nhịn đói một thời gian dài
Nhu cầu thức ăn càng cao khi nhiệt độ môi
Trang 9ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC (tt)
SINH TRƯỞNG
Con non sau khi nở 7 – 10 ngày mới bắt đầu ăn
Trăn nuôi một năm lột xác 10-15 lần
Trăn non lột xác nhiều hơn trăn trưởng thành
Trăn nhịn ăn lột xác nhiều hơn trăn được ăn no
Trăn ốm không hoặc ít lột xác
Xác lột không bình thường, thấy xác bong thành từng mảnh dính lại trên mình
Trang 10Tuổi Dài thân, m Tốc độ lớn,
Trang 12Hình 2: Trăn ấp
Trang 15KỸ THUẬT NUÔI (tt)
TRĂN SINH SẢN
Trước mùa phối giống 1 tháng cho ăn đủ dinh dưỡng để tích mỡ, tạo trứng
Trăn cái tiết ra mùi đặc hiệu
Trăn đực khoẻ mạnh có trọng lượng bằng
hoặc to hơn
Giao phối: 1-3 giờ
Nên cho phối kép
Trang 16KỸ THUẬT NUÔI (tt)
TRĂN SINH SẢN (tt)
Không cho ăn hoặc cho ít, tránh chèn ép trứng
Lót ổ đẻ bằng rơm, cỏ khô, trấu
Trứng tốt: to đều, trắng, khô ráo, vỏ láng bóng
Loại bỏ trứng quá to, quá nhỏ, vỏ xỉn vàng
Nếu trăn con không tự mổ vỏ
Thả trứng vào nước ấm để trăn con tự chui ra
Xé vỏ dài 1cm, tìm đầu trăn con nhẹ nhàng kéo ra
Trang 19KỸ THUẬT NUÔI (tt)
PHÒNG TRỊ BỆNH
Bệnh táo bón
Thay đổi thức ăn cho ăn, uống đầy đủ, đều đặn
Gắp phân ở hậu môn, nặn dồn phân về phía dưới
Trang 20GIÁ TRỊ KINH TẾ
Dược liệu quý
Da trăn: ghẻ
Xương trăn: đau lưng, cột sống
Mỡ trăn: bệnh ngoài da, bỏng
Mật trăn: vết thương tụ máu, sưng khớp
Máu trăn: chóng mặt, hoa mắt, mỏi lưng
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
Trang 21TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Giữ cân bằng sinh thái
Trăn đất ăn chuột góp phần bảo vệ sản xuất nông lâm nghiệp
Trang 22CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
Trang 23TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bộ khoa học, Công nghệ và Môi trường (2000), Sách đỏ
Lê Thị Biên, Võ Văn Sự, Phạm Sỹ Tiệp (2006), Kỹ thuật
Xã Hội Tr.146-149.
Ngô Trọng Lư (2005), Kỹ thuật nuôi ếch, cua, ba ba,
Phạm Nhật và Đỗ Quang Huy (1998), Động vật rừng, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội, Tr.24-46.
Trần Kiên (1983), Đời sống các loài bò sát, NXB Khoa học
và Kỹ thuật, Hà Nội.
Trang 24Các dấu hiệu Con đực Con cái
Hình thái Thân thường dài Thân mập mạp
Cựa hai bên hậu
môn Dài, lộ rõ ra ngoài Ngắn, ẩn trong hốcVây hậu môn To, chóp vây tù Nhỏ, chóp hơi nhọn
Vảy quanh hậu môn Nhỏ, xếp sát nhau To, xếp không sát nhau
Bảng 2: Tóm tắt các đặc điểm phân biệt trăn đực, trăn cái