1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về công ty cổ phần và thị trường chứng khoán

22 857 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 317,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu về công ty cổ phần và thị trường chứng khoán, báo áo hay về tiểu luận, luậ n văn hay, Tìm hiểu về công ty cổ phần và thị trường chứng khoán Tìm hiểu về công ty cổ phần và thị trường chứng khoán tìm hiểu về công ty cổ phần và thị trường chứng khoán

Trang 1

TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHOÁN

  

Tiểu Luận

_HCM, Tháng 5/2014_

Trang 2

2 Địa điểm: Hội trường E

3 Nhiệm vụ: trao đổi địa chỉ mail, số điện thoại để tiện liên lạc, phân côngnhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm

Phân công nhiệm vụ nghiên cứu, tìm tài liệu sau đó gửi quamail

 Tìm hiểu, nghiên cứu, tìm tài liệu về Công Ty Cổ Phần

- Ngô Thị Thu Hiền

- Lê Thị Bích Ngọc

- Nguyễn Thị Hồng Anh

- Từ Thị Huyền

- Nguyễn Thị Thu Quyên

 Tìm hiểu, nghiên cứu, tìm tài liệu về Thị Trường Chứng Khoán

IV Đánh giá chung: Hoạt động hiệu quả, thống nhất

Trang 3

2 Địa điểm: Hội trường E

3 Nhiệm vụ chung của cả nhóm: Xem lại bài thuyết trình + file word Nhậnxét và trình sửa, góp ý

 Xem lại bài word, Powerpoint góp ý sữa chữa phần Công Ty Cổ Phần

- Ngô Thị Thu Hiền

- Lê Thị Bích Ngọc

- Nguyễn Thị Hồng Anh

- Từ Thị Huyền

- Nguyễn Thị Thu Quyên

 Xem lại bài word, Powerpoint góp ý sữa chữa phần Thị Trường ChứngKhoán

III Đánh giá chung:

Trang 4

MỤC LỤC Công Ty Cổ Phầ

A.

1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM: 4

1.1 Khái niệm: 4

1.2 Đặc điểm: 4

2 THỦ TỤC ĐĂNG KÍ: 4

3 CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU,CỔ ĐÔNG: 6

4 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN: 7

4.1 Đại hội đồng cổ đông 7

4.2 Hội đồng quản trị: 8

4.3 Chủ tịch hội đồng quản trị: 9

4.4 Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty: 10

4.5 Ban kiểm soát: 11

5 ĐÁNH GIÁ ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM: 12

5.1 Ưu điểm: 12

5.2 Nhược điểm: 12

Thị Trường Chứng Khoá B. 1 KHÁI NIỆM: 14

1.1 Cơ sở hình thành và phát triển: 14

1.2 Khái niệm: 14

2 VỊ TRÍ VÀ CẤU TRÚC: 14

2.1 Vị trí trong thị trường tài chính: 14

2.2 Cấu trúc và phân loại : 15

Nhóm Trưởng

Trang 5

2.3 Chủ thể tham gia: 16

3 Nguyên tắc hoạt động: 18

3.1 Nguyên tắc cạnh tranh: 18

3.2 Nguyên tắc công bằng 18

3.3 Nguyên tắc công khai: 18

3.4 Nguyên tắc trung gian: 18

3.5 Nguyên tắc tập trung 18

4 Chức năng và vai trò: 19

4.1 Chức năng 19

4.2 Vai trò: 19

Trang 6

A.CÔNG TY CỔ PHẦN

1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM:

1.1. Khái niệm:

Công ty cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập

và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó Vốn của công ty được chianhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần và được phát hành huy động vốntham gia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế

1.2. Đặc điểm:

Công ty cổ phần là doanh nghiệp:

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanhnghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừtrường hợp là sở hữu cổ phần ưu đãi hoặc 3 năm đầu đối với cổ đông sáng lập vàkhông có sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạnchế số lượng tối đa

Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn theoquy định của pháp luật về chứng khoán

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh

Trang 7

2 THỦ TỤC ĐĂNG KÍ:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

+ Đây là bước rất quan trọng vì hồ sơ phải được chuẩn bị đầy đủ và đúng theo quyđịnh của pháp luật thì quá trình thành lập công ty cổ phần mới diễn ra nhanh chóng vàthuận lợi

+ Các hồ sơ mà cần phải chuẩn bị khi tiến hành thành lập công ty cổ phần baogồm - Giấy để nghị đăng ký kinh doanh (điền theo mẫu có sẵn của Sở kế hoạch đầu

tư, lưu ý khi tiến hành soạn hồ sơ thì trong mục các ngành nghề kinh doanh, doanhnghiệp phải ghi đúng mã ngành cấp 4 và ghi theo hướng dẫn của Điều 4 Thông tư01/2013/TT –BKHĐT của Bộ kế hoạch đầu tư)

- Dự thảo điều lệ (Đây là tài liệu rất quan trọng không chỉ là thủ tục để hoàn thiện việcthành lập công ty cổ phần mà dự thảo điều lệ còn quy định cách thức tổ chức và hoạtđộng của công ty trong quá trình công ty hoạt động Vì vậy, một bản điều lệ chặt chẽ

và rõ ràng sẽ góp phần không nhỏ đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi vàtránh những tranh chấp, rủi ro không đáng có)

- Danh sách cổ đông sáng lập (lưu ý các thông tin của các cổ đông phải ghi chính xác,

cụ thể)

+ Các giấy tờ khác:

+ Bản sao Chứng Minh Thư của các cổ đông sáng lập còn hiệu lực;

+ Nếu cổ đông là tổ chức thì phải có bản sao giấy chứng nhận, trừ trường hợp tổ chức

là Bộ/UBND tỉnh, thành phố) và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷquyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức;

+ Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối vớidoanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn

Trang 8

Sau đó, hồ sơ sẽ được chuyển lên cho chuyên viên xem xét và kiểm tra, đánh giá Nếuđúng thì 7 ngày làm việc sau khi nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh, nếu hồ sơ bị sai hoặc thiếu thì chuyên viên sẽ ra thông báo và yêu cầu sửa

hồ sơ

Bước 3: Nhận kết quả và làm dấu

Kết quả doanh nghiệp nhận được sẽ là 01 giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bảnchính và 03 bản sao Lưu ý khi nộp hồ sơ thì chủ doanh nghiệp có thể ủy quyền chongười khác đi nộp thay Tuy nhiên, khi nhận kết quả là giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh thì người đại diện theo pháp luật phải là người trực tiếp đến lấy

Sau khi đã nhận kết quả là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp bắtđầu tiến hành khắc dấu Doanh nghiệp cung cấp cho nhân viên làm dấu 01 bản saogiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và nhận 01 giấy hẹn Sau 04 ngày làm việc kể từngày tiến hành thủ tục khắc dấu thì doanh nghiệp sẽ đến bộ phận trả dấu của cơ quancông an để lấy dấu doanh nghiệp Lưu ý khi đến lấy dấu của doanh nghiệp thì ngườiđại diện của công ty phải đến lấy dấu không thể ủy quyền cho người khác, khi đến lấydấu người đại diện theo pháp luật phải mang theo Chứng Minh Nhân Dân bản gốc vàbản gốc giấy phép đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần

Bước 4: Khai báo thuế và đóng thuế môn bài

Chậm nhất là vào cuối cùng của tháng mà công ty cổ phần được cấp giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh thì công ty phải tiến hành nghĩa vụ về thuế cụ thể là H thuế mônbài đối với Nhà nước để đi vào hoạt động Mức thuế môn bài được quy định cụ thể sovới

vốn điều lệ của công ty đăng ký khi thành lập.Sau khi nộp xong thuế môn bài, công ty

cổ phần có thể đi vào hoạt động kinh doanh bình thường

3 CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU,CỔ ĐÔNG:

Vốn của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là các cổ phần.Chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữumột hoặc một số cổ phần của công ty gọi là cổ phiếu

Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên Giá trị của mỗi cổ phiếu gọi là mệnh giá

cổ phiếu Cổ phiếu bảo đảm cho người chủ sở hữu có quyền lĩnh một phần thu nhậpcủa công ty tương ứng với số tiền ghi trên cổ phiếu Một công ty chỉ được phép pháthành một số lượng cổ phiếu nhất định

Trang 9

Cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi do công ty phát hành hình thành nên vốn cổphần của công ty Cổ phiếu chứng minh tư cách thành viên của những người gópvốn vào công ty cổ phần, những thành viên này gọi là cổ đông

Mỗi cổ đông có thể mua một hoặc nhiều cổ phiếu Quyền và trách nhiệm, lợi íchcủa mỗi cổ đông phụ thuộc vào số lượng cổ phiếu của họ trong công ty

Cổ đông nắm được số lượng cổ phiếu khống chế thì có thể nắm được quyền chiphối mọi hoạt động cuả công ty.Theo điều 51 và 53 của Luật doanh nghiệpViệt Nam thì :

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần cho người khác trừ cổ đông sởhữu cổ phần ưu đãi Và trong ba năm đầu từ khi thành lập công ty cổ đông sáng lậpchỉ được chuyển nhượng cổ phần nếu được sự đồng ý của Đại hội Đồng cổ đông

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và khônghạn chế số lượng tối đa

- Cổ đông có hai loại là cổ đông ưu đãi và cổ đông phổ thông Cổ đông phổ có cácquyền cơ bản như : tham dự và biểu quyết tất cả các vấn đề thuộc thẩmquyền của Đại hội đồng cổ đông ( mỗi cổ phần có một phiếu biểu quyết), được nhân

cổ tức với mức theo quy định của Đại hội đồng cổ đông

Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% số cổ phần phổ thông trong thời hạnliên tục ít nhất là 6 tháng hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định của điều lệ công ty

có quyền đề cử người vào Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát, yêu cầu triệu tập họpĐại hội đồng cổ đông

4 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN:

Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổnggiám đốc), đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có Ban kiểmsoát

4.1. Đại hội đồng cổ đông

Gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhấtcủa công ty cổ phần Có quyền và nghĩa vụ:

- Thông qua định hướng phát triển của Công ty;

- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán;

Trang 10

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Bankiểm soát

- Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát gây thiệthại cho công ty và cổ đông của công ty

- Quyết định tổ chức lại và giải thể công ty

- Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, trừ trường hợp điều chỉnh vốn điều lệ

do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được quyền chào bán quyđịnh tại Điều lệ công ty

- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm

- Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trịtài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty nếu Điều lệ công tykhông quy định 1 tỷ lệ khác

- Quyết định mua lại hơn 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại

- Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Luật này và Điều lệ công ty

- Cổ đông là tổ chức có quyền cử 1 hoặc 1 số người đại diện theo uỷ quyền thựchiện các quyền cổ đông của mình theo quy định của pháp luật

- Nhiệm kỳ của HĐQT là 5 năm Nhiệm kỳ của thành viên HĐQT không quá 5 năm

và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế

- Thành viên HĐQT không nhất thiết phải là cổ đông của Công ty

Trang 11

- Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào báncủa từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác

- Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của Công ty

- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theoquy định của Luật này và Điều lệ Công ty

- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợpđồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50%tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc tỷ lệkhác nhỏ hơn được quy định tại Điều lệ công ty

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giámđốc (Tổng giám đốc) và cán bộ quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định;quyết định mức thù lao và lợi ích khác của các cán bộ quản lý đó

- Giám sát, chỉ đạo Giám đốc (Tổng giám đốc) và người quản lý khác trong điềuhành công việc kinh doanh của Công ty

- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lậpcông ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần củadoanh nghiệp khác

- Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đai hội đồng cổ đông

- Kiến nghị mức cổ tức được trả, quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lýcác khoản lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh

- Quyết định chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty, định giá tài sản góp vốnkhông phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng

- Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tậphọp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyếtđịnh

- Quyết định mua lại không quá 10% số cổ phần đã bán của từng loại

- Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc phá sản công ty

- Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Luật này và Điều lệ công ty

- Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến

Trang 12

4.3. Chủ tịch hội đồng quản trị:

Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị bầu Chủ tịch Hội đồng quản trịtrong số thành viên Hội đồng quản trị Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêmGiám đốc (Tổng giám đốc) công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy địnhkhác

Chủ tịch hội đồng quản trị có Quyền và nhiệm vụ:

- Lập chương trình, kế họach hoạt động của Hội đồng quản trị

- Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, các tài liệu phục vụcuộc họp, triệu tập và chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị

- Tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị dưới hình thứckhác

- Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị

- Chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông

- Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Luật này và Điều lệ công ty

Trường hợp vắng mặt thì Chủ tịch HĐQT uỷ quyền bằng văn bản cho 1 thànhviên thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch HĐQT theo nguyên tắc quy địnhtại Điều lệ Công ty Trường hợp không có thành viên uỷ quyền hoặc Chủ tịch HĐQTkhông làm việc thì các thành viên còn lại bầu 1 trong số các thành viên tạm thời thựchiện quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch HĐQT theo nguyên tắc đa số quá bán

4.4. Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty:

Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc thuê người khác làmGiám đốc (Tổng giám đốc) Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc (Tổnggiám đốc) Công ty Trường hợp Điều lệ công ty không quy định Chủ tịch Hội đồngquản trị là người đại diện pháp luật, thì Giám đốc (Tổng giám đốc) là người đại diệntheo pháp luật của Công ty Giám đốc (Tổng giám đốc) là người điều hành hoạt độngkinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu sự giám sát của HĐQT và chịu trách nhiệmtrước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Nhiệm kỳ của Giám đốc (Tổng giám đốc) không quá 5 năm; có thể được bổ nhiệmlại với số nhiệm kỳ không hạn chế

Giám đốc (Tổng giám đốc) Công ty không được đồng thời làm Giám đốc(Tổng giám đốc) của doanh nghiệp khác

Trang 13

Giám đốc (Tổng GĐ) có quyền và nhiệm vụ:

- Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty màkhông cần thiết phải có quyết định của HĐQT

- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty

- Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty, trừ cácchức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức

- Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty, kể cảcán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc (Tổng giám đốc)

- Tuyển dụng lao động

- Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh

- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và quyếtđịnh của Hội đồng quản trị

4.5. Ban kiểm soát:

Công ty cổ phần có Ban kiểm soát từ 3 đến 5 thành viên, trong đó ít nhất phải có mộtthành viên có chuyên môn về kế toán Ban kiểm soát bầu một thành viên làm Trưởngban; Trưởng ban kiểm soát phải là cổ đông

- Nhiệm kỳ Ban kiểm soát không quá 5 năm; thành viên Ban kiểm soát có thể đượcbầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế

- Thành viên trong Ban kiểm soát không được giữ các chức vụ quản lý trong Công ty

Ban kiểm soát có quyền và nhiệm vụ:

- Ban kiểm soát thực hiện giám sát HĐQT, Giám đốc (Tổng giám đốc) trong việcquản lý, điều hành Công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong việcthực hiện các nhiệm vụ được giao

- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực trong quản lý, điều hành hoạt độngkinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính

- Thẩm định báo cáo tài chính hành năm của công ty, kiểm tra từng vấn đề cụ thể

Ngày đăng: 04/07/2014, 16:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w