1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

CHUONG01 INTERNET VA TMDT

16 293 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Internet và Thương Mại Điện Tử
Tác giả ThS. Bùi Ngọc Tuấn Anh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương Mại Điện Tử
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

.....

Trang 1

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

CHƯƠNG 1 : INTERNET và Thương mại

điện tử

GV trình bày : ThS BÙI NGỌC TUẤN ANH buingoctuananh@gmail.com

Xu hướng mua bán trực tuyến của người tiêu dùng Việt

Nam so với Thái Lan, Singapore, Malaysia và Philippines.

Mục đích của môn học

 Trang bị sự hiểu biết tổng quát về Internet và những lợi ích của nó mang lại cho đời sống kinh tế xã hội

 Hiểu vai trò của TMĐT đối với hoạt động thương mại

 Hiểu rõ về các mô hình kinh doanh của TMĐT

 Cung cấp kiến thức cơ bản nhằm chủ động khai thác lợi ích của Internet phục vụ cho yêu cầu công việc

Hình thức kiểm định

10% Làm bài trên máy tính (GV sẽ chọn bất kỳ buổi thực

hành nào để lấy điểm 10%)

20%: Lý thuyết và bài tập tình huống thi tập trung giữa kỳ

70%: Thực tập & báo cáo

 Kế hoạch kinh doanh: 1-6 điểm.

 10 buổi thực hành + 4 bài tập thảo luận lý thuyết tại lớp ( không nộp bài 1 buổi trừ 1 điểm ): 1-2 điểm Hình thức: gửi email các bài tập (14 bài), nội dung bài thảo luận sẽ được nêu ra sau mỗi buổi học.

 Thảo luận tích cực:1-2 điểm.

Trang 2

Thực hiện một kế hoạch kinh doanh TMĐT

Phần I: Phân tích tổng quan

 Phân tích tổng quan tình hình trị trường, tìm ra nhu cầu có thực của thị trường về một sản

phẩm, dịch vụ nào đó?

 Kết hợp với kết quả khảo sát thị trường trực tuyến mà nhóm thu được? (Trình bày kết

quả khảo sát bằng đồ thị, diễn dịch KQ ).

 Ước tính doanh thu, chi phí, thời gian hoàn vốn, khả năng phát triển

 Chứng minh được đây là kế hoạch khả thi.

Phần II: Chuẩn bị cho kế hoạch kinh doanh

 Trình bày các thao tác mà nhóm chuẩn bị để tiến hành kinh doanh

 Bao gồm cả vấn đề kỹ thuật và phi kỹ thuật như tổ chức kinh doanh, thiết lập mô hình

kinh doanh, quy trình kinh doanh, giao nhận, thanh toán, tổ chức marketing…

 Thiết kế giao diện website kinh doanh (thiết kế được càng tốt, không thì minh họa bằng

những hình vẽ đơn giản, câu chữ… Làm sao thể hiện được ý tưởng của nhóm)

 Đặt tên cho website của nhóm, giải thích ý nghĩa, hàm ý của nhóm mong muốn.

Phần III: lập cách kế hoạch khuếch trương cho website

Nội dung chương

 Giới thiệu về internet, www, website, Tên miền và địa chỉ

IP

 Giới thiệu về Thương mại điện tử

 Khái niệm về thương mại điện tử

 Các đặc trưng của TMĐT

 Các cấp độ phát triển TMĐT

 Lợi ích và hạn chế của TMĐT

 Đối tượng chính tham gia TMĐT

Giới thiệu về Internet

 Internet là mạng của các mạng máy tính trên phạm vi toàn thế giới, sử dụng giao thức có tên là TCP/IP để kết nối và truyền dữ liệu giữa các máy tính

 Internet ra đời trên cơ sở mạng ARPANET1970’s

 Giữa năm 80, NSF đưa vào Internet 5 trung tâm siêu máy tính tạo

ra một mạng xương sống (backborne) cho mạng Internet ngày nay

 Sự ra đời và phát triển công nghệ web (1992) cho kích thích các

DN nhảy vào và TMĐT ra đời từ đó.

Giới thiệu về Internet

 Những tác động của internet lên kinh doanh do tạp chí Business Week thống kê:

 TK20 vốn quyết định, TK21 ý tưởng mới năng động quyết định.

 Tổ chức doanh nghiệp chuyển từ hình tháp, phân cấp sang hình mạng lưới

 Nhiệm vụ trung tâm của người quản lý chuyển từ quản lý tài sản sang quản lý thông tin.

 Sản phẩm chuyển từ sản xuất hàng loạt sang cá thể hoá hàng loạt khách hàng.

Trang 3

Giới thiệu về Internet

 Những tác động của internet lên kinh doanh do tạp chí

Business Week thống kê:

 Tài chính quản lý theo Quí nay quản lý tức thời và quản lý kho từ

hàng tháng chuyển sang hàng giờ

 CEO hoạt động toàn cầu thường xuyên phải đi công tác

 Tăng cường sử dụng outsourcing

Giới thiệu về Internet

 Bill Gates:

 “Cạnh tranh ngày nay không phải giữa các sản phẩm mà giữa

các mô hình kinh doanh” Nếu Doanh nghiệp không quan tâm đến

thông tin, Internet, Web, TMĐT tất sẽ chịu nhiều rủi ro Internet

không tác động lên sản phẩm cụ thể nào mà lên toàn bộ mối quan

hệ của doanh nghiệp thông qua thông tin mà nó đem lại Nó không

làm thay đổi bản chất quá trình kinh doanh nhưng nó đem lại cơ

hội mới chưa từng có… ”

Khái niệm WWW

 Internet và World Wide Web, hoặc đơn giản gọi là Web được gọi là tra cứu thông tin toàn cầu Nó bao gồm hàng triệu các website, mỗi website được xây dựng từ nhiều trang web Mỗi trang web được xây dựng trên một ngôn ngữ HTML (Hyper Text Transfer Protocol)

 Ngôn ngữ này có hai đặc trưng cơ bản:

 Tích hợp hình ảnh âm thanh tạo ra môi trường multimedia

 Tạo ra các siêu liên kết cho phép có thể nhảy từ trang web này sang trang web khác không cần một trình tự nào

 Để đọc trang web người ta sử dụng các trình duyệt (browser).

Website và những phần thiết yếu của một website

 Website là một “Show-room” trên mạng Internet – nơi trưng bày và giới thiệu thông tin, hình ảnh về DN và SP/DV của

DN (hay giới thiệu bất kỳ thông tin nào khác) cho mọi người trên toàn thế giới truy cập bất kỳ lúc nào 24/7

 Website là một tập hợp một hay nhiều trang web Nếu nói

“DN tôi muốn xây dựng trang web” là không chính xác về từ ngữ, mà phải nói là “DN tôi muốn xây dựng một website”

Để một website hoạt động được cần phải có tên miền (domain), lưu trữ (hosting) và nội dung (các trang web hoặc CSDL thông tin)

Trang 4

Website và những phần thiết yếu của một website

 Đặc điểm tiện lợi của website:

 Thông tin dễ dàng cập nhật, thay đổi, khách hàng có thể xem

thông tin ngay tức khắc, ở bất kỳ nơi nào, tiết kiệm chi phí in ấn,

gửi bưu điện, fax, thông tin không giới hạn (đăng tải thông tin

không hạn chế, không giới hạn số trang, diện tích bảng in ) và

không giới hạn phạm vi địa lý.

 Những phần nội dung thiết yếu của một website

 Trang chủ, Trang liên hệ, Trang thông tin giới thiệu về doanh

nghiệp (About us), Trang giới thiệu về sản phẩm hay dịch vụ,

Trang hướng dẫn hoặc chính sách,….

Những phần nội dung thiết yếu của một

website

Trang chủ: trang đầu tiên hiện lên khi người ta truy cập website đó Trang chủ là nơi

liệt kê các liên kết đến các trang khác của website Trang chủ thường dùng để trưng

bày những thông tin mới nhất mà DN muốn giới thiệu đầu tiên đến người xem.

Trang liên hệ: trưng bày thông tin liên hệ với DN và thường có một form liên hệ để

người xem gõ câu hỏi ngay trên trang web này.

Trang thông tin giới thiệu về DN (About us): người xem khi đã xem website

và muốn tìm hiểu về NCC, do đó DN cần có một trang giới thiệu về mình, nêu ra

những thế mạnh của mình so với các NCC khác.

Trang giới thiệu về SP/DV: giới thiệu SP/DV với thông tin, hình ảnh minh họa.

Trang hướng dẫn hoặc chính sách: dùng để cung cấp thông tin cho người xem

trong trường hợp họ muốn mua hay đặt hàng, dịch vụ Thông tin trên trang này sẽ

hướng dẫn họ phải làm gì, chính sách của DN như thế nào Trang này sẽ giúp DN

tiết kiệm nhiều công sức trả lời các câu hỏi “làm thế nào” của người xem và tạo ấn

tượng tốt về tính chuyên nghiệp của DN.

Trang 5

Tên miền và địa chỉ IP

 Tên miền là gì?

 Phần đứng sau “www” gọi là tên miền (domain) hay là một phần

địa chỉ Internet của bạn Tên miền là tên duy nhất cho một website

nhằm thể hiện tên riêng của một tổ chức hay cá thể Ví dụ:

microsoft.com, goodsonlines.com…

 Tên miền có giá trị rất đặc biệt đối với mỗi DN

 Tất cả mọi tên miền đều phải được đăng ký

 Khi tên miền được đăng kí thì các thông tin về tên miền bao gồm

địa chỉ IP… sẽ được lưu trữ trên DNS server.

Tên miền và địa chỉ IP

 Thế nào là địa chỉ IP?

 Mỗi website hiện hữu và được lưu trữ trên Internet có một điạ chỉ

duy nhất, gọi là địa chỉ IP.

 Thông thường các địa chỉ internet là những con số nên rất khó

nhớ và gây cảm giác không thân thiện cho người sử dụng Do đó,

hệ thống tên miền được tạo ra nhằm khắc phục tình trạng này.

 Tên miền sẽ ánh xạ một địa chỉ IP thành một tên thân thuộc, dễ

nhớ hơn Ví dụ: www.microsoft.com ánh xạ tới 207.46.156.156

Tên miền và địa chỉ IP

 Tổ chức tên miền

 Hệ thống tên miền là dạng cơ sở dữ liệu phân tán, phân cấp, bao gồm:

 Tên miền cấp đỉnh (Top level domain): Là tên miền dưới nút gốc Ví dụ: com, org, vn

 Tên miền cấp 2 Ví dụ: edu.vn, com.vn

 Tên miền cấp 3 Ví dụ: tdt.edu.vn,.thanhnien.com.vn

 Phân loại tên miền

 Tên miền dạng tổ chức

 Tên miền dạng địa lí

Tên miền và địa chỉ IP

 Tên miền dạng tổ chức

 Là tên miền cấp đỉnh chung nhất và phổ biến nhất, loại này gồm

3 ký tự, được phân loại theo dạng tổ chức như sau:

 “.com” (commercial): đuôi này mang mục đích kinh doanh dành cho các tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động thương mại Nếu là

“.com.vn”, thì trong đó vn là chữ viết tắt của Việt Nam.

 “.edu.vn” (education): dành cho các tổ chức nghiên cứu đào tạo và giáo dục

 “.gov.vn” (governmnet): dành cho các cơ quan Chính phủ

 “.org” (Organization): dành cho các cơ quan, tổ chức

Trang 6

Tên miền và địa chỉ IP

 Tên miền dạng địa lí:

 ccTLD’s (country code TLD’s) như : “.vn” hay “.tw”, “.uk” Đây là

hệ thống tên miền mới, được sử dụng khi quốc tế hoá internet và

được ấn định riêng cho các quốc gia, vùng lãnh thổ, loại này gồm

2 ký tự, được phân loại theo dạng tổ chức như sau:

 vn: Việt Nam

 us: Mỹ

 de: Đức

 ……

Khái niệm về trang Web

 Trang Web là một tệp văn bản có chứa đựng ngôn ngữ lập trình siêu văn bản (HyperText Markup Language - HTML) để tích hợp hình ảnh, âm thanh và những trang Web khác Trang Web được lưu tại Web Server và có thể được truy cập vào mạng Internet qua trình duyệt Web Browser có trong máy tính

 Trang Web có 2 đặc trưng cơ bản

 Giữa các trang Web có các siêu liên kết cho phép người sử dụng

có thể từ trang này sang trang khác mà không tính đến khoảng cách địa lý

 Ngôn ngữ HTML cho phép trang web có thể sử dụng Multimedia

để thể hiện thông tin

Khái niệm về trang Web

 Mỗi một trang Web sẽ có một địa chỉ được gọi là Uniform Resource Locator (URL)

 URL là đường dẫn trên Internet để đến được trang Web Ví dụ URL cho trang TinTucVietNam:

 http://www.tintucvietnam.com

 Tập hợp các trang web phục vụ cho một tổ chức và được đặt trong một máy chủ kết nối mạng được gọi là web site Trong website thường có một trang chủ và từ đó có đường dẫn siêu liên kết đến các trang khác

Trang 7

Sơ lược sự phát triển TMĐT trên thế giới

 TMĐT đã phát triển rất nhanh trên thế giới trong đó chủ yếu ở các

nước như Mỹ, Anh, Canada, Singapore,EU

 Bùng nổ cuộc cách mạng DOT.COM ở Mỹ những năm 90s

 Năm 1997, tổng doanh số TMĐT toàn thế giới chỉ đạt khoảng 18tỷ

USD.

 Năm 2003 tại châu Âu gần 60% các vụ giao dịch mua bán của các

doanh nghiệp lớn được tiến hành qua Internet

 Doanh số giao dịch qua hệ thống mạng hơn 12500tỷ $ năm 2007

 Doanh thu từ bán hàng trực tuyến đạt trên 600 tỷ USD trên toàn cầu

năm 2007 với tấc độ tăng trưởng trên 5% mỗi năm

 Dự kiến đến năm 2015 doanh thu đạt trên 1000 tỷ USD

Khái niệm về thương mại điện tử

 Wikipedia: Khi nói về khái niệm thương mại điện tử (

E-Commerce), nhiều người nhầm lẫn với khái niệm củaKinh

doanh điện tử(E-Business) Tuy nhiên, thương mại điện

tử đôi khi được xem làtập concủakinh doanh điện tử

 Thương mại điện tử chú trọng đến việc mua bán trực

tuyến (tập trung bên ngoài), trong khi đókinh doanh điện

tửlà việc sử dụngInternetvà các công nghệ trực tuyến

tạo ra quá trình hoạt động kinh doanh hiệu quả dù có hay

không có lợi nhuận, vì vậy tăng lợi ích vớikhách hàng(tập

trung bên trong)

Khái niệm về thương mại điện tử

 Hiểu theo nghĩa hẹp

 Theo nghĩa hẹp, TMĐT chỉ đơn thuần bó hẹp thương mại điện

tử trong việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử, nhất là qua Internet và các mạng liên thông khác.

 Hiểu theo nghĩa rộng

 Thương mại điện tử hiểu theo nghĩa rộng là các giao dịch tài chính và thương mại bằng phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử, chuyển tiền điện tử và các hoạt động như gửi/rút tiền bằng thẻ tín dụng.

Các lĩnh vực ứng dụng TMĐT

 Thương mại hàng hoá dịch vụ

 Ngân hàng, tài chính

 Đào tạo trực tuyến

 Xuất bản

 Giải trí trực tuyến

 Dịch vụ việc làm

 Chính phủ điện tử

Trang 8

Các đặc trưng của TMĐT

 Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc

trực tiếp với nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ

trước

 Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện

với sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn TMĐT

được thực hiện trong một thị trường không có biên giới

(thị trường thống nhất toàn cầu) TMĐT trực tiếp tác động

tới môi trường cạnh tranh toàn cầu

Các đặc trưng của TMĐT

 Trong hoạt động giao dịch TMĐT đều có sự tham ra của ít

nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được

là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực

 Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin

chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT

thì mạng lưới thông tin chính là thị trường

Các cấp độ phát triển TMĐT

 Cách phân chia thứ nhất: 6 cấp độ phát triển Thương mại điện tử

 Cấp độ 1 - Hiện diện trên mạng

 Cấp độ 2 – Có website chuyên nghiệp

 Cấp độ 3 - Chuẩn bị Thương mại điện tử

 Cấp độ 4 – Áp dụng Thương mại điện tử

 Cấp độ 5 - Thương mại điện tử không dây

 Cấp độ 6 - Cả thế giới trong một máy tính

Các cấp độ phát triển TMĐT

 Cách phân chia thứ hai: 3 cấp độ phát triển Thương mại điện tử

 Cấp độ 1 – thương mại thông tin

 i-commerce, i=information: thông tin

 Cấp độ 2 – thương mại giao dịch

 t-commerce, t=transaction: giao dịch

 Cấp độ 3 - thương mại tích hợp

 c-business, c=colaborating, connecting: tích hợp, kết nối

Trang 9

Các cấp độ phát triển TMĐT

Lợi ích và hạn chế của TMĐT

 Lợi ích

 Lợi ích đối với các tổ chức

 Lợi ích đối với người tiêu dùng

 Lợi ích đối với xã hội

 Hạn chế

 Hạn chế về mặt kỹ thuật

 Hạn chế về mặt thương mại

Lợi ích đối với các tổ chức

 Mở rộng thị trường

 Giảm chi phí sản xuất

 Cải thiện hệ thống phân phối

 Vượt giới hạn về thời gian

 Sản xuất hàng theo yêu cầu

 Mô hình kinh doanh mới

 Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường

Lợi ích đối với các tổ chức

 Giảm chi phí thông tin liên lạc

 Giảm chi phí mua sắm

 Củng cố quan hệ khách hàng

 Thông tin cập nhật

 Chi phí đăng ký kinh doanh

 Các lợi ích khác

Trang 10

Lợi ích đối với NTD

 Vượt giới hạn về không gian và thời gian

 Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ

 Giá thấp hơn

 Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được

 Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn

Lợi ích đối với NTD

 Đấu giá

 Cộng đồng thương mại điện tử

 Đáp ứng mọi nhu cầu

 Thuế

Lợi ích đối với xã hội

 Hoạt động trực tuyến

 Nâng cao mức sống

 Lợi ích cho các nước nghèo

 Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn

Hạn chế của thương mại điện tử

Theo CommerceNet 10 cản trở

lớn nhất:

 An toàn

 Sự tin tưởng và rủi ro

 Thiếu nhân lực về TMĐT

 Văn hóa

 Thiếu hạ tầng về chữ ký số hóa (hoạt động của các tổ chức chứng thực còn hạn chế)

 Nhận thức của các tổ chức

về TMĐT

 Gian lận trong TMĐT (thẻ tín dụng )

 Các sàn giao dịch B2B chưa thực sự thân thiện với người dùng

 Các rào cản thương mại quốc tế truyền thống

 Thiếu các tiêu chuẩn quốc

tế về TMĐT

Trang 11

Hạn chế của thương mại điện tử

 Hạn chế mang tính kỹ thuật

 Hạn chế mang tính thương mại

Hạn chế về kỹ thuật

 Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn và độ

tin cậy

 Tốc độ đường truyền Internet vẫn chưa đáp ứng được

yêu cầu của người dùng, nhất là trong TMĐT

 Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn trong giai đoạn đang

phát triển

 Khó khăn khi kết hợp các phần mềm TMĐT với các phần

mềm ứng dụng và các cơ sở dữ liệu truyền thống

Hạn chế về kỹ thuật

 Cần có các máy chủ TMĐT đặc biệt (công suất, an toàn) đòi hỏi thêm chi phí đầu tư

 Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao

 Thực hiện các đơn đặt hàng trong TMĐT B2C đòi hỏi hệ thống kho hàng tự động lớn

Hạn chế về thương mại

 An ninh và riêng tư là hai cản trở về tâm lý đối với người tham gia TMĐT

 Thiếu lòng tin và TMĐT và người bán hàng trong TMĐT do không được gặp trực tiếp

 Nhiều vấn đề về luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ

 Một số chính sách chưa thực sự hỗ trợ tạo điều kiện để TMĐT phát triển

 Các phương pháp đánh giá hiệu quả của TMĐT còn chưa đầy đủ, hoàn thiện

Ngày đăng: 19/02/2013, 22:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức kiểm định - CHUONG01 INTERNET VA TMDT
Hình th ức kiểm định (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w