c/ Tính nồng độ mol/l của chất có trong dung dịch sau khi trung hoà.. 1,5 điểmHỏi phải thêm bao nhiêu lít nước vào 2 lít dung dịch NaOH 1M để thu được dung dịch có nồng độ 0,1M?... 2,5 đ
Trang 1PHÒNG GD & ĐT KẾ SÁCH ĐỀ THAM KHẢO THI SINH GIỎI
TRƯỜNG THCS KẾ AN MÔN:HOÁ HỌC (Thời gian 150 phút)
ĐỀ:
Câu 1 (5,0 điểm):
1 (1 điểm):
- Phản ứng nào đặc trưng cho mọi oxit bazơ ?
- Phản ứng nào đặc trưng cho mọi oxit bazơ kiềm?
- Phản ứng nào đặc trưng cho mọi bazơ ?
- Phản ứng nào chỉ đặc trưng cho kiềm ?
2 (1,5 điểm) Hoàn thành chuỗi biến hoá sau:
Cacbon → cacbon (IV) oxit → canxi cacbonat → canxi hiđro cacbonat
→ đá vôi → vôi sống → vôi tôi
3 (1 điểm)Xác định các chất và hoàn thành các biến hoá sau:
A + B →t0 C + CO2↑
C + Cl2 →t0 D
D + dd NaOH → E ↓ + F
E →t0 A + H2O ↑
4 (1,5 điểm) Chỉ được dùng thêm dung dịch HCl, Hãy phân biệt 4 chất
bột màu trắng Na2CO3 , Na2SO4 , MgCO3 , BaSO4
Câu 2 (5,0 điểm):
1.(3,5 điểm) Hoà tan 15,5g Na2O vào nước được 0,5 lít dung dịch A a/ Tính nồng độ mol/l của dung dịch A
b/ Tính thể tích dung dịch H2SO4 20%, khối lượng riêng là 1,14 g/ml cần để trung hoà dung dịch A
c/ Tính nồng độ mol/l của chất có trong dung dịch sau khi trung hoà
2 (1,5 điểm)Hỏi phải thêm bao nhiêu lít nước vào 2 lít dung dịch
NaOH 1M để thu được dung dịch có nồng độ 0,1M?
Trang 2Câu 3 ( điểm):
3 (2,5 điểm) Xác định khối lượng muối kali clorua (KCl) kết tinh được
sau khi làm nguội 604g dung dịch bão hoà ở 80oC xuống 20oC độ tan của KCl ở 80oC bằng 51g, ở 20oC là 34g
4 (2,5 điểm) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được khi trộn
200g dung dịch muối ăn nồng độ 20% với 300g dung dịch muối này có nồng độ 5%
Câu 4 (5,0 điểm) :
a/ Trên 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng có 2 cốc, mỗi cốc đựng một dung dịch có hoà tan 0,2 mol HNO3 Thêm vào cốc thứ nhất 20g CaCO3 , thêm vào cốc thứ hai 20g MgCO3 Sau khi phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân còn giữ vị trí thăng bằng không? Giải thích
b/ Nếu dung dịch trong mỗi cốc có hoà tan 0,5 mol HNO3 và cũng làm thí nghiệm như trên phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân còn giữ vị trí thăng bằng không? giải thích
- Hết
Trang 3-ĐÁP ÁN
B PHẦN TỰ LUẬN: (8 điểm)
Câu 1(5,0 điểm):
1 Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm:
- Phản ứng giữa oxit bazơ với axit tạo thành muối và nước đặc trưng cho mọi oxit bazơ
- Phản ứng giữa oxit bazơ kiềm với oxit axit tạo thành muối chỉ đặc trưng cho oxit bazơ kiềm
- Bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước là phản ứng đặc trưng cho mọi bazơ
- Bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước ( hoặc chỉ tạo thành muối axit) là phản ứng chỉ đặc trưng cho kiềm
2 Mỗi phương trình đúng 0,25 điểm
C + O2 →t0 CO2
CO2 + CaO → CaCO3
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + 2H2O CaCO3 →t0 CaO + CO2
CaO + H2O → Ca(OH)2
3 Mỗi phương trình đúng 0,25 điểm
A: Fe2O3 ; B: CO ; C: Fe ; D: FeCl3 ; E: Fe(OH)3 ; F: NaCl
Fe2O3 + 3CO →t0 2Fe + 3CO2 ↑
2 Fe + 3Cl2 →t0 2 FeCl3 FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 ↓ + 3NaCl
2 Fe(OH)3 →t0 Fe2O3 + 3H2O↑
4 Mỗi chất nhận biết được 0,25 điểm, mỗi phương trình 0,25 điểm Cho dung dịch HCl vào 4 ống nghiệm Cho mẫu thử từng chất vào mỗi ống nghiệm trên
- Chất không tan là BaSO4 (không tan trong nước và axit)
- Chất tan nhưng không có khí thoát ra là Na2SO4 (không tác dụng với HCl nhưng tan trong nước)
Trang 4- Hai chất còn lại lúc đầu đều tan và có khí thoát ra (do đều tác dụng với HCl tạo thành muối tan và thoát khí CO2 ):
Na2CO3 +2HCl → CO2 ↑ + 2NaCl + H2O
MgCO3 +2HCl → CO2 ↑ + MgCl2 + H2O
cho đến khi khí ngừng thoát ra (HCl tan hết) cho tiếp mỗi chất trên vào, nếu thấy:
Chất nào tan ra là Na2CO3 (tan trong nước)
Chất không tan nữa là MgCO3 (không tan trong nước)
Câu 2 (5,0 điểm):
1 Mỗi phương trình đúng 0,25 điểm, tính đúng 0,5đ
Dung dịch A là dd NaOH
Na2O + H2O → 2NaOH (0,25đ) 1mol 2mol
0,25mol 0,5mol Số mol Na2O là: mol
g
g
25 , 0 62
5 , 15
=
a/ theo pthh ta có số mol NaOH là: 0,5mol
Vậy nồng độ mol/ l của dung dịch A là:
l
mol l
mol V
n
5 , 0
5 ,
=
b/ phương trình:
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O (0,25đ) 2mol 1mol 1mol
0,5mol 0,25mol 0,25mol Theo pthh ta có số mol H2SO4 là: 0,25mol
Khối lượng H2SO4 là:
m = n M = 0,25mol x 98g = 24,5g (0,5đ) khối lượng dung dịch H2SO4 là:
g
g C
m
mdd 100 % 122 , 5
% 20
5 , 24
% 100
Thể tích dung dịch H2SO4 là:
l ml
ml g
g D
m
/ 14 , 1
5 , 122
≈
≈
=
c/ Theo pthh ta có số mol Na2SO4 là: 0,25mol
Thể tích dung dịch sau khi trung hoà là:
Trang 50,5l + 0,107456l = 0,607 l (0,5đ) Nồng độ mol/l của dung dịch Na2SO4 là:
l
mol l
mol V
n
607 , 0
25 ,
=
2 Tính đúng 0,5 điểm:
Số mol NaOH trong dung dịch là:
nNaOH = CM.Vdd = 1M 2l = 2 mol (0,5 đ) sau khi thêm nước số mol NaOH vẫn là 2 mol
nên thể tích dung dịch sau khi thêm nước là:
l M
mol C
n
V
M
NaOH
1 , 0
2 =
=
Thể tích nước thêm vào là: 20 lít – 2 lít = 18 lít (0,5 đ) Câu 3 (5,0 điểm):
1 (3 điểm): tính đúng 0,5 điểm:
Ở 800C : trong 100 + 51 = 151g dung dịch có 51g KCl và 100g nước
604g dung dịch có x g KCl và y g nước
(0,5 đ)
g
x
x 204
151
51 604
=
y = 604 -204 = 400 g nước (0,5 đ) Vậy ở 800C trong 604 g dung dịch có 204g KCl và 400g nước
Ơû 200C: cứ 100g nước hoà tan 34g KCl
400g - z g KCl
g
x
100
34 400
=
Khối lượng KCl kết tinh là: 204 – 136 = 68 g (0,5 đ)
2 Tính đúng 0,5 điểm:
Trong 300g dung dịch 5% có : x 15 g
100
300 5
= muối (0,5 đ)
Trong 200g dung dịch 20% có: x 40 g
100
200 20
= muối (0,5 đ) Khối lượng muối trong dung dịch thu được sau khi trộn là:
Trang 615g + 40g = 55g (0,5 đ) Khối lượng dung dịch thu được là: 200g + 300g = 500g (0,5 đ)
Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là:
% 11 500
100 55
=
x
(0,5 đ)
Câu 4 (5,0 điểm):
mỗi phương trình đúng 0,5 điểm, tính đúng 0,5 điểm, xác định đúng câu a 0,5 điểm, xác định đúng câu b 0,5 điểm
Phương trình:
CaCO3 + 2 HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O + CO2 ↑ (1) (0,5đ) MgCO3 + 2 HNO3 → Mg(NO3)2 + H2O + CO2 ↑ (2) (0,5đ) a/ Vị trí của hai đĩa cân trong thí nghiệm lần thứ nhất:
Số mol các chất tham gia (1):
mol
nCaCO 0 , 20
100
20
3 = = , bằng số mol HNO3 (0,5đ) Số mol các chất tham gia (2):
mol
nMgCO 0 , 24
84
20
3 = ≈ , nhiều hơn số mol HNO3 (0,5đ)
Như vậy, toàn lượng HNO3 đã tham gia các phản ứng (1) và (2), Mỗi phản ứng đều thoát ra một lượng khí CO2 là 0,1 mol có khối lượng là 44 x 0,1 = 4,4 (g) Sau khi các phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân vẫn ở vị trí thăng
b/ Vị trí của hai đĩa cân trong thí nghiệm lần thứ hai:
Nếu mỗi cốc có 0,5 mol HNO3 thì lượng axit đã dùng dư, do đó toàn lượng muối CaCO3 và MgCO3 đã tham gia phản ứng:
Phản ứng (1): 0,2 mol CaCO3 làm thoát ra 0,2 mol CO2 (0,5 đ) Khối lượng các chất trong cốc giảm : 44 x 0,2 = 8,8g (0,5đ) Phản ứng (2): 0,24 mol MgCO3 làm thoát ra 0,24 mol CO2 (0,5 đ) Khối lượng các chất trong cốc giảm: 44 x 0,24 = 10,56g (0,5đ) Sau khi các phản ứng kết thúc, hai đĩa cân không còn ở vị trí thăng bằng Đĩa cân thêm MgCO3 sẽ ở vị trí cao hơn so với đĩa cân thêm CaCO3 (0,5đ)
- Hết