1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NGỮ VĂN 9(TẬP 2)

141 1,9K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn về đọc sách
Tác giả Chu Quang Tiềm
Người hướng dẫn GV: Trần Văn Trường
Trường học Trường THCS Ngọc Liên
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Ngọc Lặc
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm đợc những đặc điểm của văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống.- Biết làm bài Nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống xã hội.. Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc đ

Trang 1

91,92 93 94

Bàn về đọc sách Khởi gữ

phép phân tích và tổng hợp

2 1 1

Ngày 20 tháng 01 năm 2009

Trang 2

Tiết 91, 92

Bàn về đọc sách

(Theo Chu Quang Tiềm)

i Mục tiêu bài học.

Giúp HS:

- Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách

- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh

động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm

Trọng tâm: Đọc, phân tích các luận điểm.

Đồ dùng: Bảng phụ sơ đồ phát triển luận điểm của tác giả trong bài viết.

ii Tiến trình lên lớp.

a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ

Kiểm tra: Sự chuẩn bị 2 của học sinh khi bớc vào học kì 2.

b Tổ chức đọc - hiểu văn bản.

Hoạt động 1: Giới thiệu về tác giả, tác

Nhấn mạnh vai trò của văn bản Lời bàn

tâm huyết truyền cho thế hệ sau

1 Tác giả: Ngời Trung Quốc (SGK)- Nhà Mĩ

học và lí luận văn học nổi tiếng

2 Tác phẩm.

Trích dịch từ sách "Danh nhân Trung Quốc"

bàn về niềm vui, nỗi khổ của ngời đọc sách

GV hớng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích, bố

cục văn bản

(GV nêu cách đọc) văn bản với nhan đề

gợi hình dung kiểu văn bản nào? (nghị luận)

- Giọng đọc khúc triết rõ ràng, biết thể

hiện giọng điệu lập luận  GV đọc

Phơng thức lập luận nào đợc tác giả sử

dụng ở đây? Nhận xét cách lập luận?

1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách.

- Đọc sách là một con đờng quan trọng củahọc vấn vì:

+ Sách ghi chép, cô đúc và lu truyền mọi trithức, mọi thành tựu mà loài ngời tìm tòi, tích

Trang 3

luỹ đợc.

+ Những sách có giá trị  cột mốc trên con

đờng phát triển của nhân loại

+ Sách là kho tàng kinh nghiệm của con ngờinung nấu, thu lợm suốt mấy nghìn năm

- Để nâng cao học vấn thì bớc đọc sách có

ích lợi quan trọng nh thế nào? Quan hệ

giữa 2 ý nghĩa đó nh thế nào? (quan hệ

nhân quả)

- Đọc sách là con đờng tích luỹ, nâng cao vốntri thức

GV đa câu hỏi HS trao đổi theo nhóm a Nhận xét cách lập luận (hệ thống các luận

điểm, quan hệ giữa các luận điểm)

b Em đã thấy sách có ý nghĩa  chứng minhmột tác phẩm cụ thể

Hỏi: Cần lựa chọn sách đọc nh thế nào?

Em sẽ chọn sách nh thế nào để phục vụ

+ Chọn tinh, đọc kĩ có lợi cho mình?

+ Cần đọc kĩ các cuốn tài liệu cơ bản thuộclĩnh vực chuyên môn

+ Ngôn ngữ uyên bác của ngời nghiên

cứu tích luỹ nghiền ngẫm lâu dài

+ Bố cục chặt chẽ hợp lí, ý kiến dẫn dắt tự

nhiên

+ Giàu hình ảnh)

Trang 4

Bài học của em khi đọc văn bản?

Hoạt động 6: Hớng dẫn luyện tập. IV Luyện tập

Hỏi: Đọc sách khi học giảng văn đợc kết

hợp ở những khâu nào? Các cách đọc đó

có tác dụng gì? lấy ví dụ chứng minh

Hỏi: Bài văn khác bài chứng minh ở điểm

nào? Có phải là văn giải thích không? 

Văn bình luận

1 Đọc trong giảng văn.

- Đọc to, đọc bình chú, đọc sáng tạo, đọc hiểu nội dung - nghệ thuật tác phẩm

a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ

Kiểm tra: Hãy đặt câu có bổ ngữ và thử đảo bổ ngữ lên đầu câu? Nhận xét cách đảo

 ý nghĩa của câu đảo với câu trớc nó?

GV ghi lại các từ in nghiêng lên bảng

GV nêu câu hỏi ví dụ

Hỏi: Phân biệt phần in nghiêng với chủ

1 Ví dụ:

a Còn anh.

b Giàu.

c Các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ.

Trang 5

- HS chỉ ra chủ ngữ - giáo viên ghi bảng?

So với

Hỏi: Khi thay các từ in nghiêng bằng các

cụm từ đã cho ý nghĩa câu có thay đổi

không?

Hỏi: - Các từ ngữ in nghiêng quan hệ ý

nghĩa trong câu nh thế nào? Có phải là

phần nêu đề tài của câu không? (Đề tài:

đối tợng sự việc đợc nói trong câu)

Hỏi: Hiểu thế nào là Khởi ngữ, vai trò

của nó trong câu?

- Đặc điểm của Khởi ngữ về cấu tạo của

nó?  HS phát biểu giáo viên khái quát

- Có thể thêm quan hệ từ để phân biệt nó vớiChủ ngữ hoặc thêm "thì" vào sau nó

- Có quan hệ về nghĩa với Vị ngữ

Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập. II Luyện tập

GV hớng dẫn làm bài tập

Đọc yêu cầu bài tập Có 5 bài mỗi tổ làm

1 bài tập Đại diện trình bày Lớp

+ Đọc yêu cầu từng bài tập

+ Thảo luận theo nhóm sau đó đại diện

các nhóm trình bày

c Một mình

d Làm khí tợng

e Đối với cháu

Bài 2: Các khởi ngữ quan hệ trực tiếp với các

từ sau:

a Ông  không thích nghĩ ngợi nh thế

b Xây lăng  phục dịch, gánh gạch, đập đá.+ GV tổ chức cho các nhóm nhận xét bài

làm  GV thống nhất đáp án đúng

Bài 3: Viết lại các câu nh sau:

a Làm bài, thì anh ấy làm cẩn thận lắm.

b Hiểu, thì tôi hiểu rồi, nhng giải thì tôi cha

Trang 6

- Hiểu và biết vận dụng các thao tác phân tích, tổng hợp trong làm văn nghị luận.

Trọng tâm: Phân tích ví dụ  rút ra kết luận.

Đồ dùng: Bảng phụ sơ đồ luận điểm.

ii Tiến trình lên lớp.

a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ

Kiểm tra: Khi làm văn chứng minh em thờng triển khai luận điểm theo cấu trúc lại

đoạn văn nào?

b.Tổ chức hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: Tìm hiểu phép lập luận

phân tích và tổng hợp.

I PHép lập luận phân tích và tổnghợp

- Gọi HS đọc ví dụ bài "Trang phục" 1 Ví dụ: Văn bản "Trang phục"

Hỏi: Bài văn đã nêu những hiện tợng gì về

trang phục? Mỗi hiện tợng nêu lên một

nguyên tắc nào trong ăn mặc của con

ng-ời?

Hiện tợng thứ nhất nêu ra vấn đề gì? Hiện

tợng thứ 2 nêu ra yêu cầu gì? Hiện tợng

thứ 3 nêu ra vấn đề gì?

Tác giả đã dùng phép lập luận nào để cho

thấy "có những quy tắc "ngầm" phải tuân

thủ" trong trang phục nh "ăn cho mình,

mặc cho ngời", "y phục xứng kì đức"?

- Hiện tợng ăn mặc không đồng bộ  nêuvấn đề ăn mặc phải chỉnh tề đồng bộ

- Hiện tợng ăn mặc phải phù hợp với hoàncảnh chung (công cộng) và hoàn cảnh riêng(công việc, sinh hoạt)

- Ăn mặc phù hợp với đạo đức: giản dị, hoàmình vào cộng đồng

 Tách ra từng trờng hợp để cho thấy "quy

luật ngầm của văn hoá" chi phối cách ăn mặc.

 Thế nào là phép phân tích? Để phân

tích tác giả dùng những dẫn chứng nào?

Ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với

hoàn cảnh riêng của mình và hoàn cảnh

chung nơi công cộng hay toàn xã hội" có

phải là câu tổng hợp các ý đã phân tích ở

trên không?

- Câu khái quát toàn bài thâu tóm từng ví dụ

cụ thể nêu trên?

Hỏi: Từ tổng hợp quy tắc ăn mặc nói trên,

bài viết đã mở rộng sang vấn đề ăn mặc

đẹp nh thế nào? Nêu các điều kiện quy

định cái đẹp của trang phục nh thế nào?

Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập. II Luyện tập

Bài 1: Tác giả đã phân tích luận điểm nh

thế nào ? (GV cho HS đọc lại đoạn văn

Bài 1: Cách phân tích luận điểm của tác giả:

Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhng

Trang 7

 Phân tích bằng tính chất bắc cầu mối quan

hệ qua lại giữa 3 yếu số sách - nhân loại - họcvấn

- Phân tích đối chiếu: nếu không đọc, nếu xoá

bỏ  nhấn mạnh tầm quan trọng của đọcsách với việc nâng cao học vấn

- Các loại sách ấy liên quan với nhau

Bài 3: Tác giả đã phân tích tầm quan

trọng của cách chọn đọc sách nh thế nào?

Bài 3: Phân tích tầm quan trọng của việc đọc

(sách)

- Không đọc không có điểm xuất phát cao

- Đọc là con đờng ngắn nhất để tiếp cận trithức

- Không chọn lọc sách thì đời ngời ngắn ngủikhông đọc xuể

Bài 4: Qua các bài tập em thấy phân tích

có vai trò nh thế nào trong văn nghị luận?

Bài 4: Vai trò của phân tích trong lập luận.

Phơng pháp phân tích là rất cần thiết trong bàinghị luận

c Hớng dẫn học ở nhà

- Phân tích những tác hại của việc lời học (bài ngắn)

- Chuẩn bị bài Luyện tập phân tích và tổng hợp.

95 96,97 98

Luyện tập phân tích và tổng hợp Tiếng nói của văn nghệ

Các thành phần biệt lập

1 2 1

Trang 8

- Hiểu và biết vận dụng các thao tác phân tích và tổng hợp trong làm văn nghị luận.

- Rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận có sử dụng các phép phân tích và tổng hợp, diễn dịch

a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ

Kiểm tra: Trình bày phép phân tích và tổng hợp Quan hệ giữa phân tích và tổng hợp? Cho

- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 1 (qua 2

đoạn văn) Chia 2 nhóm, mỗi nhóm làm

một đoạn

Đại diện nhóm trình bày GV bổ sung

Bài tập 1:

a Đoạn văn của Xuân Diệu bình bài Thu

điếu của Nguyễn Khuyến đợc tác giả dùng

phép lập luận phân tích (theo lối diễn dịch)

Mở đầu đoạn, ý khái quát: "Thơ hay hay cả bài".

Tiếp theo là sự phân tích tinh tế làm sáng tỏ

cái hay cái đẹp của bài Thu điếu

b Phân tích 4 nguyên nhân khách quan của

sự thành đạt: gặp thời, hoàn cảnh, điềukiện, tài năng

Tổng hợp về nguyên nhân chủ quan: sựphấn đấu kiên trì của cá nhân - thành đạt làlàm cái gì có ích cho mọi ngời, cho xã hội,

đợc xã hội thừa nhận

- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 2 HS làm Bài tập 2:

Trang 9

việc theo nhóm Đại diện trình bày Lớp bổ

sung

Phân tích tình trạng học đối phó, qua loa(gặp đâu học đó, giao bài mới làm, sợ thầycô kiểm tra )

Hậu quả: không nắm đợckiến thức

- GV cho HS đọc yêu cầu tài tập 3 HS nhớ

lại bài "Bàn về đọc sách" để trình bày trớc

- Hiểu thêm cách viết bài văn nghị luận văn học qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ

và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

Trọng tâm: Đọc, phân tích luận điểm.

II chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Giáo án

- Tài liệu tham khảo

- Tranh ảnh về nhà văn Nguyễn Đình Thi

- Bảng phụ

2 Học sinh:

- Chuẩn bị theo sự hớng dẫn của giáo viên

III Tiến trình lên lớp.

a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ

Kiểm tra: Hiểu gì về ý nghĩa của việc đọc sách? Nêu tác dụng đọc của 1 tác phẩm?

b Tổ chức đọc - hiểu văn bản

Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả tác I Tìm hiểu chung.

Trang 10

- HS đọc chú thích *

Hỏi: Hiểu gì về tác giả Nguyễn Đình Thi?

GV giới thiệu các tác phẩm của Nguyễn

Đình Thi (thơ: Đất nớc, truyện tiểu

thuyết : Vỡ bờ)

1 Tác giả.

Quê Hà Nội (SGK)Hoạt động văn nghệ đa dạng: viết văn, làm thơ,sáng tác nhạc, soạn kịch, viết lí luận phê bình

+ Bố cục văn bản  tìm hiểu luận

điểm và quan hệ giữa các luận điểm?

HS phát hiện và nêu giới hạn luận điểm,

GV khái quát những ý kiến  rút ra

những luận điểm cơ bản

4 Bố cục: 3 luận điểm.

- Nội dung tiếng nói của văn nghệ

- Vai trò của tiếng nói văn nghệ với đời sống

- Khả năng cảm hoá lôi cuốn của văn nghệ  với mỗi ngời qua những rung cảm sâu xa

Hoạt động 2: GV hớng dẫn phân tích

phần 1.

II Phân tích

* HS đọc lại luận điểm 1

Luận điểm triển khai theo cách lập luận

nào? Chỉ ra trình tự lập luận của luận

điểm ấy? (phân tích, tổng hợp)

Tác giả đã chỉ ra những nội dung tiếng

nói nào của văn nghệ?

Mỗi nội dung ấy tác giả đã dùng phân

tích nh thế nào để làm sáng tỏ?

1 Nội dung tiếng nói của văn nghệ.

- Đặc điểm của tác phẩm nghệ thuật: lấy chất liệu thực tại đời sống  tác giả sáng tạo gửi vào đó một cách nhìn mới, một lời nhắn gửi.+ Dẫn chứng 1: Truyện Kiều: đọc tác phẩm rung động trớc cảnh đẹp ngày xuân, bâng khuâng nghe lời gửi của tác giả

Hỏi: Hãy lấy 1 tác phẩm văn học cụ thể

để lại lời nhắn gửi sâu sắc cho em?

(Làng - Kim Lân: tình yêu quê hơng

làng xóm )

+ Dẫn chứng 2: An na Carênhina - Tônxtôi nói gì với ngời đọc

Nội dung tiếng nói thứ 2 của văn nghệ

đợc trình bày ở đoạn 2 Em tìm câu chủ

 Nội dung tiếng nói của văn nghệ là hiện

thực mang tính cụ thể sinh động, là đời sống tình cảm của con ngời qua cái nhìn và tình cảm có tính cá nhân của nghệ sĩ.

Trang 11

Hỏi: Nội dung tiếng nói của văn nghệ

khác với nội dung của các bộ môn khoa

học khác nh thế nào?

Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập

(tiết 1).

* Luyện tập.

GV nêu câu hỏi để HS thảo luận có thể

gợi ý bằng cách lấy ví dụ cụ thể phân

tích nh lấy tác phẩm "Lặng lẽ SaPa"

của nguyễn Thành Long

Hỏi: Những rung cảm nhận thức của ngời tiếp nhận tác phẩm văn nghệ có thể coi là một nội dung tiếng nói của văn nghệ không? Vì sao? lấy ví dụ chứng minh

(Có vì đó là sự đồng sáng tạo của ngời đọc vớinghệ sĩ  nhận thức hoạt động tác phẩm của mỗi ngời)

Hoạt động 4: Hớng dẫn phân tích

phần 2.

2 Sự cần thiết của tiếng nói văn nghệ với

đời sống con ngời.

- HS đọc phần 2.

Hỏi: Tìm câu văn nêu luận điểm? cách

lập luận của đoạn văn? (diễn dịch)

Ph-ơng pháp nghị luận (phân tích + chứng

minh)

Hỏi: Chứng minh trong những lĩnh vực

nào của đời sống?

Hỏi: Cách lựa chọn hoàn cảnh sống để

phân tích tác dụng của tiếng nói văn

nghệ nh thế nào?

(Hoàn cảnh rất đặc biệt, khắc nghiệt dễ

gây ấn tợng)

Hỏi: Nếu không có văn nghệ đời sống

con ngời sẽ ra sao? (khô cằn, bi quan )

Hỏi: Văn nghệ giúp chúng ta cảm thấy

 Văn nghệ giúp chúng ta đợc sống đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời và với chính mình

Trang 12

Lấy dẫn chứng minh hoạ tác phẩm văn

nghệ chứa đựng tình cảm yêu ghét buồn

Hãy lấy ví dụ tác phẩm văn nghệ khi

xem xong một bộ phim hay tâm trạng

của em nh thế nào?

+ T tởng nghệ thuật thấm sâu hoà vào cảm xúc (Ví dụ: cảm xúc của Nguyễn Du trớc thân phậnnàng Kiều chìm nổi

Đau đớn thay phận đàn bà Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung

 Ta đợc sống cùng các nhân vật và cùng nghệ sĩ

Hỏi: Tiếng nói của văn nghệ đến với

ngời đọc bằng cách nào mà có khả năng

kì diệu đến vậy?

Hỏi: Giải thích câu "văn nghệ là một

thứ tuyên truyền không tuyên truyền

nhng lại hiệu quả và sâu sắc hơn cả"?

GV lấy ví dụ phân tích

Hỏi: Nêu vài nét đặc sắc trong nghệ

thuật nghị luận của Nguyễn Đình Thi?

GV cho HS đọc ghi nhớ trong SGK

- Khi tác động  văn nghệ góp phần giúp mọingời tự nhận thức mình, tự xây dựng mình

* Văn nghệ là thứ tuyên truyền không tuyên truyền nhng có hiệu quả cao (vì tác phẩm đợc soi sáng bởi 1 lí tởng  mục đích tuyên truyền cho 1 giai cấp, 1 dân tộc Nhng tác phẩm không diễn thuyết khô khan mà bằng cả

sự sống con ngời với những trạng thái cảm xúc

 hiệu quả cao khi lao động toàn con tim khối óc  tự nhiên và sâu sắc

* Tổng kết (ghi nhớ SGK)

Hoạt động 6: Hớng dẫn luyện tập

củng cố.

GV nêu câu hỏi: HS làm việc độc lập

III Luyện tập Lấy tác phẩm phân tích ý nghĩa tác động của tác phẩm ấy với bản thân

c Hớng dẫn học ở nhà

- Làm tiếp bài tập luyện tập

- Chuẩn bị bài Các thành phần biệt lập: Tình thái, cảm thán.

- Nhận biết hai thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán

- Phân biệt tác dụng riêng của mỗi thành phần trong câu

- Rèn kĩ năng sử dụng các thành phần đó trong câu

Trọng tâm: Luyện tập.

II chuẩn bị

1 Giáo viên:

Trang 13

a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra: Thế nào là Khởi ngữ? Mỗi quan hệ giữa khởi ngữ và nội dung của câu?

của ngời nói với sự việc ở phần gạch dới

hay là bản thân chúng diễn đạt sự việc?

Hỏi: Nếu bỏ những từ đó thì nghĩa sự

việc của câu có khác đi không (không)

- Hỏi: Từ nào thể hiện thái độ tin cậy đối

Thái độ tin cậy với sự việc

ý kiến với ngời nói

Thái độ ngời nói  ngời nghe

Hỏi: Hiểu thế nào là thành phần cảm

thán? lấy ví dụ minh hoạ

Hai thành phần có điểm gì chung? GV

Trang 14

làm thành phần tình thái, cảm thán?

Gọi 2 HS lên bảng, chỉ ra từ làm thành

phần tình thái, cảm thám

a Có lẽ

c Hình nh

d Chả nhẽ

- Cảm thán gồm:

b Chao ôi Gọi HS đọc bài tập 2, 3 Hoạt động

nhóm, mỗi nhóm cho 1 em lên sắp xếp

thứ tự độ tin cậy đợc thể hiện theo chiều

tăng dần

Bài 2: Sắp xếp các từ chỉ độ tin cậy tăng dần:

Hình nh, dờng nh  có vẻ nh  có lẽ, chắc

là  chắc hẳn  chắc chắn

Bài 3: Nhóm 2 cho 1 em lên nhận xét và

trả lời

Nhóm nào nhanh, đúng GV cho tuyên

d-ơng khen thởng

Bài 3:

a Từ chỉ độ tin cậy thấp: hình nh

Từ chỉ độ tin cậy bình thờng: chắc

Từ chỉ độ tin cậy cao: Chắc chắn

b Tác giả chọn từ "chắc" vì ngời nói không phải đang diễn tả suy nghĩ của mình nên dùng

từ mức độ bình thờng để không tỏ ra quá sâu

và quá thờ ơ

Cho HS su tầm thêm nhiều ví dụ khác về

thành phần tình thái, cảm thán trong các

tác phẩm văn học đã học

Tìm các ví dụ khác

a Chao ôi, đối với những ngời ở quanh ta

b Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không khóc đợc c Hớng dẫn học ở nhà - Su tầm thêm các trờng hợp dùng các dạng khác nhau của thành phần tình thái Làm bài tập 4 (viết đoạn ngắn) - Chuẩn bị tiết 94 (Nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống). ********************************* Duyệt và góp ý Tổ chuyên môn ban giám hiệu .

.

Tuần 22 Phân môn Tiết Tên bài stiết Tập làm văn Tập làm văn Văn học 99 100 101 102 Nghị luận về một sự việc, hiện tợng

Cách làm bài văn nghị luận về

Hớng dẫn chuẩn bị chơng trình địa phơng. 1 1 2

Trang 15

- Nắm đợc những đặc điểm của văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống.

- Biết làm bài Nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống xã hội

- Có kĩ năng nhận biết và xây dựng bố cục một bài bình luận ở dạng này

a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ

Kiểm tra: Nêu các dạng bài nghị luận đã học? đặc điểm chung của bài văn nghị luận

là gì? vấn đề bàn luận thờng là những vấn đề nh thế nào?

b Tổ chức các hoạt động dạy - học.

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm văn

nghị luận về một sự việc hiện tợng

trong đời sống xã hội.

I Nghị luận về một sự việc, hiện ợng trong đời sống x hội.ã hội.

t-HS đọc văn bản "Bệnh lề mề"

Hỏi: Tác giả bình luận hiện tợng gì trong

đời sống?

Hỏi: Tác giả nêu những biểu hiện cụ thể

nào của hiện tợng đó?

Hỏi: Tác giả làm thế nào để ngời đọc

Trang 16

biến trong đời sống)

* Hỏi: Bình luận hiện tợng lề mề, tác giả

làm những việc gì?

Hỏi: Bệnh lề mề có chấp nhận đợc

không? Bài viết nêu ý đó nh thế nào?

Hỏi: Vì sao có thể xem lề mề là thiếu

tôn trọng mình và ngời khác?

Có thể có những nguyên nhân nào tạo

nên hiện tợng lề mề (khách quan và chủ

quan)

Hiện tợng đó có phù hợp với xu thế của

đời sống công nghiệp hoá hiện nay

Là tác phong của ngời có văn hoá

Hỏi: Vì sao phải đúng giờ giấc là tôn

trọng mình và ngời khác? (gây đợc thiện

cảm trong giao tiếp, hiệu quả công việc,

- Hỏi: Hiểu thế nào là văn bình luận một

sự việc hiện tợng trong đời sống?

Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập. II Luyện tập

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1 Các

nhóm trao đổi (nên chọn hiện tợng đáng

biểu dơng để viết bài nghị luận)

GV bổ sung

- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 2 Lớp

trao đổi - GV nhận xét, bổ sung

Bài 1: Các hiện tợng đáng biểu dơng để viết

bài nghị luận (chăm học, thật thà, dũng cảm,giúp bạn)

Bài 2: Về nạn hút thuốc lá cần viết bài nghị

luận Các ý:

- Nêu hiện tợng hút thuốc lá

- Tác hại của việc hút thuốc lá

- Nguyên nhân và đề xuất

c Hớng dẫn học ở nhà

- Viết hoàn chỉnh bài tập 2

- Nắm chắc, phân biệt bình luận khác chứng minh, giải thích nh thế nào?

- Chuẩn bị: Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống

Ngày 02 tháng 02 năm 2009

Trang 17

Tiết 100

Cách làm bài nghị luận về một sự việc,

hiện tợng trong đời sống

I Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

- Biết làm bài Nghị luận xã hội về một sự việc, hiện tợng trong đời sống

- Có kĩ năng nhận diện đề, kĩ năng xây dựng dàn ý của dạng bài này và kĩ năng viết bài nghị luận xã hội

II chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Giáo án

- Tài liệu tham khảo

- Bảng phụ trình bày dàn bài một bài văn nghị luận

2 Học sinh:

- Chuẩn bị theo sự hớng dẫn của giáo viên

III Tiến trình lên lớp.

a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ

Kiểm tra: Nêu dàn ý chung cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong

đời sống xã hội

b Tổ chức các hoạt động dạy - học.

Hoạt động 1: Tìm hiểu các đề nghị luận.

- GV cho HS đọc 4 đề và yêu cầu trả lời

của SGK (HS nghèo vợt khó, chất độc

màu da cam, trò chơi điện tử, trạng

nguyên Nguyễn Hiền)

HS trao đổi, GV bổ sung

I Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống

1 Điểm giống nhau của 4 đề văn là đều đềcập đến những sự việc, hiện tợng của

đời sống xã hội, đều yêu cầu ngời viết trìnhbày nhận xét, suy nghĩ, nêu ý kiến

II Cách làm bài nghị luận về một

sự việc, hiện tợng đời sống

- GV cho HS đọc đề bài trong SGK Sau

đó GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi

trong SGK về các nội dung:

+ Tìm hiểu đề và tìm ý

+ Lập dàn ý

+ Viết bài

+ Đọc lại bài và sửa chữa

1 Tìm hiểu đề: Thể loại? nội dung? yêu cầu?

Trang 18

(GV sử dụng bảng phụ trình bày dàn ý

của bài nghị luận)

- GV cho HS đọc ghi nhớ

Lỗi dùng từ, đặt câu

Lỗi liên kết, lỗi lô gíc

* Ghi nhớ (SGK)

Hoạt động 3: Tổ chức luyện tập. III Luyện tập:

GV cho HS đọc yêu cầu bài tập Gợi ý

để HS độc lập làm bài tập Gợi ý để học

sinh trình bày, làm bài tập HS trình bày,

lớp nhận xét GV bổ sung hoàn chỉnh

Lập dàn ý cho đề 4 (về Nguyễn Hiền)

1 Mở bài: Giới thiệu chung về Nguyễn Hiền.

- Nắm cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống

- Viết bài hoàn chỉnh về Nguyễn Hiền

- Chuẩn bị bài Chơng trình địa phơng

Ngày 04 tháng 02 năm 2009

Tiết 101, 102

Hớng dẫn chuẩn bị cho Chơng trình địa phơng

đọc - hiểu ba bài thơ hiện đại:

đò Lèn; Cầu bố; Ngồi buồn nhớ mẹ ta xa

đựng nhiều gian khổ hi sinh

- Thấy đợc dòng cảm xúc mảnh liệt với thể thơ tự do, với giọng điệu hồn nhiên thoảimái và vẻ đẹp ngọt ngào của thể thơ lục bát

Trang 19

2 Học sinh:

- Chuẩn bị theo sự hớng dẫn của giáo viên

III Tiến trình lên lớp.

a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ

Kiểm tra: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Mùa huệ trăng, khói hơng

b, Các nội dung biểu hiện

- Bà trong đời sống vật chất thờng nhật-Bà trong đời sống tinh thần

c, Các góc độ biểu hiện

- Thuở niên thiếu

- Thời đánh Mĩ cháu đi bộ đội

Trang 20

- Một con ngời lao động phóng khoáng.

- Khi thắng lợi không màng đãi ngộ, với cuộc đờithảo dân Đó là những ngời anh hùng dân dã vôdanh

2 Hình ảnh làng quê Thanh Hoá.

- Một ngời mẹ nghè, vất vả bơn chải giữa cuộc đời

- Nghèo đói về cuộc sống vật chất nhng mẹ rấtchăm chút tuổi thơ con

- Làm bài tập và nắm nội dung bài học

- Chuẩn bị bài "Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới"

Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

Các thành phần biệt lập ( tiếp) Viết bài TLV số 5

1 1 2

Trang 21

- Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả.

a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ

Kiểm tra: Phân tích chứng minh "Nghệ thuật là tuyên truyền không tuyên

truyền không có hiệu quả và sâu sắc"?

b Tổ chức đọc - hiểu văn bản.

Hoạt động 1: Giới thiệu tác giả, văn bản. I Tìm hiểu chung

Hỏi: Luận điểm văn bản nằm ở phần nào?

Nêu cách triển khai vấn đề của tác giả?

Hỏi: Tác giả nhấn mạnh điều cần chuẩn bị

Hoạt động 2: Phân tích đoạn 1. II Phân tích

Vì sao tác giả cho rằng đặc điểm quan

trọng của hành trang là con ngời? Những

1 Chuẩn bị hành trang là sự chuẩn bị của bản thân con ngời.

Trang 22

luận cứ nào có tính thuyết phục?

Em lấy ví dụ cụ thể?

- Con ngời là động lực phát triển của lịch sử

- Trong thời kì nền kinh tế tri thức phát triển

 con ngời đóng vai trò nổi trội

- Thế giới: Khoa học công nghệ phát triển

nh huyền thoại, sự giao thoa hội nhập giữacác nền kinh tế

Trong hoàn cảnh thế giới nh vậy tác giả

phân tích hoàn cảnh hiện nay và những

nhiệm vụ nh thế nào của nớc ta? Mục đích

nêu ra điều đó để làm gì? (lập luận khẳng

định vai trò của con ngời)

- Nớc ta phải đồng thời giải quyết 3 nhiệmvụ: thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậucủa nền kinh tế nông nghiệp; đẩy mạnh côngnghiệp hoá, hiện đại hoá; tiếp cận với kinh tếtri thức

Hỏi: Tác giả nêu và phân tích những điểm

mạnh, điểm yếu nào trong tính cách, thói

quen của ngời Việt Nam?

Hỏi: Những điểm mạnh, điểm yếu ấy có

quan hệ nh thế nào với nhiệm vụ đa đất

n-ớc đi lên công nghiệp hoá trong thời đại

ngày nay

- Thông minh, nhạy bén với cái mới nhngkiến thức cơ bản kém kĩ năng thực hành

- Cần cù sáng tạo nhng thiếu tính tỉ mỉ,không coi trọng quy trình công nghệ, chaquen với cờng độ khẩn trơng

- Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc, nhất làtrong công cuộc chiến đấu chống ngoại

Hỏi: Tác giả phân tích lập luận bằng cách

nào? (đối chiếu)

Hỏi: GV lấy dẫn chứng sinh động trong

Hỏi: Em nhận thấy những thái độ của tác

giả khi nói về những đặc điểm, phẩm chất

này?

Hỏi: Việc sử dụng những thành ngữ tục

ngũ có tác dụng gì trong cách lập luận?

xâm nhng lại đố kị nhau trong làm ăn vàtrong cuộc sống thờng ngày

- Bản tính thích ứng nhanh, nhng lại cónhiều hạn chế trong thói quen và nếp nghĩ,kì thị kinh doanh, quen với bao cấp, thóisùng ngoại hoặc bài ngoại quá mức, thóikhôn vặt, ít giữ chữ "tín"

 Tác giả phân tích chính xác và đa ví dụtiêu biểu bày tỏ thái độ nghiêm túc phê phán

để chỉ ra những hạn chế trong những đặc

điểm của đất nớc

Hoạt động 4: Hớng dẫn tổng kết. III Tổng kết:

Hỏi: Qua bài tác giả đã phân tích những

điểm gì trong phẩm chất và tồn tại của

con ngời Việt Nam?

Mục đích phân tích của tác giả?

1 Nội dung: (Ghi nhớ SGK).

2 Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, ngôn ngữ

giản dị có tính thuyết phục cao

Trang 23

Hoạt động 5: Hớng dẫn luyện tập. IV Luyện tập (2')

GV cho HS đọc câu hỏi 1 luyện tập Dẫn chứng thực tế về điểm mạnh, yếu

- Chuẩn bị bớc vào thế kỉ này em sẽ làm gì?

- Chuẩn bị bài: Các tác thành phần biệt lập gọi - đáp, phụ chú

- Nhận biết các thành phần biệt lập gọi - đáp và phụ chú

- Nhận biết tác dụng riêng của mỗi thành phần trong câu

- Rèn kĩ năng sử dụng các thành phần đó trong nói, viết

a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ

Kiểm tra: Thế nào là thành phần biệt lập của câu?

Nêu đặc điểm của thành phần cảm thán, tình thái? cho ví dụ?

Hỏi: Những từ in nghiêng: từ nào dùng để

- Này  gọi, mở đầu cuộc thoại

- Th ông  đáp  duy trì cuộc trò chuyện

 Không tham gia vào diễn đạt sự việc

Trang 24

gọi, từ nào dùng để đáp?

Hỏi: Những từ đó có nằm trong sự việc

diễn đạt của câu hay không? (không)

Hỏi: Từ nào dùng để thiết lập quan hệ

(mở đầu cuộc thoại) từ nào dùng để duy

trì cuộc trò chuyện đang diễn ra giữa 2

Hỏi: Giả sử bỏ các từ ngữ in nghiêng 

các câu có cấu tạo đầy đủ không? (đủ)

Hỏi: Các câu ở a, phần in nghiêng chú

- Tôi nghĩ vậy: chú thích cho cụm C-V (1) và

là lí do cho C-V (3)  nêu việc diễn ra trongtrí của riêng tác giả

Hỏi: Đó là những phần phụ chú  nêu

đặc điểm? GV lấy ví dụ bổ sung đa ra các

đặc điểm khác

Ví dụ: Tôi không thể làm nh vậy - anh đỏ

bừng mặt nói tiếp - ngày đó khác, giờ

Hỏi: Dấu hiệu nhận biết phần phụ chú?

(HS phát hiện qua 2 ví dụ, GV bổ sung)

Gọi 1 em đọc ghi nhớ trong SGK

GV khái quát chuyển sang luyện tập

- Bầu ơi (gọi - đáp)

- Hớng tới nhiều ngời (ca dao)

Bài 3: Phần phụ chú.

a Kể cả anh (giải thích thêm cho CN)

b Các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những ngời mẹ (bổ sung cho CN).

c Những ngời chủ thực sự của đất nớc

d Có ai ngờ, thơng thơng quá đi thôi

Trang 25

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập 4 Bài 4: Các thành phần phụ chú ở bài tập 3 có

liên quan với từ ngữ trớc nó:

a Chúng tôi, mọi ngời.

b Những ngời giữ chìa khoá.

- Nếu các thành phần biệt lập và phân biệt chúng

- Chuẩn bị Viết bài số 5

Ngày 08 tháng 02 năm 2009

Tiết 105,106

Bài viết số 5 - nghị luận xã hội

I Mục tiêu cần đạt.

Kiểm tra tổng hợp năng lực viết bài bình luận xã hội của HS Nhận ra những u điểm

và hạn chế trong các kĩ năng xây dựng dàn ý trình bày và triển khai luận điểm của bài viết

để từ đó nhận thức đợc và có phơng pháp bổ sung điều chỉnh

II đồ dùng

- GV đánh máy phô tô bài cho HS

III Tiến trình lên lớp.

a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ

- GV không kiểm tra bài cũ

b Tổ chức làm bài

Hoạt động 1: Phát đề

I Đề bài:

Suy nghĩ của em về câu ca dao:

"Công cha nh núi Thái Sơn Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra"

Hoạt động 2: Tổ chức cho hs làm bài

Trang 26

Nhận thức đợc công lao to lớn của cha mẹ  làm con phải có thái độ nh thế nào?giới thiệu câu ca dao.

Thân bài:

- Giải thích nội dung và nhận xét về hình ảnh so sánh trong câu ca dao

- Biểu hiện công lao to lớn của cha mẹ

+ Mẹ chín tháng mang nặng đẻ đau

+ Công sinh thành dỡng dục

+ Tình cảm dành cho con

- Phận làm con phải làm gì?

+ Hiếu phải nh thế nào?

+ Tại sao phải hiếu? (là đạo lí làm ngời, nền tàng của đời sống xã hội )

Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn

Chó Sói và Cừu ( tiếp) Nghị luận về một vấn đề t tởng,

Liên kết câu và liên kết đoạn văn.

2

1 1

Ngày 15 tháng 02 năm 2009

trong thơ ngụ ngôn của la phông -ten

Trang 27

dòng nhà khoa học Buy Phông viết về 2 con vật quý nhằm làm nổi bật đặc trng của sáng tácnghệ thuật.

a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ

Kiểm tra: Suy nghĩ của em về sự chuẩn bị hành trang bớc vào thế kỉ mới với bản thân

mình?

b tổ chức đọc - hiểu văn bản.

Hoạt động 1: Giới thiệu về tác giả, tác

vào tác phẩm nào? Để bàn luận tác

phẩm dùng cách lập luận nào? Bố cục

của văn bản?

(2 phần, so sánh)

3 Đọc, tìm hiểu chú thích.

Đọc, hiểu chú thích (SGK)

4 Bố cục bài văn và cách lập luận.

- Hình thợng con cừu trong thơ La Phông Ten

- Hình tợng chó sói trong thơ La Phông Ten

Hoạt động 2: Hớng dẫn phân tích

đoạn 1.

II Phân tích

Em cảm nhận đợc 2 con vật dới cách

nhìn của mấy ngời? (Hai: một nhà khoa

học Buy Phông, một của La Phông Ten)

GV dùng tranh minh hoạ 2 con vật

1 Hai con vật dới ngòi bút của nhà khoa học.

- Buy Phông viết về loài cừu và loài chó sóibằng ngòi bút chính xác của nhà khoa học: nêunhững đặc tính cơ bản của chúng

+ Sói:

+ Cừu:

- Vì sao Buy Phông không nhắc tới "tình - Không nhắc đến tình mẫu tử của cừu vì

Trang 28

mẫu tử thiêng liêng ở Cừu và nỗi bất

hạnh của Sói? Hãy lấy ví dụ minh hoạ

không phải chỉ ở cừu mới có

- Nỗi bất hạnh của sói không phải là ở mọi nơi,mọi lúc

So sánh với những nhận xét của Buy

Phông em thấy có điều gì giống và khác?

- La Phông Ten dựa vào đặc tính chân thực củacừu nhng chỉ xây dựng 1 chú Cừu con cụ thể

đặt vào trong một hoàn cảnh đặc biệt:Đối mặtvới chó Sói bên dòng suối Chú cừu hiền lành,nhút nhát

- Ngòi bút phóng khoáng, trí tởng tợng, đặc

tr-ng tr-ngụ tr-ngôn nhân cách hoá chú Cừu  Ngời

 Cừu con tội nghiệp

Hoạt động 4: Hớng dẫn phân tích

đoạn 3.

3 Hình tợng chó Sói trong truyện

Tác giả nhận xét về chó Sói trong thơ La

Phông Ten nh thế nào?

ngụ ngôn.

- Chú chó Sói cụ thể trong hoàn cảnh đói meogầy giơ xơng đi kiếm mồi (dựa vào đặc tínhsăn mồi ăn tơi nuốt sống của Sói)

- Chó Sói ngu ngốc vì  một gã đáng cời, vì

sự vô lí bắt vạ cừu con

Thái độ của tác giả qua lời bình với nhân

vật này nh thế nào?

 Chó sói độc ác, đáng ghét hống hách, giangiảo, bắt nạt kẻ yếu

Hoạt động 5: Hớng dẫn tổng kết. III tổng kết (Ghi nhớ - SGK)

Em hiểu về t tởng nội dung của đặc trng

truyện ngụ ngôn này nh thế nào?

Học tập cách nghị luận Cho HS đọc ghi

Hoạt động 6: Hớng dẫn luyện tập: IV Luyện tập

HS làm việc theo nhóm So sánh 2 cách lập luận của tác giả?

c Hớng dẫn học ở nhà

- Nắm đợc đặc trng của truyện ngụ ngôn và tác phẩm nghệ thuật, biết cách lập luận bình luận vế tác phẩm Xem bài đọc thêm để bổ sung

- Tìm các ý lập luận cho truyện "ếch ngồi đáy giếng".

- Chuẩn bị bài: Nghị luận về một số vấn đề t tởng, đạo lý

Ngày 16 tháng 02 năm 2009

Tiết 109

Nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí

i Mục tiêu bài học.

Giúp HS:

Trang 29

- Nắm đợc yêu cầu và nội dung bài nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí và có thái độ

a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ

Kiểm tra: Bài nghị luận về một sự việc, một hiện tợng trong đời sống xã hội.

b Tổ chức các hoạt động dạy - học.

Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu bài

nghị luận về vấn đề t tởng, đạo lí.

I Tìm hiểu bài nghị luận về mộtvấn đề t tởng, đạo lí

- GV cho HS đọc văn bản "Tri thức là

sức mạnh", nêu các câu hỏi trong SGK

để HS suy nghĩ độc lập

HS đứng tại chỗ trả lời GV bổ sung

hoàn chỉnh 5 nội dung của câu hỏi trong

c Các câu mang luận điểm chính

- "Đó là một t tởng rất sâu sắc"

- "Tri thức đúng là sức mạnh".

- "Tri thức cũng là sức mạnh của cách mạng"

- Tri thức có cha biết quý trọng tri thức".

d Bài văn sử dụng phép lập luận tổng hợp vàphân tích, giải thích và chứng minh

e Bài nghị luận về t tởng, hiện tợng trong đời sống xã hội: vấn đề lớn hơn, kháiquát hơn, định hớng lẽ sống, quan điểm

- GV cho HS đọc ghi nhớ trong SGK 2 Ghi nhớ (SGK)

Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập. II Luyện tập

GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 2 HS

làm việc theo nhóm Đại diện nhóm

trình bày Lớp nhận xét, GV bổ sung

Văn bản "Thời gian là Vàng"

a Văn bản thuộc loại nghị luận về một vấn

đề t tởng

Trang 30

GV cho HS hệ thống lại yêu cầu bài học

để kết bài

b Nghị luận về vấn đề thời gian các luận

điểm chính là:

- Thời gian là sự sống

- Thời gian là thắng lợi

- Thời gian là tiền

- Thời gian là tri thức

b Phép lập luận của bài này là phân tích,tổng hợp sức thuyết phục cao

c Hớng dẫn học ở nhà

- Nắm nội dung cơ bản của bài

- Làm bài tập với đề ra "Giúp đỡ bạn là hạnh phúc"

- Chuẩn bị bài Liên kết câu và đoạn văn

Ngày 17 tháng 02 năm 2009

Tiết 110

Liên kết câu và liên kết đoạn văn

i Mục tiêu bài học.

a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ

Kiểm tra: Phân biệt các thành phần biệt lập của câu? cho ví dụ.

b Tổ chức các hoạt động dạy - học.

Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu khái

niệm liên kết.

I Khái niệm liên kết

GV cho HS đọc đoạn văn và trả lời các

b Đoạn văn có 3 câu:

Trang 31

Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật mợn "vật liệu" ở

thực tại

Câu 2: Ngời nghệ sĩ phải sáng tạo, mới mẻ

Câu 3: Họ gửi gắm tâm hồn vào tác phẩm

(Đây là trình tự hợp lí tạo nên đoạn văn)

c Sử dụng trờng liên tởng (câu 2), phép thế(câu 3)

Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu ghi

nhớ.

- GV dựa vào nội dung phần ghi nhớ nêu

ra các câu hỏi cho HS trả lời

- GV có thể dùng bảng phụ trình bày nội

dung Ghi nhớ.

Ghi nhớ: Liên kết trong đoạn văn:

- Về nội dung (ý, nội dung, chủ đề, trình tự)

- Về hình thức (sử dụng các phép lặp, thế )(Xem trong SGK)

Hoạt động 3 Hớng dẫn luyện tập. II Luyện tập

- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập HS

làm việc theo nhóm, đại diện lên trình

bày Lớp nhận xét GV bổ sung

a Chủ đề của đoạn văn: Cái mạnh và cái yếu

của ngời Việt Nam.

Nội dung các câu văn theo trình tự hợp lí vàphục vụ cho chủ đề của đoạn văn

b Các câu đợc liên kết với nhau:

Bằng trờng liên tởng, phép nối

c Hớng dẫn học ở nhà

- Nắm vững phần ghi nhớ (SGK)

- Viết đoạn văn với chủ đề tự chọn, sử dụng các biện pháp liên kết

- Chuẩn bị bài Liên kết câu và đoạn văn (tiếp theo)

Liên kết câu và liên kết đoạn văn( tiếp)

HD đọc thêm: Con Cò Cách làm bài văn nghị luận về vấn đề

t tởng, đạo lí.

Trả bài Tập làm văn số 5

1 1 2 1

Ngày 20 tháng 02 năm 2009

Tiết 111

Luyện tập

Trang 32

liên kết câu và liên kết đoạn văn

i Mục tiêu bài học.

a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ

Kiểm tra: Về các phép liên kết câu, ví dụ.

- Sử dụng phép nối (trong khi đó)

- Các cặp từ trái nghĩa mà vẫn tạo sự liên kếtchặt chẽ:

Vô hình, giá lạnh - hữu hình, nóng bỏng

- HS đọc yêu cầu bài tập 3

GV tổ chức cho HS làm theo nhóm

Lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung

Bài tập 3: Lỗi liên kết nội dung và cách sửa.

a Không theo trình tự sự việc (lỗi lôgíc)Sửa: Câu 1  câu 4  câu 2  câu 3 (theophép liên tởng)

b Không theo trình tự sự việc (lỗi lôgíc)

Sửa: Câu 3  câu 1  câu 2

(Theo phép liên tởng, nối)

- HS đọc yêu cầu bài tập 4 HS làm việc

độc lập, đứng tại chỗ trả lời Lớp nhận

Bài tập 4 Lỗi liên kết hình thức và cách sửa:

a Răng nhện - chui sâu - lấy nọc

Trang 33

xét GV bổ sung (chống lại, tìm cách bắt )

b Văn phòng - hội trờng?

- GV cho HS nhắc lại những yêu cầu sử

dụng các phép liên kết câu và đoạn văn

cho phù hợp, có hiệu quả

Ghi nhớ: Cần sử dụng các phép liên kết câu

một cách chính xác, linh hoạt để diễn đạt đúng

a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ

Kiểm tra: Đã học bài thơ nào viết về lời ru của mẹ? Tìm những bài ca dao  hát ru

có hình ảnh con cò? Những lời ru ấy em đợc nghe khi nào?

b Tổ chức đọc - hiểu văn bản.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác giả, tác

Trang 34

nhà thơ và tính hiện đại.

2 Tác phẩm (SGK).

- GV hớng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích

và bố cục

GV hỏi thể thơ trong bài thơ? (tự do)

Cách đọc ngắn dài theo nhịp câu, diễn

cảm ý

3 Hớng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích bố cục.

(Đọc, hiểu chú thích - SGK)

GV đọc mẫu phần 1, gọi HS đọc

Hỏi: 3 phần của bài có nội dung gì?

(Bao trùm toàn bài thơ là hình tợng nào?

mỗi đoạn hình tợng ấy đợc diễn tả nh thế

nào?)

4 Bố cục: 3 phần.

- Hình ảnh Cò qua những lời ru với tuổi thơ

- Hình ảnh Cò gần gũi cùng con suốt chặng

nào trong những bài ca dao?

1 Hình tợng cò và ý nghĩa biểu trng của nó.

+ Cò trong ca dao hát ru

- Con cò bay la  cò vất vả trong hành trìnhcuộc đời trên bình yên thong thả của cuộcsống xa

- Con cò đi ăn đêm  cò lặn lội kiếm sống

 tợng trng cho ngời phụ nữ nhọc nhằn lamlũ

Hỏi: Em cảm nhận đợc điều gì về cách

đón nhận của em bé non nớt đối với hình

tợng cò từ những lời ru? (Em bé đã hiểu

ý nghĩa của hình tợng cò cha? Những

câu thơ nào nêu rõ? Cò trong lời ru đến

với em có ý nghĩa gì?)

- Hình ảnh con cò đến với tâm hồn tuổi ấuthơ một cách vô thức, đón nhận sự vỗ vềtrong những âm điệu ngọt ngào dịu dàng củalời ru  cảm nhận bằng trực giác tình yêu và

sự che chở của ngời mẹ

 Vậy hình ảnh cò trong những lời ru

nh thế nào trong cảm nhận của em bé

nh thế nào? (GV có thể bình ý này)

Hỏi: Em hiểu gì về ca dao, lời ru trong

đời sống nhân dân đất nớc? (mang điệu

Hình ảnh con cò trong lời ru đi vào lòng ngờimột cách vô thức  là sự khởi đầu con đờngcảm nhận điệu hồn dân tộc, nhân dân

Trang 35

nh thế nào?

2 Hình ảnh Cò gần gũi với tuổi thơ và từng chặng đờng mỗi ngời.

HS đọc phần 2

Hình tợng cò trong đoạn 2 gắn bó với

cuộc đời mỗi ngời ở những chặng nào? ý

nghĩa của hình tợng cò trong mỗi hình

Hình tợng cò khi con ở trong nôi gợi cho

em liên tởng đến ai? ngời đó quan trọng

Khi con khôn lớn con muốn làm gì? Em

hiểu gì sao ngời con có ớc mơ thành thi

 Cò là hiện thân của Mẹ bền bỉ, âm thầmnâng bớc cho con suốt chặng đời con

3 Hình ảnh Cò gợi suy ngẫm và triết lí về ý nghĩa của Mẹ và lời ru.

* HS đọc đoạn cuối

Hỏi: 4 câu thơ đầu đoạn gợi em suy nghĩ

gì về tấm lòng ngời mẹ?

Hai câu thơ "Con dù lớn

Đi hết đời theo con"

Đã khái quát một quy luật của tình cảm,

theo em đó là quy luật gì?

Những câu ca dao tục ngữ nào nói về

điều đó?

(Nớc mắt chảy xuôi, )

GV bình thấy đợc những suy tởng triết lí

trong thơ Chế Lan Viên

Hỏi: Nhận xét gì về giọng điệu đoạn

mẹ luôn bên con làm chỗ dựa vững chắc suốt

đời con

- Đoạn cuối bài: Giọng điệu lời ru đúc kết ýnghĩa phong phú của hình tợng con Cò trongnhững lời ru

Trang 36

- Nhịp đa dạng  diễn tả linh hoạt cảmxúc

Hỏi: Khác hình tợng cò từ những lời ru,

bài thơ gợi cho em suy nghĩ gì về ý

nghĩa của lời ru trong đời sống con ngời

GV nêu câu hỏi 2

Chỉ ra cách khai thác lời ru ở 2 bài thơ?

Cách khai thác lời ru

- Bài: Khúc hát ru

Tác giả vừa trò chuyện với em bé, vừa nói về

ớc mơ của mẹ qua lời ru

- Bài "Con cò" gợi lại điệu hát ru  Ca ngợitình mẹ và ý nghĩa của lời ru

c Hớng dẫn học ở nhà

- Cho 1 HS hát lại 1 lời ru từ thuở nhỏ em đã đợc nghe

- Suy nghĩ về ngời mẹ với cuộc đời em?

- Chuẩn bị bài Cách làm bài văn nghị luận

a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ

Kiểm tra: Trình bày dàn ý của bài nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý.

b Tổ chức các hoạt động dạy - học

Trang 37

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Tìm hiểu đề và kiểm tra sự

chuẩnbị ở nhà của HS Các tổ báo cáo.

HS đọc 10 đề và trả lời câu hỏi trong

viết bài, đọc lại và sửa)

- GV dùng bảng phụ hay đèn chiếu để

- Dàn bài trong SGK (bảng phụ)

- Đề nghị luận về vấn đề giữ gìn môi trờng:

góp ý về tác phong nói, nội dung dàn ý

- GV đánh giá cho điểm từng em

 Bầu trời không gian quanh ta

- Môi trờng sạch đẹp  tác dụng nh thế nào?

+ Thoáng mát

+ Trong lành

- Giữ gìn môi trờng sạch đẹp ở những phơng diện:

Trang 38

+ Vệ sinh nơi ở thoáng mát.

- Cần chú ý phát huy thái độ bình tĩnh, tự tin, trình bày ý mạch lạc

- Chú ý về kĩ năng lập luận trong bài bình luận về một vấn đề t tởng, đạo lý

- Chuẩn bị bài Trả bài viết số 5

- Tự đánh giá bài làm, thấy đợc u khuyết điểm và tự sửa chữa

- Sữa những lỗi sai cơ bản cho HS về kĩ năng lập luận, hình thành luận điểm, ngôn ngữ diễn

- Bài viết của HS đã chấm

- Bảng ghi lỗi sai - cách sửa

Hoạt động 1: Tìm hiểu đề, tìm ý. I Đề bài:

Trang 39

Suy nghĩ từ câu ca dao:

Công cha nh núi Thái Sơn Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra

1 Tìm hiểu đề:

- Vấn đề bàn luận: Công cha mẹ to lớn vôcùng

Hỏi: Cần hình thành những luận điểm

nào để thể hiện quan điểm về vấn đề đó?

GV hớng dẫn HS dựa vào nội dung

phần thân bài của bài văn bình luận về

một vấn đề đặc điểm để tìm ra các ý

2 Tìm ý:

- Giải thích (phân tích) sơ bộ câu ca dao

- Khẳng định đó là nhận định đúng trên cơ sởphân tích những biểu hiện về công cha nghĩamẹ

- Câu ca dao gợi suy nghĩ về lòng biết ơn vàbổn phận của con cái

- Phê phán những kẻ sống vô ơn không biếtnhớ cội nguồn, tổ tông

Hoạt động 2: Hớng dẫn lập dàn ý. II Lập dàn bài

Dựa trên phần ý  lập dàn ý

GV nêu thang điểm cho từng phần

Nh tiết 100 (viết bài số 5)

Hoạt động 3: Nhận xét bài của HS. III Nhận xét

- GV đa ra những nhận xét cơ bản về

nội dung bài viết và kĩ năng lập luận

diễn đạt trên cơ sở đối chiếu với dàn ý

chung ở cả 2 mặt: u điểm, khuyết điểm

- Có nêu tên điển hình những bài viết

tốt và những bài mắc nhiều lỗi hay còn

quá sơ sài

- Một số em lập luận diễn đạt sắc sảo, viết các

đoạn văn mạch lạc, biết mở và biết chốt ý tốt:Mai, Thắm

Hoạt động 4: Trả bài và HS sửa lỗi.

2 Tồn tại:

- Một số em cha biết cách thiết lập ý bình luận

- Ngôn ngữ diễn đạt trong văn bình luận chaphù hợp: Hơng

- Sắp xếp ý còn lộn xộn, triển khai sơ sài,

Ph-ơng

IV Trả bài và sửa lỗi

GV đa trả bài của HS

Cho các em tự sửa lỗi trong bài Yêu

cầu HS đối chiếu với dàn bài để phát

hiện ý sai của mình

- Các lỗi về dùng từ, đặt câu, diễn đạt

Trang 40

Mùa xuân nho nhỏ Viếng lăng Bác Nghị luận về tác phẩm truyện Cách làmbài nghị luận về TP truyện Luyện tập

1 1 1 1 1

- Cảm nhận đợc những xúc cảm của tác giả trớc mùa xuân của thiên nhiên đất nớc và khát

vọng đẹp đẽ muốn làm "một mùa xuân nho nhỏ" dâng hiến cho cuộc đời Từ đó mở ra

những suy nghĩ về ý nghĩa, giá trị của cuộc sống, của mỗi cá nhân là sống có ích, cống hiếncho cuộc đời chung

- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ phân tích hình ảnh thơ trong mạch cảm xúc của tứ thơ (từ mùaxuân của thiên nhiên, đến mùa xuân của đất nớc và mùa xuân của con ngời)

- Có ý thức tu dỡng cống hiến biết sống vì cuộc đời chung

Ngày đăng: 04/07/2014, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Hình ảnh nỗi bật: Ngời cha - NGỮ VĂN 9(TẬP 2)
4. Hình ảnh nỗi bật: Ngời cha (Trang 20)
Hình ảnh thơ giàu sức gợi cảm. - NGỮ VĂN 9(TẬP 2)
nh ảnh thơ giàu sức gợi cảm (Trang 65)
5. Hình tợng con cò trong bài thơ "Con cò" của Chế  Lan Viên là biểu tợng của ai? - NGỮ VĂN 9(TẬP 2)
5. Hình tợng con cò trong bài thơ "Con cò" của Chế Lan Viên là biểu tợng của ai? (Trang 69)
Hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tợng trng. Kết hợp biểu - NGỮ VĂN 9(TẬP 2)
nh ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tợng trng. Kết hợp biểu (Trang 114)
Hình tợng đẹp lẫm liệt, ngang tàng của ngời   anh   hùng   cứu   nớc   dù   gặp   gian nguy - NGỮ VĂN 9(TẬP 2)
Hình t ợng đẹp lẫm liệt, ngang tàng của ngời anh hùng cứu nớc dù gặp gian nguy (Trang 130)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w