……… ……… I.Trắc nghiệm: 1/ Đột biến gen là a sự biến đổi một cặp nuclêôtit trong gen b sự biến đổi một hay một số cặp nuclêôtit trong gen c sự biến đổi tạo ra những kiểu hình mới d sự bi
Trang 1Họ và tên:
Lớp:
ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT HK I (08-09) Môn Sinh 12 KHTN - Thời gian 45’
Mã đề S12-1
………
………
I.Trắc nghiệm:
1/ Đột biến gen là
a sự biến đổi một cặp nuclêôtit trong gen b sự biến đổi một hay một số cặp nuclêôtit trong gen
c sự biến đổi tạo ra những kiểu hình mới d sự biến đổi tạo ra những alen mới
2/ Giai đoạn hoạt hóa axit amin trong quá trình dịch mã sẽ hình thành phức hợp
3/ Tần số hoán vị gen được xác định bằng:
a tổng tỉ lệ các kiểu hình khác P b tổng tỉ lệ các kiểu hình giống P
c tổng tỉ lệ các giao tử mang gen hoán vị d tổng tỉ lệ các giao tử không hoán vị 4/ Loại đột biến gen nào sau đạy không được di truyền bằng con đường sinh sản hữu tính?
a đột biến tiền phôi b đột biến giao tử c đột biến ở hợp tử d đột biến xôma
5/ Mỗi nuclêôxôm được một đoạn ADN chứa bao nhiêu cặp nuclêôtit quấn quanh?
a 144 cặp nuclêôtit b 142 cặp nuclêôtit c 140 cặp nuclêôtit d 146 cặp nuclêôtit
6/ Axit amin mở đầu trong chuỗi pôlipeptit ở sinh vật nhân sơ là
7/ Gen điều hoà R có vai trò:
a tương tác với chất ức chế b ức chế và cảm ứng các gen cấu trúc trong việc tổng hợp prôtêin
8/ Trên một đoạn mạch khuôn của phân tử ADN có số nuclêôtit các loại như
sau:A=60G=120,X=80,T=30 Sau một lần nhân đôi, phân tử ADN này cần môi trường nội bào cung cấp số nuclêôtit mỗi loại là bao nhiêu?
9/ Mã di truyền mang tính thoái hóa nghĩa là:
a một bộ ba mã hóa một axit amin b một số bộ ba không mã hóa axit amin
c một axit amin được mã hóa bởi hai hay nhiều bộ ba d có một bộ ba khởi đầu
10/ Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình giải mã?
11/ Phiên mã là qúa trình:
a tổng hợp prôtêin b tổng hợp ARN c tổng hợp mARN d nhân đôi ADN
12/ Trường hợp nào sau đây thuộc thể lệnh bội?
a tế bào có cả hai bộ NST của 2 loài khác nhau b tế bào sinh dưỡng có bộ NST 3n
c tế bào sinh dưỡng thiếu một NST trong bộ NST d tế bào sinh dưỡng có bộ NST 4n 13/ Ở ruồi giấm, cặp NST giới tính là giống cái, là giống đực
a XX XO b XX XY c XY XX d XO XX
14/ Một trong các đặc điểm của di truyền ngoài NST là:
a di truyền thẳng b các tính trạng di truyền tuân theo quy luật di truyền NST
c di truyền chéo d kết quả của lai thuận và lai nghịch khác nhau
15/ Gấu Bắc cực vào mùa đông thì có bộ lông dày và trắng, mùa hè thì có bộ lông thưa và xám Đây
là dạng:
Trang 2a đột biến gen b đột biến NST c thường biến d biến dị tổ hợp
16/ Mất đoạn thường gây nên hậu quả nào sau đây?
a tăng cường sức đề kháng của cơ thể b ít gây hại cho cơ thể
c tăng cường độ biểu hiện tính trạng d gây chết hoặc giảm sức sống
17/ Ở đậu Hà Lan, hạt vàng là trội so với hạt xanh.Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?
a 1 vàng : 1xanh b 100% vàng c 3 vàng : 1 xanh d 5 vàng : 3 xanh 18/ Sự di truyền chéo của tính trạng liên kết với giới tính rõ nhất là
a tính trạng của bà nội truyền cho cháu trai b tính trạng của ông ngoại truyền cho cháu trai
c tính trạng của ộng nội truyền cho cháu trai
d tính trạng của bố truyền cho con gái, tính trạng của mẹ truyền cho con trai
19/ Với kiểu gen có 2 cặp gen dị hợp thì số lượng giao tử được tạo ra là:
20/ Phân tích kết quả thí nghiệm, Menđen cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền độc lập vì
a tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó
b F2 có bốn kiểu hình
c tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn
d F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp
II.Tự luận:
Khi lai giữa 2 thứ lúa thuần chủng thân cao, chín sớm và thân lùn, chín muộn thì thu được F1 toàn thân cao, chín muộn Cho các cây F1 tự thụ phấn thì F2 thu được 1820 cây thân cao, chín muộn; 615 cây thân cao, chín sớm; 599 cây thân lùn, chín muộn; 203 cây thân lùn, chín sớm
a Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đế F2
b Cho cây thân cao, chín muộn F2 giao phấn với cây thân lùn, chín sớm thì thu được F3 có tỉ lệ 1 thân cao, chín muộn: 1 thân cao, chín sớm: 1 thân lùn, chín, muộn: 1 thân lùn, chín sớm Hãy xác định kiểu gen của cây thân cao, chín muộn F2 trên
Bài làm