Xem ví dụ: Routerconfig#interface serial 0/0 Routerconfig-if#clock rate 56000 Routerconfig-if#no shutdown Minh họa: Các bạn có thể tham khảo thêm ở đây: http://www.cisco.com/en/US/produc
Trang 1bị DCE
Ở kết nối trực tiếp trên cổng serial như trong môi trường lab, có từ hai router trở lên thì một router phải đóng vai trò là DCE và cung cấp tín hiệu clock cho router còn lại Tín hiệu clock được thiết lập ở những tốc độ định sẵn bằng lệnh clock rate Những tốc độ clock có thể thiết lập (tính theo bit/giây) là: 1200, 2400, 9600,
19200, 38400, 56000, 64000, 72000, 125000, 148000, 500000, 800000, 1000000,
1300000, 2000000, or 4000000 Tuy nhiên, một số tốc độ bit có thể không thiết lập được vì phụ thuộc vào khả năng của cổng serial
Chế độ mặc định, những cổng serial ở trạng thái tắt hoặc bị cấm Để bật hoặc cho phép những cổng này, phải dùng lệnh shutdown Nếu cần tắt cổng đi để
troubleshooting hoặc bảo dưỡng (maintenance) thì dùng lệnh shutdown
Trong môi trường lab, clockrate sẽ được sử dụng là 56000 Xem ví dụ:
Router(config)#interface serial 0/0
Router(config-if)#clock rate 56000
Router(config-if)#no shutdown
Minh họa:
Các bạn có thể tham khảo thêm ở đây:
http://www.cisco.com/en/US/products/hw/mod 502.shtml#fifth
- Sửa đổi cấu hình: Nếu cấu hình cần phải được sửa đổi, hãy vào mode cần thiết và nhập những lệnh cần cho sự sửa đổi này Ví dụ, nếu cần cho phép một interface: vào mode global configuration, vào mode interface, và gõ lệnh no shutdown
Để kiểm tra những sự thay đổi này, dùng lệnh show running-config Lệnh này hiển thị những cấu hình đang chạy trên router Nếu những thông số cấu hình không chính xác, bạn có thể chỉnh lại theo các bước dưới đây:
• Sử dụng lệnh no trước mỗi lệnh config
• Nạp lại hệ thống với file cấu hình từ NVRAM
Trang 2• Copy file cấu hình từ TFTP server
• Xóa bỏ file cấu hình ban đầu với lệnh erase startup-config, sau đó khởi động lại router và vào chế độ setup
Để lưu lại những thông số cấu hình vào file cấu hình ban đầu trong NVRAM, dùng lệnh sau ở chế độ privileged EXEC:
Router#copy running-config startup-config
Minh họa các bước khi sửa đổi cấu hình router:
- Cấu hình cổng Ethernet: Cổng Ethernet có thể cấu hình từ cổng console hoặc từ kênh điểu khiển ảo Cổng Ethernet yêu cầu phải có một địa chỉ IP và subnet cụ thể thì mới có thể gửi và nhận các gói tin trên mạng được Để cấu hình cổng Ethernet bạn làm theo các bước sau:
1 Vào mode global configuration
2 Vào tiếp mode interface
3 Đặt địa chỉ và subnet mask cho cổng
4 Bật cổng lên (ở chế độ mặc định cổng luôn ở trạng thái tắt hoặc bị cấm)
Các bạn có thể xem chi tiết các lệnh trong chế độ config cổng ethernet ở đây: http://www.cisco.com/en/US/products/sw/
iosswrel/ps1835/products_command_reference_
chapter09186a00800874b0.html#1017394
- Thêm ghi chú cho một cấu hình: Khi cấu hình một cổng (serial hoặc ethernet) của router bạn nên thêm phần chú thích vào để có thể dễ dàng troubleshooting mạng sau này Cái này có vẻ như mất thời gian nhưng lúc mạng bị rối thì sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều Để thêm ghi chú cho một cổng các bạn vào mode config của cổng và
sử dụng lệnh description Các bước cụ thể như sau:
1 Vào mode global bằng lệnh configure terminal
2 Vào tiếp mode config cổng (ví dụ là cổng Ethernet số 0) interface ethernet 0
3 Dùng lệnh description để thêm ghi chú vào cổng đó
Trang 34 Thoái khỏi mode config cổng và trở về mode privileged EXEC bằng tổ hợp phím ctrl-Z
5 Lưu những thay đổi cấu hình vào NVRAM (bộ nhớ của router) bằng lệnh sau copy running-config startup-config
Đây là ví dụ ghi chú cho cổng Ethernet và Serial
interface Ethernet 0
description LAN Engineering, Bldg.2
interface serial 0
description ABC network 1, Circuit 1
Xem chi tiết về lệnh description ở link sau:
http://www.cisco.com/en/US/products/sw/
iosswrel/ps1835/products_command_reference_
chapter09186a008008000e.html#1017386
- Đặt banner - MOTD: Banner là một thông điệp hiển thị lúc bạn đăng nhập vào thông báo cho người sử dụng biết một số thông tin ví dụ như khi nào hệ thống sẽ tạm dừng MOTD là viết tắt của chữ message-of-the-day, mọi kết nối từ xa đến router đều sẽ nhìn thấy motd Đặt MOTD bạn phải vào mode config và dùng lệnh banner motd và sau đó là thông báo bạn muốn gửi nằm trong 2 kí tự # Cụ thể các bước như sau:
1 Vào mode global configuration với lệnh configure terminal
2 Dùng lệnh banner motd # thông điệp của bạn # để đặt motd
Lưu lại cấu hình vừa đặt bằng lệnh copy running-config startup-config
- Đặt host name – tên tắt: Trong trường hợp ở router bạn muốn kiểm tra một địa chỉ ip bằng ping hoặc muốn telnet đến một địa nào đó trong mạng, bạn phải gõ đủ địa chỉ ip bằng các con số vào Điều đó có thể dễ bị nhầm lẫn khi gõ, IOS cung cấp một lệnh cho phép bạn gán một ip với một tên bằng chữ giống như cơ chế DNS trên mạng internet – chuyển ip thành domain name
Để đặt tên host bạn dùng lệnh ip host tênhost địachỉip xem ví dụ dưới
Trang 4Lệnh đầu tiên sẽ gán cho tên Auckland ip là 172.16.32.1, thay vì bạn gõ ping
172.16.32.1 thì bạn chỉ phải gõ ping Auckland
Có thể đặt nhiều tên cùng một ip trên một router, những tên này chỉ có tác dụng trên router đó Bạn có thể danh sách các host được đặt bằng lệnh ip host bằng lệnh show hosts
Ở trên là một số lệnh cơ bản để có thể cấu hình một router Hy vọng sẽ có phần nào giúp các bạn hiểu được cách cơ bản để cấu hình router
Tài liệu dựa vào phần lớn Chương 12 – Giáo trình CCNA của Cisco press
30/04/2004 nndzung – thân tặng các member của HVA
Được chỉnh sửa bởi aTa100
Tôi đang bận, không chi ra chỗ chưa được của nó cho huynh ! Tuy nhiên, dưới đây
là cấu hình tôi lập cách đây 2 năm, đến bây giờ vẫn chạy tốt Của tôi là con Router
2620, tôi có 16 đường line cho các dơn vị khác truy cập, sử dụng một số trượt duy nhất Hiện tại tôi không dùng Radius, mà cấu hình về phần này là tôi thử nghiệm, tuy nhiên no cũng vẫn chạy ngon lành
version 12.1
service timestamps debug uptime
service timestamps log uptime
service password-encryption
!
hostname nhuson_ras
!
logging buffered 4096 debugging
no logging console
aaa new-model
Trang 5aaa authentication login default local
aaa authentication login no_radius local
aaa authentication login no_authen none
aaa authentication ppp default local
aaa authorization network default none
enable secret 5 478$1$9qtE$PY23478q3T768dp8I434y78KG4uO1.v71
!
username nhuson password 127 045FJKHD2581E08082F42
username User1 password 7 131402UHDK1231305001D3A02F34
username User2 password 7 03075sfCB1234d30603FGD012D59410A081110
!
!
!
!
ip subnet-zero
no ip finger
!
chat-script modemreset "" AT OK "AT&F1S0=1S1=1" OK
chat-script tattiengmodem "" AT OK " ATm0" OK
chat-script tatieng "" AT OK "ATs22=0" OK
!
!
!
interface FastEthernet0/0
ip address 10.22.1.250 255.255.0.0
duplex auto
speed auto
!
!
interface Group-Async1
ip unnumbered FastEthernet0/0
encapsulation ppp
ip tcp header-compression passive
no ip mroute-cache
async default routing
Trang 6async mode interactive
peer default ip address pool MPIPool
no cdp enable
ppp authentication pap
group-range 33 48
!
ip local pool NhusonPool 10.22.1.201 10.22.1.216
ip default-gateway 10.22.1.1
ip classless
ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 10.22.1.1
ip http server
!
radius-server host 10.22.1.12 auth-port 1645 acct-port 1646 radius-server key nhusonmpi
!
line con 0
exec-timeout 0 0
login authentication no_authen
transport input none
line 33 40
autoselect during-login
autoselect ppp
script startup modemreset
script reset modemreset
modem InOut