Các thao tác cơ bản khi vẽ bảng
Trang 1GIÁO ÁN LỚP 12
CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN BẢNG
Giáo viên hướng dẫn : Thầy Trần Doãn Vinh
Sinh viên : Hà Văn Tình
Lớp : K56A-CNTT-ĐHSPHN
A Mục đích và yêu cầu :
1 Về kiến thức :
Học sinh cần hiểu được những thao tác cơ bản trên bảng : cập nhật dữ liệu, sắp xếp và lọc , tìm kiếm đơn giản , in dữ liệu
2 Về tư tưởng tình cảm :
Nhắc lại kiến thức tạo cấu trúc bảng của tiết trước, giúp
học sinh hiểu hơn về những thao tác trên bảng
Giúp học sinh hiểu được tầm quan trọng của việc tạo bảng
và các thao tác trên bảng trong cuộc sống từ đó tạo ra hứng thú học cho học sinh
B Phương pháp và phương tiện :
1 Phương pháp :
Kết hợp với các phương pháp như thuyết trình ,và vấn đáp,hình
vẽ minh hoạ
2 Phương tiện :
C Tiến tình lên lớp và nội dung bài giảng :
I Ổn định lớp :1'
Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số và ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ và gợi động cơ : 2'
Kiểm tra bài cũ :
Hỏi : em hãy cho biết tạo cấu trúc bảng gồm mới cách
và các cách đó như thế nào ?
Gợi động cơ :
lấy bảng ra để chỉnh sửa hoặc là xoá một bản ghi náo đó ,hay muốn tìm kiếm một cách đơn giản Chúng ta không thể lấy từng bảng hay từng bản ghi ra để làm những việc đó vì lí do đó hôm nay
Trang 2chúng ta cùng tim hiểu làm thể nào để có thể làm tất cả các việc đó bằng các thao tác đơn giản
III Nội dung của bài học :
và trò
Th, gian
Trong Access cũng như trong Word việc cập nhất dữ liệu và tìm kiếm là rất cần thiết.Khi các bạn muốn chỉnh sửa hay thêm hoặc xoá một bản ghi chúng ta không thể lấy từng bản ghi nếu bản ghi đó quá dài
do đó Access sẽ có
hộ trợ làm các việc
đó một cách đơn giản hơn Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu các thao tác cơ bản trong bảng
1'
2 Cập nhật dữ liệu :
Cập nhật cơ sơ dữ liệu là thay đổi dữ
liệu trong bảng gồm : thêm bản ghi mới
,chỉnh sửa và /hoặc xoá các bản ghi
Có thể thêm chỉnh sửa và xoá các bản
ghi Tuy chế độ hiển thị trang dữ liệu
cho một càch đơn giản để thực hiện
điều này
Thuyêt trình:
Rất nhiều thông tin của con người được quản lý
và sử lý nhưng những hoạt động đó thì rất đa dạng, chưa đựng nhiều thông tin khác nhau Vì vậy để hiểu và thay đổi được các thong tin này chúng ta cần
sử dụng đến việc:
8'
Trang 3Hình 1 Chế độ trang dữ liệu của
bảng
a Thêm bản ghi mới
Hình 2 Thanh cộng cụ trang dữ liệu
bảng (table datasheep)
Chọn Insert New Record hoặc nháy
nút * (new Record) trên thanh công cụ
rồi gõ dữ liệu tương ứng vào mỗi
trường
Hoặc nháy trực tiếp vào bản ghi trống
ở cuối bảng rồi gõ dữ liệu vào
b Chỉnh sửa :
Để chỉnh sửa giá trị một của bản
ghi chỉ cần nháy chuột vào ô chứa dữ
liệu tương ứng và thực hiện các thay
đổi cần thiết
c xoá bản ghi :
1 Chọn bản ghi cần xoá.
2 Nháy nút (delete Record)
hoặc nhấn Delete.
3 Trong hộp thoại khẳng định xoá
,chọn Yes
thêm bản ghi mới, chỉnh sưa, xoá bản ghi.
Giải thích quy trình ứng dụng
Thêm bản ghi mới có nghĩa là thêm các thông tin của cá nhân mà chúng ta đang quản lý
Chỉnh sửa có nghĩa là thay đổi các thông tin có trong trang dữ liệu Xoá bản ghi có nghĩa là xoá đi các thông tin của một cá nhân trong trang dữ liệu mà chúng ta đang quản lý
Trang 4Hình 3 Hộp thoại khẳng định
xoá
Lưu ý khi bị xoá thì bản ghi không thể
khôi phục lại được
3 Sắp xếp và lọc :
a Sắp xếp :
Acsess có các công cụ cho phép
sắp xếp các bản ghi theo thứ tự khác
với thứ tự chúng được nhập
1 Chọn trường cần sắp xếp trong
chế độ hiển thị trang dữ liệu;
hay (giảm dần) để sắp xếp các bản
ghi của bảng dựa trên giá trị của tường
được chọn;
3 Lưu lại kết quả sắp xếp
Ví dụ :
Hình 4 Bảng học sinh dược sắp xếp
theo tên
Thuyết trình:
Trong một trang dữ liệu chúng
ta có thể sắp xếp hoặc lọc các thông tin của các cá nhân
mà chúng ta đang quản lý
Giải thích quy trình:
Sắp xếp có nghĩa là chúng ta cần sắp xếp một hay nhiều thông tin của một cá nhân nào đó theo một chiều tăng hoặc giảm của dữ liệu
Lọc có nghĩa
là lọc ra các cá nhân hoặc một thông tin của cá nhân mà chúng ta cần sử lý
10'
Trang 5Để sắp xếp bản ghi theo tên :
Chọn tên trường;
sắp xếp tăng dần theo bảng chữ cái (h.25)
tự giảm dần của ngày sinh (học sinh nhỏ tuổi sắp xếp trước);
Chọn trường ngsinh;
Nháy nút
b Lọc :
Lọc cho phép tìm những bản ghi thoải mãn một số điều kiện nào đó
Lọc tìm ra những bản ghi trong bảng phù hợp với điều kiện chọn
Lọc ra những bản ghi thoả mãn với điều kiện nào đó bằng cách sử dụng các
nút lệnh trên thanh công cụ table
datasheep (h.23)
Lọc theo ô dữ liệu đang chọn
Lọc theo mẫu, điều kiện được trình bày dưới dạng mẫu
Lọc/ huỷ bỏ lọc
Lọc theo ô dữ liệu đang chọn : chọn
ô rồi nháy nút , Access sẽ lọc ra tất
cả bản ghi của trường tương ứng bằng với giá trị trong ô được chọn
nhập điều kiện cần chọn vào từng
lọc tất cả các bản ghi thoả mãn điều kiện
trở lại dữ liệu ban đầu
Trang 6Ví dụ : Sử dụng chức năng lọc theo ô
dữ liệu đang chọn và theo mẫu
Hinh 5 chọn ô dữ liệu để lọc
“Hải” (h.26)
B 2 Nháy nút , access hiển thị các danh sách học sinh có tên là “Hải” (h.27)
Hình 5 Kết quả lọc theo ô dữ liệu
nữ ở tổ 2:
B 1 Nháy nút ;
B 2 Trong hộp thoại filter by
From, nhập điều kiện lọc (h.28)
Hình 6 Mẫu lọc
B 3 Nháy nút để hiển thị lọc (h.29)
Trang 7Hình 7 Kết quả lọc theo
mẫu
3 Tìm kiếm đơn giản :
Chức năng tìm kiếm và thay thế
trong Access giống như chức năng thay
thế và tìm kiếm trong Word
Hình 8 hộp thoại tìm và thay thế
- Chọn tên bảng (nếu muốn tìm cụm
từ đó ở các trường)
- Hoặc chọn tên hiện tại chứa con trỏ
Ô Math, chọn cách thức tìm
kiếm :
- Any Part ò Field (tìm tất cả các cụm
từ cần tìm kiếm)
- Who Field (chỉ tìm cụm từ được chỉ
ra)
- Start of Field (cụm từ cần tìm phải
nằm ở đầu các cụm từ kết quả)
Nháy nút Find next để đến vị
trí tiếp theo thoả mãn điều kiện tìm
kiếm Replace và Find khác nhau ở
chỗ : sau khi tìm kiếm được cụm từ thì
thay thế nó bởi cụm từ trong ô
Thuyết trình :
Đôi khi chúng
ta cũng có thể sem các thông tin mà chúng ta đang quản
lý bằng cách tìm kiếm
10'
Trang 8Replace With
+ Ví dụ :ta có “HN” và “Hà Nội”
trong một CSDL, điều này sẽ khiến cho
mẫu hỏi và báo cáo không chính xác
Khi đó ta dùng lệnh Replace để dữ liệu
được nhất quán cụm từ thay thế gõ và ô
Replace With (h.32)
Hình 9 Hộp thoại tìm kiếm và
thay thế.
4 In dữ liệu :
Có thể in dữ liệu từ bảng Nếu áp
dụng các điều kiện lọc /sắp xếp, thì có
thể giới hạn những bản ghi mà Access
sẽ in và xác định thứ tự in cũng có thể
để chỉ in một số trường
- Chọn phông cho dữ liệu bằng cách
dùng lệnh Format Font
- Đặt độ rộng cột và độ cao hàng bằng
cách keó thả chuột hoặc chọn các lệnh
Column Width…(độ rộng cột) và Row
Height…(độ cao hàng) trong bảng
chọn Format
Sau khi đã định dạng bảng dữ liệu
để in theo ý muốn nháy nút hoặc
chọn lệnh File Print Preview để xem
trước các dữ liệu định in trong trang
- Thiết đặt trang in tương tự như trong
Word gồm xác định kích thước trang
Trang 9giấy và đặt lề bằng lệnh File Page
setup…
- Chọn lệnh File Print…để chọn
máy in, số bản in và các thuộc tính in
khác
D Củng cố bài học : 2'
trong Access Các em cần phải nhớ :
- Tăng
- Giảm
- Lọc theo mẫu
- Lọc theo ô dữ liệu đang chọn
E Bài tập về nhà và câu hỏi ôn tập : 1'
Các em về nhà làm lại các ví dụ hôm nay đã học
Làm các bài tập trong sách giáo khoa trang 51
Đọc bài mới
F Nhận xét và những hạn chế trong giời giảng :