Thông điệp từ Ngân hàng Quốc TếTổng quan tình hình tài chính 7 Thông điệp của Chủ tịch Hội đồng Quản trị 9 Thông điệp của Tổng Giám đốc 11 Thông tin về Ngân hàng Quốc Tế Các sự kiện đáng
Trang 2Thông điệp từ Ngân hàng Quốc Tế
Tổng quan tình hình tài chính 7
Thông điệp của Chủ tịch Hội đồng Quản trị 9
Thông điệp của Tổng Giám đốc 11
Thông tin về Ngân hàng Quốc Tế
Các sự kiện đáng nhớ trong năm 2007 16
Báo cáo hoạt động năm 2007
Báo cáo hoạt động năm 2007 29
Báo cáo tài chính năm 2007
Báo cáo của Kiểm toán viên 41
Thuyết minh báo cáo tài chính 48
“…Ngân hàng Quốc Tế trở thành một những ngân hàng thương mại cổ phần dẫn đầu trên thị trường, cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng đa năng, trọn gói cho các nhóm khách hàng trọng tâm tại các vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam…”
Tầm nhìn Nội dung
Trang 3- Hướng tới khách hàng,
- Năng động - Sáng tạo,
- Hợp tác - Chia sẻ,
- Trung thực - Tin cậy,
- Tuân thủ tuyệt đối.
- Phát triển bền vững cho doanh nghiệp vừa và
nhỏ đang vươn lên,
- Sáng tạo và đa dạng sản phẩm dịch vụ cho cá
nhân có thu nhập ổn định và kinh doanh năng
Trang 4Với khách hàng
Chúng tôi hiểu rằng sự thành công của chúng tôi phụ thuộc
chủ yếu vào sự hài lòng và thành công của Khách hàng
Chúng tôi đánh giá rất cao sự tin tưởng của Khách hàng vào
chúng tôi Chúng tôi cam kết phục vụ Khách hàng bằng:
- Dịch vụ hiệu quả, nhanh chóng đáp ứng đúng
yêu cầu,
- Sản phẩm đa dạng, thuận tiện trong sử dụng, trên cơ
sở hai bên cùng phát triển,
- Hoạt động bảo đảm an toàn, bảo mật.
Với nhân viên
Chúng tôi hiểu rằng một trong những tài sản quan trọng
nhất quyết định sự thành công của chúng tôi là nguồn lực
con người Chúng tôi cam kết mang lại cho mỗi nhân viên
của chúng tôi:
- Môi trường làm việc tin cậy và tôn trọng lẫn nhau,
- Văn hóa làm việc hướng kết quả, tôn vinh cá nhân
làm việc tốt,
- Cơ hội phát triển khả năng làm việc và sự nghiệp.
Với nhà đầu tư
Nhà đầu tư là những người tin tưởng tuyệt đối vào chúng tôi
Đáp lại niềm tin đó, chúng tôi cam kết mang lại:
- Giá trị đầu tư tăng trưởng bền vững ở mức đáp ứng
nhu cầu,
- Ngân hàng không ngừng phát triển dài lâu,
- Ngân hàng là tổ chức đóng góp có trách nhiệm cho
sự phát triển của xã hội.
Luôn gia tăng giá trị cho bạn!
Thông điệp từ Ngân hàng Quốc Tế
Cam kết
Thông điệp từ Ngân hàng Quốc Tế
Tuyên ngôn hoạt động
Trang 5Các chỉ tiêu lợi nhuận
Năm (triệu đồng)
Lợi nhuận trước thuếROA
ROETổng thu nhậpTổng chi phí (*)
(*): bao gồm cả chi phí rủi ro tín dụng
2006
200.0061,21%
20%
1.084.065884.059
2005
95.1141,06%
18,67%
963.936868.672
2004
41.150 1%
16,46%
236.636 195.486
2003
20.7351%
11,85%
140.837 120.102
2007
425.6991,08%
21%
4.926.6984.500.999
Lợi nhuận trước thuế
2006
16.526.6239.813.5159.111.2341.189.931
2005
8.967.6815.268.6175.255.206592.787
2004
4.119.8772.075.5832.203.698 277.927
2003
1,987,6421,067,280 1,092,102196.500
2007
39.305.03517.686.76116.661.7792.182.533
Năm 2006
Năm 2005
Năm 2004
Năm 2003
6.000.000 5.000.000 4.000.000 3.000.000 2.000.000 1.000.000
Năm 2007
Năm 2006
Năm 2005
Năm 2004
Năm 2003
2.500.000 2.000.000 1.500.000 1.000.000 500.000
Tăng trưởng tổng tài sản Tăng trưởng lợi nhuận trước thuế
Năm 2007
Năm 2006
Năm 2005
Năm 2004
Năm 2003
450.000 400.000 350.000 300.000 250.000 200.000 150.000 100.000 50.000
Năm 2007
Năm 2006
Năm 2005
Năm 2004
Năm 2003
45.000.000 40.000.000 35.000.000 30.000.000 25.000.000 20.000.000 15.000.000 10.000.000 5.000.000
Tăng trưởng tổng vốn huy động
Năm 2007
Năm 2006
Năm 2005
Năm 2004
Năm 2003
20.000.000 18.000.000 16.000.000 14.000.000 12.000.000 10.000.000 8.000.000 6.000.000 4.000.000 2.000.000
Tăng trưởng tổng dư nợ
Năm 2007
Năm 2006
Năm 2005
Năm 2004
Năm 2003
18.000.000 16.000.000 14.000.000 12.000.000 10.000.000 8.000.000 6.000.000 4.000.000 2.000.000
Trang 6Vị trí vững chắc trong Top 5 Ngân hàng Thương mại Cổ phần hàng đầu trên thị trường Việt Nam - Cơ sở
và niềm tin vững chắc để Ngân hàng Quốc Tế sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ
Kính thưa Quý vị cổ đông, Quý vị Khách hàng, Quý Cơ quan quản lý Nhà nước, Quý vị
Đối tác và toàn thể cán bộ nhân viên Ngân hàng Quốc Tế,
Năm 2007 là năm đầu tiên Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới
(WTO), ngành ngân hàng Việt Nam bước vào giai đoạn phát triển mới với rất nhiều
chuyển biến quan trọng, trong đó có cam kết mở cửa dần thị trường tài chính ngân
hàng Năm 2007 cũng được đánh giá là một năm đầy khó khăn đối với các ngân
hàng thương mại khi những bất ổn của nền kinh tế thế giới cũng như diễn biến
phức tạp của tình hình kinh tế - xã hội trong nước đã ảnh hưởng trực tiếp đến thị
trường tài chính - tiền tệ Việt Nam
Vượt lên những khó khăn trên thị trường, Ngân hàng Quốc Tế đã thực hiện thành
công kế hoạch đề ra Các chỉ tiêu cơ bản như tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, huy động
vốn, dư nợ cho vay, lợi nhuận, mạng lưới chi nhánh và đội ngũ nhân viên… đều tăng
trưởng trung bình gấp đôi năm 2006, tốc độ tăng trưởng này là sự tiếp nối chuỗi
thành công liên tục từ năm 2003 trở lại đây Đến cuối năm 2007, Ngân hàng Quốc Tế
có vị trí vững chắc trong 5 ngân hàng thương mại cổ phần dẫn đầu trên thị trường
Thành quả trên có sự hỗ trợ nhiệt tình của Quý vị cổ đông, Quý vị Khách hàng, Quý
Cơ quan quản lý Nhà nước, Quý vị Đối tác và toàn thể cán bộ nhân viên Ngân hàng
Quốc Tế
Thành công của năm 2007 là cơ sở và niềm tin vững chắc để Ngân hàng Quốc Tế tiếp
tục vươn lên những thành công mới trong năm 2008 và những năm tiếp theo
Trong năm 2008, Hội đồng Quản trị tiếp tục thể hiện vai trò định hướng cho Ban
Điều hành trong hoạch định chiến lược hoạt động, hoàn thiện cơ chế quản lý điều hành và huy động các nguồn lực để phát triển kinh doanh
Ngân hàng Quốc Tế sẽ tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp đã được hoạch định,
đó là hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy; nâng cao năng lực tài chính, hiện đại hóa công nghệ; mở rộng các kênh phấn phối mới; tập trung khai thác và mở rộng các phân đoạn thị trường mục tiêu; phát triển thương hiệu; tăng cường bộ máy quản trị rủi ro và tiếp tục nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Kính thưa Quý vị,
Hội đồng Quản trị và Ban điều hành Ngân hàng Quốc Tế nhận thức sâu sắc rằng, để
có được thành công trong thời gian qua cũng như sức mạnh để bước tiếp trên con đường đưa Ngân hàng Quốc Tế lên một tầm cao mới, gia tăng được lợi ích lâu dài của Quý vị Cổ đông, chúng tôi luôn cần sự ủng hộ của Đại hội đồng Cổ đông vào Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành; bên cạnh đó là sự hợp tác của Quý vị Khách hàng và Quý vị Đối tác; sự chỉ đạo của Quý Cơ quan quản lý Nhà nước; và sự nỗ lực đóng góp của từng cán bộ nhân viên Ngân hàng Quốc Tế
Thay mặt Hội đồng Quản trị, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Quý vị cổ đông, Quý vị Khách hàng, Quý Cơ quan quản lý Nhà nước, Quý vị Đối tác và toàn thể cán bộ nhân viên Ngân hàng Quốc Tế
Trịnh Văn Tuấn
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Thông điệp từ Ngân hàng Quốc Tế
Thông điệp của Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Thông điệp từ Ngân hàng Quốc Tế
Thông điệp của Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Trang 7Kính thưa Quý vị Khách hàng, Cơ quan quản lý Nhà nước, Quý vị Cổ đông, Quý vị đối tác
và toàn thể cán bộ nhân viên,
Năm 2007 là năm chứng kiến nhiều bất ổn của nền kinh tế - chính trị thế giới Giá
dầu lửa và giá vàng thế giới tăng cao Cuộc khủng hoảng cho vay thế chấp nhà ở Mỹ
đã gây những tác động xấu đến thị trường tài chính tiền tệ thế giới Đồng USD mất
giá kỷ lục so với các đồng tiền mạnh khác Cùng với lạm phát và bất ổn trên thị
trường tài chính, mất cân đối toàn cầu đe dọa khả năng tăng trưởng kinh tế trong
2007 và cả 2008 Tuy nhiên tăng trưởng kinh tế toán cầu chỉ giảm nhẹ so với năm
2006 nhờ kinh tế Trung Quốc, Ấn Độ và nhiều nước đang phát triển đạt tốc độ tăng
trưởng cao Diễn biến kinh tế thế giới đã tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế trong
nước Sau 1 năm gia nhập WTO, kinh tế Việt Nam tăng trưởng cao nhất trong nhiều
năm nhưng chưa vững chắc Thị trường chứng khoán không ổn định trong khi thị
trường bất động sản phục hồi trở lại Thiên tai, dịch bệnh bùng phát, giá tiêu dùng
tăng cao đã tác động xấu đến nền kinh tế trong nước
Trước những diễn biến phức tạp của kinh tế trong nước và quốc tế, Ngân hàng Quốc
Tế luôn chủ động và nỗ lực vươn lên để hoàn thành vượt mức kế hoạch do Đại hội
đồng Cổ đông và Hội đồng Quản trị đề ra Kết quả hoạt động của ngân hàng thể
hiện qua các chỉ số tăng trưởng một cách ấn tượng: tổng tài sản tăng 137%, huy
động vốn từ nền kinh tế tăng 96%, dư nợ tăng 86,7%, số lượng thẻ phát hành tăng
202%, lợi nhuận trước thuế tăng 112,8%, tỷ lệ nợ xấu 1,2% So với tốc độ tăng trưởng
trung bình của toàn ngành thì tốc độ tăng trưởng tổng tài sản của Ngân hàng Quốc
Tế tăng gấp 3 lần, huy động tăng 2,3 lần, dư nợ tăng 1,7 lần, lợi nhuận tăng 4,8 lần Tuy đang trong giai đoạn phát triển, đầu tư lớn nhưng hiệu quả hoạt động ngày càng được cải thiện thể hiện qua chỉ số ROE đạt 21% cao hơn 1% so với năm trước
Với mục tiêu trở thành NHTMCP hàng đầu tại Việt Nam, cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng đa năng, trọn gói cho các nhóm khách hàng trọng tâm tại các vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam, trong 2007, Ngân hàng Quốc Tế đã phát triển thêm 2 khối kinh doanh mới là Khối Khách hàng Doanh nghiệp lớn và FDI, Khối Kinh doanh thẻ trên cơ sở Khối Khánh hàng Doanh nghiệp và Khối Khách hàng Cá nhân hiện nay Điều ngày thể hiện sự chuyên môn hóa các hoạt động kinh doanh cũng như đánh dấu sự trưởng thành của Ngân hàng Quốc Tế Việc thành lập Khối Kinh doanh thẻ đã giúp cho Ngân hàng Quốc Tế khai thác tốt hơn thị trường thẻ, một thị trường đang phát triển ở mức 300% năm trong thời gian qua Ngoài ra, Khối Khách hàng Cá nhân phát triển theo các dòng sản phẩm chủ yếu đã thể hiện rõ định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, một thị trường rộng lớn đầy tiềm năng của Ngân hàng Quốc Tế
Về phát triển mạng lưới, năm 2007, Ngân hàng Quốc Tế phát triển thị phần một cách vững chắc với số lượng điểm kinh doanh tăng 41% và hiện diện mới tại 7 tỉnh, thành phố lớn nâng diện bao phủ của mạnh lưới kinh doanh lên 23 tỉnh thành trọng điểm kinh tế của cả nước Tính đến hết tháng 12/2007, Ngân hàng Quốc Tế đã có 82 đơn
vị kinh doanh
Bên cạnh việc mở rộng thị phần, Ngân hàng Quốc Tế đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với nhiều tập đoàn và các thành viên của các tập đoàn hàng đầu như: PVFC, PVI, VINASHIN… tạo nên nền tảng khách hàng quan trọng cho sự phát triển của Ngân hàng Quốc Tế trong những năm sau này
Đi đôi với việc phát triển kinh doanh, Ngân hàng Quốc Tế cũng luôn quan tâm đến hoạt động quản lý rủi ro Công tác quản lý tín dụng được điều chỉnh, hoàn thiện để nâng cao năng lực giám sát và đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng trong toàn hàng Kết quả của việc nâng cao năng lực quản trị rủi ro của ngân hàng được thể hiện ở tốc độ tăng trưởng tín dụng cao trong khi tỷ lệ nợ xấu giảm và ngân hàng đảm bảo các tỷ lệ an toàn hoạt động theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước.Với phương châm hệ thống công nghệ mạnh là lợi thế cạnh tranh, trong năm qua, Ngân hàng Quốc Tế đã tăng cường đầu tư công nghệ ngân hàng để đáp ứng được tốc độ phát triển, nâng cao chất lượng phục vụ và được khách hàng đánh giá cao Cũng trong năm qua, Ngân hàng Quốc Tế cũng đã hoàn thiện hệ thống an toàn bảo mật mạng giúp cho khách hàng yên tâm và tin tưởng khi sử dụng dịch vụ của ngân hàng
Trang 8Thông điệp từ Ngân hàng Quốc Tế
Thông điệp của Tổng Giám đốc
Thông tin về Ngân hàng Quốc Tế
Giới thiệu chung
Đội ngũ lãnh đạo và nhân viên ngày càng trưởng thành đáp ứng tốt yêu cầu phát
triển của Ngân hàng Với uy tín và thương hiệu của mình, Ngân hàng Quốc Tế đã thu
hút được nhiều nhân sự cao cấp có nhiều năm kinh nghiệm tại các ngân hàng có uy
tín trong nước Nguồn nhân lực chất lượng cao không chỉ đáp ứng nhu cầu phát
triển trước mắt mà còn là cơ sở vững chắc để Ngân hàng phát triển lâu dài
Một lần nữa, Ngân hàng Quốc Tế rất vui mừng khi nhận được sự công nhận của
khách hàng, các cơ quan chứng năng và cả sự ghi nhận của các ngân hàng bạn
thông qua các các giải thưởng cũng như các thứ hạng cao trong bảng xếp hạng
Những giải thưởng này đã ghi nhận những thành quả mà các cán bộ, nhân viên của
Ngân hàng Quốc Tế nỗ lực đạt được và là nguồn động viên to lớn để chúng tôi vượt
qua thử thách khó khăn trong tương lai
Thay mặt Ban Điều hành, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sự tin tưởng của khách
hàng, của các đối tác đã dành cho Ngân hàng Tôi cũng muốn bày tỏ lời cảm ơn tới
các cổ đông và Hội đồng Quản trị của Ngân hàng Quốc Tế về sự hỗ trợ và ủng hộ
trong suốt thời gian qua Thành công này sẽ không có được nếu thiếu đi sự siêng
năng và sự cống hiến của toàn thể các bộ, nhân viên Ngân hàng Quốc Tế Ban Điều
hành đặc biệt cám ơn họ
Với kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2007, Ngân hàng Quốc Tế sẽ tiếp tục
duy trì tăng trưởng quy mô, nâng cao hiệu quả hoạt động và hoàn thành các cam
kết với cố đông, với Hội đồng Quản trị và với khách hàng Những thành quả đã đạt
được trong năm 2007 sẽ tạo đà tốt và là động lực đẩy sự phát triển và nâng cao năng
lực cạnh tranh của Ngân hàng Quốc Tế trong năm tới
Hàn Ngọc Vũ
Tổng Giám đốc
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam (tên gọi tắt là Ngân hàng Quốc
Tế - VIB Bank) chính thức đi vào hoạt động từ ngày 18 tháng 09 năm 1996 theo Quyết định số 22/QĐ/NH5 ngày 25/01/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Cổ đông sáng lập Ngân hàng Quốc Tế bao gồm Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, các cá nhân và doanh nhân thành đạt tại Việt Nam và trên trường quốc tế
Từ khi bắt đầu hoạt động với số vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷ đồng Việt Nam, Ngân hàng Quốc Tế đang phát triển thành một trong những tổ chức tài chính trong
nước dẫn đầu thị trường Việt Nam
Ngân hàng Quốc Tế hoạt động trên các lĩnh vực chủ yếu là Dịch vụ Ngân hàng Doanh nghiệp, Dịch vụ Ngân hàng Cá nhân và Dịch vụ Ngân hàng Định chế, Dịch vụ Ngân hàng cho Doanh nghiệp lớn và Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Dịch
vụ Đầu tư và dành cho Nhà đầu tư
Cơ cấu quản lý hệ thống của Ngân hàng Quốc Tế được xây dựng theo hướng tập trung cho phép đưa ra được những quyết định trong thời gian ngắn nhất, đảm bảo đồng nhất chất lượng dịch vụ và quản lý rủi ro hiệu quả
Sau 11 năm hoạt động, đến 31 tháng 12 năm 2007, vốn điều lệ của Ngân hàng Quốc Tế đạt mức 2.000 tỷ đồng, tổng tài sản đạt trên 39.000 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 425 tỷ đồng, tỷ lệ cổ tức chia cho các Cổ đông tăng đều hàng năm, tỷ lệ về khả năng chi trả luôn lớn hơn 1, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu luôn lớn hơn 8% Hình ảnh của Ngân hàng Quốc Tế ngày càng sâu đậm trong lòng công chúng và khách hàng
Hội sở của Ngân hàng Quốc Tế đặt tại số 64-68 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm,
Hà Nội Đến cuối năm 2007, ngoài Hội sở tại Hà Nội, Ngân hàng Quốc Tế có hơn
80 đơn vị kinh doanh tại 23 tỉnh, thành phố là Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hải Dương, Hà Tây, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Ngãi, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Khánh Hòa, DakLak, Bình Định, TP Hồ Chí
Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, An Giang, Kiên Giang và 37
Tổ công tác tại 35 tỉnh thành phố trên toàn quốc
Phương châm kinh doanh “Luôn gia tăng giá trị cho bạn!” của Ngân hàng Quốc Tế được xây dựng dựa trên chất lượng dịch vụ tiêu chuẩn cao nhất, phát triển hoạt động an toàn và bền vững nhằm không ngừng mang lại nhiều lợi ích gia tăng cho khách hàng, đối tác, cán bộ nhân viên ngân hàng và các cổ đông
Trang 9Các dịch vụ ngân hàng được Ngân hàng Quốc Tế phát triển và cung cấp cho
Khách hàng:
Dịch vụ Ngân hàng Doanh nghiệp
Ngân hàng Quốc Tế cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp và những khách hàng kinh
doanh khác, bao gồm: dịch vụ tín dụng, các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh
vực xuất nhập khẩu, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ thanh toán, bao thanh toán, dịch vụ
ngoại tệ Các khoản vay được cung cấp cho nhiều mục đích khác nhau như: bổ sung
vốn lưu động, mua sắm trang bị tài sản cố định, đầu tư mở rộng sản xuất, đầu tư dự
án mới
Dịch vụ Ngân hàng Cá nhân
Ngân hàng Quốc Tế cung cấp dịch vụ cho cá nhân, bao gồm: dịch vụ tiết kiệm, dịch
vụ tín dụng tiêu dùng, dịch vụ thanh toán, dịch vụ xác nhận năng lực tài chính, dịch
vụ thẻ, dịch vụ mua bán ngoại tệ Các khoản cho vay tiêu dùng nhắm đến các mục
đích sử dụng vốn cụ thể như: mua sắm, sửa chữa nhà đất, mua sắm xe hơi, vật dụng
gia đình, đi du học, đầu tư cổ phiếu,
Dịch vụ Ngân hàng Định chế
Ngân hàng Quốc Tế cung cấp dịch vụ cho các ngân hàng, tổ chức tài chính, tổ chức
phi tài chính và các tổ chức khác bao gồm: dịch vụ tiền gửi, dịch vụ quản lý tài sản,
dịch vụ cho vay, dịch vụ đồng tài trợ, dịch vụ mua bán ngoại tệ
Dịch vụ Ngân hàng cho Doanh nghiệp lớn và Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Cuối năm 2007, Ngân hàng Quốc Tế đã thành lập Khối Kinh doanh nằm cung cấp
các dịch vụ ngân hàng chuyên biệt cho Doanh nghiệp lớn và Doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài
Dịch vụ Ngân hàng Đầu tư và dịch vụ dành cho Nhà đầu tư
Ngân hàng Quốc Tế cung cấp dịch vụ giúp nhà đầu tư tối ưu hóa các cơ hội đầu tư và
bán chéo sản phẩm với các công ty chứng khoán
30/01/2007 07/02/2007 09/02/2007 07/04/2007 14/04/2007 27/05/2007
18/06/2007 16/07/2007
30/07/2007 08/08/2007 15/08/2007 28/08/2007 18/09/2007 20/09/2007
16/10/2007 11/11/2007
07/11/2007 25/12/2007 Năm 2007
Năm2007
Khai trương Chi nhánh VIB Quảng Ngãi Khai trương Chi nhánh VIB Hà Đông Khai trươngChi nhánh VIB Sài Gòn Lần thứ 3 liên tiếp nhận danh hiệu “Thương hiệu mạnh Việt Nam” Nhận giải thưởng “Nhãn hiệu cạnh tranh nổi tiếng quốc gia”
Tổ chức ngày hội “Chắp cánh ước mơ” gây quỹ ủng hộ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
Khai trương Chi nhánh VIB Thanh Hóa Bảo lãnh phát hành thành công trái phiếu Công ty Cổ phần Đầu tư
Hạ tầng Kỹ thuật TP.HCM
Ra mắt Bản tin nội bộ VIB Bank Khai trương Chi nhánh VIB Huế Tăng vốn điều lệ từ 1.000 tỷ lên 1.500 tỷ Khai trương Chi nhánh VIB DakLak
Kỷ niệm 11 năm thành lập Ngân hàng Quốc Tế Khai trương Chi nhánh VIB Kiên Giang và ủng hộ Tỉnh Kiên Giang
300 triệu đồng góp phần xây dựng bệnh viện phục vụ bệnh nhân nghèo trên địa bàn
Khai trương Chi nhánh VIB Thái Nguyên Được Bloomberg lựa chọn là 1 trong 10 ngân hàng báo giá đại diện cho thị trường tài chính Việt Nam
Khai trương Chi nhánh VIB Quy Nhơn Tăng vốn điều lệ từ 1.500 tỷ lên 2.000 tỷ
Ký thỏa thuận hợp tác toàn diện với Tổng Công ty Bảo hiểm Dầu khí, Tổng Công ty Tài chính Dầu khí, Công ty Tài chính Công nghiệp Tàu thủy,
Được xếp hạng 3 trong 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam
Trang 10Thông tin về Ngân hàng Quốc Tế
hàng trải qua nhiều thăng trầm
để đạt đến thành công như ngày
hôm nay
Trước khi đầu tư vào Ngân hàng
Quốc Tế, ông Tuấn đã từng nhiều
năm học tập và công tác tại Cộng
hòa Ba Lan Ông Tuấn được bầu làm
ủy viên Hội đồng Quản trị từ năm
1996 và đến năm 2002, ông được
bầu làm Chủ tịch Hội đồng Quản
trị Ông Trịnh Văn Tuấn còn là Chủ
tịch Ủy ban Quản lý Tài sản Nợ - Có
và Chủ tịch Ủy ban Tín dụng của
Tế từ đầu năm 2005 Đại hội đồng
Cổ đông thường niên lần thứ 11 năm 2007 đã tín nhiệm bầu ông Hoàng vào vị trí Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Ông Hoàng - Tiến sỹ Kinh tế, đã học tập và trải qua nhiều vị trí công tác tại Cộng hòa Ukraina và Cộng hòa Liên bang Nga như Tổng Giám đốc Tập đoàn Future Generation - tập đoàn lớn nhất đầu tư đa ngành, đa quốc gia của người Việt Nam ở nước ngoài; Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khóa VI; Thành viên Hội đồng bảo trợ Quỹ hỗ trợ cộng đồng (Ủy ban
về người Việt Nam ở nước ngoài thuộc Bộ ngoại giao)
Ông ĐẶNG KHẮC VỸ
Ủy viên Hội đồng Quản trị
Ông Đặng Khắc Vỹ là một trong những thành viên sáng lập Ngân hàng Quốc Tế Ông Vỹ - Tiến sỹ Kinh tế, đã làm việc nhiều năm tại Cộng hòa Liên bang Nga
Ông Vỹ đang là Chủ tịch Tập đoàn Future Generation - một trong những tập đoàn lớn nhất của người Việt Nam đầu tư ra nước ngoài, hoạt động tại các quốc gia Đông
Âu, Tây Âu và một số quốc gia Châu
Á, sản phẩm của tập đoàn đã hiện diện tại hơn 20 quốc gia trên thế giới Hiện nay, ông Vỹ là một trong những doanh nhân Việt Nam thành đạt nhất ở trong nước cũng như ở nước ngoài
Ông ĐẶNG VĂN SƠN
Ủy viên Hội đồng Quản trị
Ông Đặng Văn Sơn được Đại hội đồng Cổ đông thường niên lần thứ
11 năm 2007 bầu vào Hội đồng Quản trị Ngân hàng Quốc Tế từ đầu năm 2007
Ông Sơn nhận bằng Cử nhân tại Viện hàn lâm Quốc tế về khoa học
và nghệ thuật Liên bang Nga, tốt nghiệp Chương trình quản lý cao cấp của Hiệp hội Công nghệ Thông tin và Quản lý Hoa Kỳ Trước khi tham gia Hội đồng Quản trị Ngân hàng Quốc Tế, ông Sơn đã từng làm việc nhiều năm tại Cộng hòa Liên bang Nga với các vai trò Giám đốc điều hành Trung tâm Thương mại “Intermark”; Chủ tịch Công ty Valma-M, Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Thủy điện Hương Điền tại tỉnh Thừa Thiên Huế, Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hệ thống quốc tế (NETTRA)
Ông NGUYỄN XUÂN LUẬT
Uỷ viên Hội đồng Quản trị
Ông Nguyễn Xuân Luật bắt đầu sự nghiệp trong ngành tài chính ngân hàng từ năm 1985
Trải qua nhiều vị trí công tác khác nhau trong ngành ngân hàng, đến năm 1998, ông Luật được bổ nhiệm làm Giám đốc Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội Đầu năm
2005, với vai trò đại diện cho phần vốn góp của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam tại Ngân hàng Quốc Tế, ông Nguyễn Xuân Luật - Tiến sỹ Kinh tế chuyên ngành Tài chính, lưu thông tiền tệ và tín dụng, được Đại hội đồng Cổ đông Ngân hàng Quốc Tế bầu làm
Ủy viên Hội đồng Quản trị của Ngân hàng
Trang 11Ông PHẠM QUANG VINH
Trưởng Ban Kiểm soát
Ông Phạm Quang Vinh được bầu
làm Trưởng Ban Kiểm soát từ năm
2002 Đến năm 2005, ông Vinh tiếp
tục được tín nhiệm bầu lại làm
Trưởng Ban Kiểm soát nhiệm kỳ IV
(2005 - 2010)
Ông Vinh có quá trình được đào tạo
cơ bản và các chuyên ngành Tài
chính-Ngân hàng, Kiểm toán tại
Cộng hòa Liên bang Đức và Việt
Nam cùng với hơn 10 năm kinh
nghiệm trong ngành tài chính
ngân hàng Trước khi tham gia
Ngân hàng Quốc Tế, ông Vinh đã
từng là cán bộ Chương trình Tư vấn,
Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức tại
Việt Nam
Ông NGUYỄN VĂN BẮC
Thành viên Ban Kiểm soát
Ông Nguyễn Văn Bắc được bầu làm thành viên Ban Kiểm soát từ năm 2005
Từ năm 2003, ông Bắc - Tiến sỹ Kinh
tế, Phó Ban quản lý doanh nghiệp nội ngành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, được Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam cử công tác kiêm nhiệm đại diện cho phần vốn góp của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam tại Ngân hàng Quốc Tế Ông Bắc là Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng Quốc
Tế từ năm 2003 đến 2004
Ông VŨ TRỌNG TRÃI
Thành viên Ban Kiểm soát
Ông Vũ Trọng Trãi được bầu làm thành viên Ban Kiểm soát từ
năm 1999
Đến năm 2005, ông Trãi tiếp tục được tín nhiệm bầu vào Ban Kiểm soát của Ngân hàng Quốc Tế Trước
đó, với kinh nghiệm kinh doanh cùng với quá trình được đào tạo cơ bản và các chuyên ngành Tài chính Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh cao cấp tại Việt Nam và Hoa Kỳ, ông Trãi đã từng là Trưởng Ban Kiểm soát nhiệm kỳ II (1999 - 2002) của Ngân hàng Quốc Tế
Ông HÀN NGỌC VŨ
Tổng Giám đốc
Ông Hàn Ngọc Vũ được bổ nhiệm làm Tổng Giám đốc từ cuối năm 2006
Ông Vũ có 17 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý tài chính ngân hàng tại các ngân hàng quốc
tế hàng đầu trên thế giới Ông Vũ được đào tạo cơ bản với các học vị Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh tại trường Solvay Bussiness School - Vương quốc Bỉ, các bằng đại học của trường Metropolitan Business College - Australia và của Học viện Quan hệ Quốc tế - Việt Nam Ông
Vũ đã đảm nhiệm vị trí Giám đốc Tài trợ Dự án toàn quốc kiêm Giám đốc Chi nhánh Hà Nội của ngân hàng Citigroup Việt nam, Giám đốc Kinh doanh toàn quốc kiêm Giám đốc Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh của ngân hàng Credit Lyonnais Việt Nam, Giám đốc Chi nhánh ngân hàng Calyon tại Hà Nội
Ông AN THANH SƠN
Phó Tổng Giám đốc Thường trực, Giám đốc Khối Chi nhánh và Dịch vụ
Ông An Thanh Sơn được bổ nhiệm làm Phó Tổng Giám đốc Thường trực, Giám đốc Khối Chi nhánh và Dịch vụ từ tháng 10 năm 2007
Trước đó, ông Sơn, được bổ nhiệm làm Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Khối Chi nhánh và Dịch vụ từ năm 2004
Với hơn 15 năm kinh nghiệm trong ngành tài chính ngân hàng và với quá trình được đào tạo, các học vị chuyên ngành Luật, Kinh tế tại Trường Đại học Luật, Trường Đại học Hàng hải, ông Sơn đã từng đảm nhiệm nhiều vị trí công tác Trưởng phòng Nhân sự, Chánh Văn phòng, Trợ lý Tổng Giám đốc, tại Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam, Ngân hàng Quốc Tế
8 năm 2004 và được bổ nhiệm làm Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc khối Kinh doanh Thẻ từ đầu năm 2008.Với hơn 15 năm kinh nghiệm trong ngành tài chính ngân hàng, và quá trình được đào tạo - Cử nhân chuyên ngành Tài chính Ngân hàng tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, học vị Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh tại Học viện Quản lý Châu Á (AIM), Phillipine, ông Bình
đã từng đảm nhiệm nhiều vị trí công tác Trưởng phòng nghiệp vụ hối đoái tại Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam, Trưởng phòng thanh toán quốc tế tại Ngân hàng NN&PTNT - chi nhánh Bắc Hà Nội
Trang 12Thông tin về Ngân hàng Quốc Tế
Giám đốc Khối Khách hàng Doanh
nghiệp từ đầu năm 2006
Với hơn 15 năm kinh nghiệm trong
ngành tài chính ngân hàng, quá
trình được đào tạo cơ bản với học vị
chuyên ngành Kinh tế tại Trường
Đại học Thương mại, ông Tùng đã
từng đảm nhiệm nhiều vị trí công
tác Giám đốc Khách hàng Doanh
nghiệp VIB Vùng II, Giám đốc Kinh
doanh VIB Hồ Chí Minh tại Ngân
hàng Quốc Tế
Ông TRẦN HOÀI NAM
Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Khối Khách hàng Doanh nghiệp lớn và Doanh nghiệp có vốn Đầu tư nước ngoài (BC&FDI)
Ông Trần Hoài Nam được bổ nhiệm làm Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Khối BC&FDI từ tháng 9 năm 2007
Ông Nam có hơn 20 năm kinh nghiệm làm việc tại các tổ chức của chính phủ Việt Nam và tại các ngân hàng thương mại, trong đó có 11 năm công tác tại các ngân hàng quốc tế hàng đầu trên thế giới Ông Nam được đào tạo cơ bản với học vị Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh, Học viện Công nghệ Châu Á (AIT), Thái Lan Ông Nam đã từng đảm nhiệm nhiều vị trí công tác Giám đốc Quan
hệ Khách hàng Doanh nghiệp Chi nhánh Citibank TP Hồ Chí Minh, Giám đốc Quan hệ Định chế Tài chính Chi nhánh Citibank
Hà Nội, Phụ trách phòng Giao dịch Tín dụng
Ông DƯƠNG QUANG KHÁNH
Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Khối Khách hàng Cá nhân
Ông Dương Quang Khánh được bổ nhiệm làm Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Khối Khách hàng
Cá nhân từ đầu năm 2008
Ông Dương Quang Khánh có 20 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng tại nhiều ngân hàng lớn của Việt Nam
và quốc tế như Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Indovina Ông Khánh được đào tạo cơ bản với học vị MBA tại Viện Quản trị Kinh doanh Bruxen (Vương quốc Bỉ), Học viện Quan hệ Quốc tế (Việt Nam)
Từ năm 2003 đến năm 2007, ông Khánh giữ chức vụ Ủy viên Hội Đồng Quản trị của Liên doanh TNHH Bảo hiểm Châu Á tại Ngân hàng Công thương Việt Nam
Ngoại hối từ tháng 4 năm 2007
Bà Thúy Nga có hơn 15 năm kinh nghiệm làm việc tại các tổ chức tài chính, ngân hàng, thương mại trong và ngoài nước Bà Thúy Nga được đào tạo cơ bản với học vị Cử nhân Kinh tế Trường Đại học Ngoại Thương Bà Hồ Thúy Nga đã từng trải qua nhiều vị trí công tác trong lĩnh vực Nguồn vốn & Ngoại hối tại các Ngân hàng nước ngoài như Deutsche Bank TP Hồ Chí Minh, Citibank N.A TP Hồ Chí Minh, Citigroup Florida USA, JP Morgan Chase Florida USA, Prudential
Bà ĐÀO MINH ANH
Giám đốc Khối Chính sách Tín dụng
và Tái thẩm định
Bà Đào Minh Anh được bổ nhiệm làm Giám đốc Khối Quản lý Tín dụng từ tháng 6 năm 2007
Bà Minh Anh có gần 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giảng dạy
Bà Minh Anh được đào tạo cơ bản với học vị Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh tại Học viện Công nghệ Châu Á (AIT), Thái Lan Bà Minh Anh
đã từng đảm nhiệm nhiều vị trí công tác Giám đốc Chính sách Tín dụng và Tái thẩm định Ngân hàng Quốc Tế Trước đó, bà Minh Anh là giảng viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, giảng viên Trung tâm cao học SAV của Thụy Sĩ tại TP
Hồ Chí Minh, Phó Trưởng phòng Nguồn vốn Kinh doanh Ngân hàng Đầu tư Phát triển tỉnh Khánh Hòa
Trang 13Cơ cấu tổ chức quản lý tốt sẽ đảm bảo cho tổ chức hoạt động ổn định và đảm bảo quyền
lợi cho các cổ động của mình
Đại hội đồng Cổ đông
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao
nhất của Ngân hàng Quốc Tế
Đại hội đồng cổ đông có nhiệm vụ thông qua định hướng phát triển của Ngân hàng;
quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết
định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên
Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát; quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá
trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất;
quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ Ngân hàng; thông qua báo cáo tài chính hằng năm
Đại hội đồng cổ đông họp thường niên hoặc bất thường; ít nhất mỗi năm một lần Đại hội
đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày kết thúc năm
tài chính Đại hội đồng cổ đông thường niên thảo luận và thông qua các vấn đề Báo cáo tài
chính hàng năm; Báo cáo của Hội đồng quản trị đánh giá thực trạng công tác quản lý kinh
doanh ở Ngân hàng; Báo cáo của Ban kiểm soát về quản lý Ngân hàng của Hội đồng quản
trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và mức cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại
Hội đồng Quản trị
Hội đồng Quản trị Ngân hàng Quốc Tế bao gồm các thành viên Chủ tịch, Phó Chủ tịch và
các ủy viên
- Ông Trịnh Văn Tuấn - Chủ tịch Hội đồng Quản trị,
- Ông Đỗ Xuân Hoàng - Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị,
- Ông Đặng Khắc Vỹ - Ủy viên Hội đồng Quản trị,
- Ông Đặng Văn Sơn - Ủy viên Hội đồng Quản trị,
- Ông Nguyễn Xuân Luật - Ủy viên Hội đồng Quản trị
Hàng năm, Hội đồng Quản trị xem xét và điều chỉnh các kế hoạch kinh doanh mang tính
chất chiến lược trung và dài hạn đảm bảo cho định hướng kinh doanh của Ngân hàng
Quốc Tế luôn phù hợp với diễn biến của thị trường Hội đồng Quản trị phê duyệt ngân
sách hoạt động hàng năm cho Ngân hàng, kiểm soát định kỳ kết quả kinh doanh của
Ngân hàng, kiểm soát việc sử dụng ngân sách và các kế hoạch hành động của Ban
Điều hành
Hội đồng Quản trị đặt ra các quy định, các chính sách về quản lý rủi ro tín dụng và một số
lĩnh vực kinh doanh quan trọng khác của Ngân hàng Hội đồng Quản trị còn thường
xuyên giám sát hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội bộ và hoạt động quản lý rủi ro của Ngân hàng
Hội đồng Quản trị họp định kỳ mỗi quý một lần để xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và báo cáo của các ủy ban Bên cạnh đó, Hội đồng Quản trị có thể triệu tập họp bất thường để kịp thời giải quyết những công việc đột xuất Chương trình họp cùng với các báo cáo chi tiết sẽ được gửi trước cho các thành viên Hội đồng Quản trị
để họ xem xét trước khi cuộc họp diễn ra
Trong năm 2007, Hội đồng Quản trị tiếp tục khẳng định vai trò quan trọng trong định hướng chiến lược phát triển cho Ngân hàng Quốc Tế và thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông lần thứ 11 năm 2007
Ban Kiểm soát
Ban Kiểm soát bao gồm các thành viên:
- Ông Phạm Quang Vinh - Trưởng ban Kiểm soát,
- Ông Vũ Trọng Trãi - Thành viên,
- Ông Nguyễn Văn Bắc - Thành viên
Các thành viên Ban Kiểm soát do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra với ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết chấp thuận của tất cả các Cổ đông dự họp
Ban Kiểm soát thực hiện kiểm tra thường xuyên hoạt động tài chính, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Ban Kiểm soát thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng Cổ đông hoặc theo yêu cầu của Cổ đông lớn
Ban Kiểm soát báo cáo Đại hội đồng Cổ đông về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của các chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và hoạt động của hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ
Ban Kiểm soát họp định kỳ ít nhất mỗi quý một lần và có thể được triệu tập họp bất thường để kịp thời giải quyết những công việc đột xuất Giúp việc trực tiếp cho Ban Kiểm soát là Phòng Kiểm soát nội bộ của ngân hàng
Trong năm 2007, bên cạnh các cơ chế kiểm soát gắn liền với quy trình hoạt động thì các hoạt động kiểm tra kiểm soát cũng được chú trọng nhiều hơn Ban Kiểm soát đã phối hợp tốt với Ban Điều hành để phát hiện, cảnh báo rủi ro, sai sót trong các hoạt động ngân hàng Năm 2007, Ngân hàng Quốc Tế nằm trong nhóm có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong hệ thống ngân hàng nhưng hoạt động kinh doanh vẫn được kiểm soát chặt chẽ
Trang 14Thông tin về Ngân hàng Quốc Tế
Tổ chức quản lý hệ thống
Thông tin về Ngân hàng Quốc Tế
Tổ chức quản lý hệ thống
Việc tiếp tục chú trọng hơn nữa đến chất lượng hoạt động, quản trị rủi ro cũng như tăng
cường các hoạt động kiểm tra kiểm soát sẽ là trọng tâm của năm 2008
Hoạt động trao đổi thông tin giữa Ngân hàng Quốc Tế với các Cổ đông và Nhà đầu tư
Nhận thức được tầm quan trọng của sự minh bạch về tài chính đối với hoạt động của
Ngân hàng, Ngân hàng Quốc Tế đã thiết lập nhiều kênh giao tiếp khác nhau để truyền tải
thông tin đến các Cổ đông và nhà đầu tư
Một kênh quan trọng để truyền tải thông tin đến các Cổ đông và nhà đầu tư là là Báo cáo
Thường niên được phát hành hàng năm của Ngân hàng Bên cạnh các thông tin chi tiết về
tình hình hoạt động, tình hình tài chính và các hoạt động khác của Ngân hàng Quốc Tế,
Báo cáo Thường niên còn cho thấy định hướng phát triển, triển vọng và tiềm năng phát
triển Ngân hàng
Một diễn đàn quan trọng khác là Cuộc họp Đại hội đồng Cổ đông thường niên Trong
cuộc họp, Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Trưởng ban Kiểm soát và Tổng Giám đốc trình bày
chi tiết về tình hình hoạt động của Ngân hàng, bản sao các báo cáo cũng được gửi tới từng
Cổ đông Cũng trong cuộc họp, các cổ đông tự do đặt các câu hỏi chất vấn đối với Hội
đồng Quản trị và Ban lãnh đạo Ngân hàng
Kênh truyền tải thông tin phổ thông và rộng rãi nhất hiện nay cũng được Ngân hàng
Quốc Tế chú trọng đầu tư phát triển là trang web của Ngân hàng Trong năm 2007, Ngân
hàng Quốc Tế đã đưa vào sử dụng trang web với giao diện hoàn toàn mới đồng thời chú
trọng đổi mới công nghệ làm tăng khả năng truyền tải thông tin và tăng tính thân thiện
đối với những người quan tâm đến Ngân hàng Quốc Tế Các hạng mục thông tin trên
trang web được cập nhật hàng ngày
Cuối năm 2007, Ngân hàng Quốc Tế đã xuất bản Bản tin nội bộ được thiết kế và in ấn đẹp
với nhiều thông tin về chủ trương chính sách, thị trường, hoạt động của ngân hàng, các
sản phẩm dịch vụ mới, các nội dung tư vấn, khách hàng Đây là một kênh truyền tải thông
tin về Ngân hàng Quốc Tế hữu ích đến các khách hàng, cổ đông và công chúng
Ủy ban Quản lý Tài sản Nợ - Có (Ủy ban ALCO)
Ủy ban Quản lý Tài sản Nợ - Có gồm các thành viên:
- Ông Trịnh Văn Tuấn - Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Chủ tịch Ủy ban,
- Ông Hàn Ngọc Vũ - Tổng Giám đốc, thành viên,
- Ông An Thanh Sơn - Phó Tổng Giám đốc Thường trực, Giám đốc Khối Chi nhánh và Dịch
vụ, thành viên,
- Ông Trịnh Thanh Bình - Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Khối kinh doanh Thẻ, thành viên,
- Ông Nguyễn Đình Tùng - Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Khối Khách hàng Doanh nghiệp, thành viên,
- Ông Trần Hoài Nam - Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Khối Khách hàng Doanh nghiệp lớn
và Doanh nghiệp có vốn Đầu tư nước ngoài, thành viên,
- Ông Dương Quang Khánh - Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Khối Khách hàng Cá nhân, thành viên,
- Bà Hồ Thuý Nga - Giám đốc Khối Nguồn vốn & Ngoại hối, thành viên,
- Bà Đào Minh Anh - Giám đốc Khối Quản lý Tín dụng, thành viên,
- Bà Dương Thị Mai Hoa - Giám đốc Tài chính, thành viên
Ủy ban ALCO quản lý Bảng cân đối kế toán của ngân hàng phù hợp với chính sách phát triển của Ngân hàng Quốc Tế; quản lý rủi ro thanh khoản và rủi ro thị trường gắn với các hoạt động của Ngân hàng; tối đa hóa thu nhập của Bảng cân đối kế toán, gia tăng giá trị doanh nghiệp cho các cổ đông; đảm bảo sự tuân thủ các chính sách pháp luật về tỷ lệ an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng
Trong năm 2007, ủy ban ALCO đã thông qua nhiều chương trình sản phẩm huy động tiền gửi góp phần đa dạng cơ cấu nguồn vốn và tăng tính ổn định của nguồn vốn phục vụ yêu cầu kinh doanh của Ngân hàng Các sản phẩm cho vay tiêu dùng mới áp dụng trong năm
2007 cũng đã đóng góp đáng kể vào việc đa dạng hóa sản phẩm, đa dạng hóa cơ cấu thu nhập và phân tán rủi ro Chính sách lãi suất được thông qua trong năm 2007 đã đảm bảo mức giá hợp lý giành cho khách hàng và tối ưu hóa nguồn thu nhập cho Ngân hàng Các chính sách quản lý rủi ro thanh khoản và rủi ro thị trường do ủy ban ALCO chỉ đạo xây dựng, phê duyệt và giám sát thực hiện có tính chất sống còn đối với sự tồn tại, phát triển của Ngân hàng
Ủy ban ALCO họp theo định kỳ hàng tháng và họp bất thường, do Chủ tịch ủy ban hoặc Tổng Giám đốc triệu tập khi thị trường có biến động có thể mang lại cơ hội kinh doanh tốt hoặc ảnh hưởng xấu đến hoạt động của Ngân hàng Quyết định của ủy ban ALCO có hiệu lực khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự chấp thuận trong đó phải có ý kiến đồng ý của Chủ tịch ủy ban hoặc Tổng Giám đốc
Ủy ban Tín dụng
Ủy ban Tín dụng bao gồm các thành viên:
- Ông Trịnh Văn Tuấn - Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Chủ tịch Ủy ban,
- Ông Hàn Ngọc Vũ - Tổng Giám đốc, Phó Chủ tịch Ủy ban,
- Ông Trịnh Thanh Bình - Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Khối kinh doanh Thẻ, thành viên,
Trang 15- Ông Nguyễn Đình Tùng - Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Khối Khách hàng Doanh nghiệp,
thành viên,
- Ông Trần Hoài Nam - Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Khối Khách hàng Doanh nghiệp lớn
và Doanh nghiệp có vốn Đầu tư nước ngoài, thành viên,
- Ông Dương Quang Khánh - Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Khối Khách hàng Cá nhân,
thành viên,
- Bà Đào Minh Anh - Giám đốc Khối Quản lý Tín dụng, thành viên
Ngoài ra, tại các cuộc họp của ủy ban còn có một thành viên do Chủ tịch ủy ban mời là một
chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực mà ủy ban thảo luận
Ủy ban Tín dụng phê duyệt định hướng và cơ cấu dư nợ của toàn hệ thống Ngân hàng
Quốc Tế theo mặt hàng, lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn kinh doanh; quyết định chính sách
tín dụng gồm cả chính sách khách hàng dựa trên nguyên tắc về rủi ro, tăng trưởng và lợi
nhuận cho Ngân hàng; thông qua chính sách về lãi cho vay và các loại phí; quyết định các
chính sách dự phòng rủi ro tín dụng và phê duyệt các khoản đầu tư tín dụng
Ủy ban Tín dụng làm việc thông qua các cuộc họp do Chủ tịch ủy ban triệu tập hoặc thông
qua việc lấy ý kiến các thành viên Các quyết định của ủy ban Tín dụng có hiệu lực khi có ý
kiến của ít nhất 2/3 số thành viên và số thành viên đồng ý chiếm từ 51% trở lên trong đó
phải có ý kiến đồng ý của Chủ tịch và Phó Chủ tịch ủy ban
- Ông Trịnh Thanh Bình - Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Khối kinh doanh Thẻ,
- Ông Nguyễn Đình Tùng - Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Khối Khách hàng Doanh nghiệp,
- Ông Trần Hoài Nam - Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Khối Khách hàng Doanh nghiệp lớn
và Doanh nghiệp có vốn Đầu tư nước ngoài,
- Ông Dương Quang Khánh - Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Khối Khách hàng Cá nhân,
- Bà Hồ Thuý Nga - Giám đốc Khối Nguồn vốn & Ngoại hối,
- Bà Đào Minh Anh - Giám đốc Khối Quản lý Tín dụng
Các thành viên trong Ban điều hành đều là những chuyên gia từng học tập và làm việc cho
các tổ chức tài chính trong, ngoài nước và giàu kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực của mình
Bộ máy hoạt động của ngân hàng được chia thành các khối chức năng: Khối Quản lý Tín dụng, Khối Khách hàng Doanh nghiệp, Khối Khách hàng Doanh nghiệp lớn và Doanh nghiệp có vốn Đầu tư nước ngoài, Khối Khách hàng Cá nhân, Khối Kinh doanh Thẻ, Khối Nguồn vốn và Ngoại hối và Khối Chi nhánh và Dịch vụ, Khối Hỗ trợ Đứng đầu mỗi khối là Tổng Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc
Các khối chức năng được phân chia theo định hướng khách hàng và thực hiện những nhiệm vụ chuyên môn riêng trong mục tiêu chung của Ngân hàng Quốc Tế Sự phân công này cho phép các khối nghiệp vụ chuyên môn hóa hoạt động của mình đảm bảo phát huy tối đa những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm của đội ngũ nhân viên trong việc phục vụ khách hàng Việc bố trí nhân sự trong từng khối được thực hiện trên cơ sở nguyện vọng, kinh nghiệm làm việc và sự thích nghi với công việc
Bên cạnh đó các khối có sự trao đổi thông tin thường xuyên thông qua các cuộc họp ban điều hành và họp giao ban theo từng khu vực nhằm hỗ trợ hoạt động kinh doanh của các khối và hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng
Trang 16Báo cáo hoạt động năm 2007 Báo cáo hoạt động năm 2007
Tình hình kinh tế thế giới năm 2007
Năm 2007, kinh tế thế giới tăng trưởng 5,2%, thấp hơn năm 2006 (5,4%)
Sự tăng trưởng chậm lại của nền kinh tế Mỹ là nhân tố chính làm chậm lại tốc độ tăng
trưởng kinh tế thế giới Tốc độ tăng trưởng ở Khu vực đồng Euro và Nhật Bản cũng chậm
lại Trong khi đó, các nền kinh tế đang phát triển châu Á có tốc độ tăng trưởng 9,8% là
động lực chính của tăng trưởng kinh tế thế giới năm 2007
Mặc dù kinh tế ASEAN và Đông Á bị nhiều ảnh hưởng do thiên tai, giá xăng dầu tăng, song
các nước trong khu vực vẫn giữ được mức tăng trưởng cao Tốc độ tăng trưởng trung bình
của 5 nền kinh tế lớn nhất trong ASEAN đạt 6% trong năm 2007
Năm 2007 cũng là năm chứng kiến nhiều biến động của nền tài chính - tiền tệ thế giới
Cuộc suy thoái của thị trường bất động sản đã kéo theo cuộc khủng hoảng tín dụng tại Mỹ
và nhanh chóng lan sang nhiều nước châu Âu Nhiều ngân hàng, quỹ đầu tư lớn tuyên bố
mất hàng chục tỷ USD Những rối loạn trên đã dẫn tới sự chao đảo trên các thị trường
chứng khoán ở Mỹ và trên thế giới, trong những tháng cuối năm 2007 Giá vàng và giá dầu
thô trên thị trường thế giới cũng tăng kỷ lục và biến động liên tục Tính ra, trong năm qua,
giá dầu đã tăng trên 50%, giá vàng tăng gần 30%, USD mất giá hơn 10% so với Euro
Tình hình kinh tế Việt Nam năm 2007
Năm 2007 là năm đầu tiên Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO Tuy bối
cảnh tình hình kinh tế, xã hội trong nước và quốc tế có những diễn biến phức tạp, nhưng
nhìn chung kinh tế Việt Nam đã có những bước chuyển biến tích cực, hầu hết các chỉ tiêu
chủ yếu đều đạt và vượt kế hoạch đề ra Tổng sản phẩm trong nước tăng 8,48%, trong đó
khu vực công nghiệp tăng 10,6%, khu vực dịch vụ tăng 8,68% Tăng trường kinh tế năm
2007 của Việt Nam đứng thứ 3 châu Á (sau Trung Quốc và Ấn Độ) và cao nhất trong các
nước ASEAN
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực Tỷ trọng khu vực công nghiệp tăng dần,
chiếm trên 41,7% và khu vực dịch vụ chiếm 38,3% Tỷ trọng khu vực dịch vụ tăng cao và
tốc độ tăng khá ổn định
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài đạt mức kỷ lục, trên 20,3 tỷ USD, lượng kiều hối đổ về Việt
Nam tiếp tục tăng cao, ước tính đạt 10 tỷ USD Kim ngạch xuất khẩu đạt 47,7 tỷ USD, tăng
21% so năm 2006 và đạt mức cao nhất từ trước đến nay Thu nhập quốc dân theo GDP
năm 2007 tính bình quân đầu người đạt 835 USD Dự trữ ngoại tệ đạt 20 tỷ USD
Về quản lý vĩ mô, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành nhiều cơ chế chính sách quan trọng
nhằm thực hiện các cam kết về mở cửa thị trường tài chính như Quyết định ban hàng Quy
chế cấp giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần; Thông tư
hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên
doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam; Quy chế cấp giấy phép tổ chức và hoạt động của các tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần; Nâng cao vai trò giám sát hệ thống ngân hàng thương mại thông qua việc sửa đổi, bổ sung các Quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng theo hướng chặt chẽ hơn và Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng
dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo hướng tăng đánh giá định tính của các ngân hàng Đồng thời, trong năm qua, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã duy trì ổn định các mức lãi suất chủ đạo nhằm ổn định mặt bằng lãi suất; Điều chỉnh tăng gấp 1,5 - 2 lần tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi VNĐ và ngoại tệ
để kìm chế tốc độ tăng trưởng tín dụng; Điều chỉnh cơ chế điều hành tỷ giá theo hướng linh hoạt, biến động sát với thị trường ngoại hối bằng 3 lần nới rộng biên độ tỷ giá mua bán USD của các ngân hàng thương mại; Mua ngoại tệ để tăng dự trữ ngoại hối và ổn định
tỷ giá
Tình hình của ngành tài chính - ngân hàng của Việt Nam năm 2007
Thị trường chứng khoán trong năm 2007 luôn biến động bất thường nhưng vẫn trên đà
đi lên, thể hiện ở quy mô vốn hóa của thị trường chứng khoán tập trung đạt trên 43% so với GDP
Đi đôi với sự phát triển vượt bậc của kinh tế là vươn lên mạnh mẽ của ngành ngân hàng Trong năm 2007, tất cả các ngân hàng đều phát triển mạnh Hệ thống tổ chức tín dụng gồm 5 ngân hàng quốc doanh, 39 ngân hàng cổ phần, 5 ngân hàng liên doanh, 38 chi nhánh ngân hàng nước ngoài và 9 công ty tài chính Cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt hơn với xu hướng tự do hóa, mở cửa thị trường tài chính ngân hàng
và việc các ngân hàng trong nước và nước ngoài đẩy nhanh tiến trình cải cách, tăng năng lực tài chính, đầu tư công nghệ, đổi mới cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng, phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại, mở rộng mạng lưới kinh doanh, đẩy mạnh công tác tiếp thị, khuyến mại và áp dụng nhiều tiện ích ưu đãi khác cho khách hàng Sự tham gia của các tập đoàn kinh tế vào ngân hàng, sự mở rộng lĩnh vực hoạt động của các ngân hàng, thành lập công ty chứng khoán, thành lập quỹ đầu tư, gia tăng sản phẩm và dịch vụ thông qua liên kết đối tác nước ngoài, là những điểm then chốt ảnh hưởng mạnh đến hoạt động của các ngân hàng
Năm 2007, đánh dấu một năm nữa khối ngân hàng thương mại cổ phần tăng trưởng ngoạn mục Hầu hết các ngân hàng thương mại cổ phần đều có phương án, lộ trình tăng vốn điều lệ, nhiều ngân hàng đã gần đạt được mức vốn quy định cho năm 2010 Hệ thống công nghệ dịch vụ có nhiều tiến bộ nên hiệu quả kinh doanh của khối ngân hàng thương mại cổ phần đã có bước tăng trưởng mạnh so với năm trước
Trang 17Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Quốc Tế năm 2007
Đối với Ngân hàng Quốc Tế, năm 2007 tiếp tục là một năm thành công Trước những biến
động đa chiều của tình hình kinh tế trong và ngoài nước và sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các
ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, Ngân hàng Quốc Tế đã thể hiện nỗ lực vượt bậc hoàn
thành vượt kế hoạch hầu hết các chỉ tiêu Quy mô hoạt động và thị phần luôn được mở
rộng thông qua việc phát triển thêm các khối, các mảng kinh doanh mới, mở rộng mạng
lưới, tiếp tục điều chỉnh lại bộ máy hoạt động, nâng cao năng lực tài chính, năng lực quản
trị điều hành, nâng cấp công nghệ ngân hàng, hoàn thiện nhiều cơ chế, chính sách về sản
phẩm dịch vụ ngân hàng… để ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng giúp
cho ngân hàng giữ vững tốc độ tăng trưởng ở mức cao
Tổng tài sản
Tổng tài sản của Ngân hàng Quốc Tế đạt 39.305 tỷ đồng, vượt 57,3% so với kế hoạch đầu
năm, tăng 138% so với năm trước, tăng gần 20 lần so với năm 2003, với mức tăng trưởng
trung bình hơn 100% năm Trong đó tài sản có sinh lời chiếm tỷ trọng hơn 95,64% (hơn
2,07% so với năm 2006) và tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản trung bình cả năm cao hơn
0,16% so với năm 2006 Do chúng ta đang trong giai đoạn đầu tư phát triển, nhiều tài sản
mới được đầu tư nên tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản chưa cao
Nguồn vốn
Huy động vốn
Tuy điều kiện huy động vốn có nhiều yếu tố không thuận lợi như tỷ lệ lạm phát ở mức cao
(12,63%) đã gây tâm lý không muốn gửi tiền vào ngân hàng; tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng từ
1,5 - 2 lần làm tăng chi phí huy động vốn; thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản
và vàng cạnh tranh trực tiếp trong việc huy động vốn dân cư và sự cạnh tranh quyết liệt từ
các đối thủ cạnh tranh nhưng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Quốc Tế vẫn tăng
trưởng ổn định, đáp ứng đủ vốn cho nhu cầu tăng trưởng của ngân hàng Cùng với việc
mở rộng mạng lưới chi nhánh và đội ngũ giao dịch viên chuyên nghiệp, với thương hiệu
Ngân hàng Quốc Tế và các chương trình khuyến mại, với tính linh hoạt và sáng tạo trong
hoạt động của các khối kinh doanh đã đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động
trong năm qua Ngoài ra, việc ra đời Khối Khách hàng Doanh nghiệp lớn và Doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài (BC&FDI) đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng huy động vốn từ
các tổ chức kinh tế và các định chế tài chính góp phần nâng tổng tài sản lên 39.305
tỷ đồng
Đến 31/12/2007, tổng nguốn vốn huy động đạt 37.122 tỷ đồng, tăng 143% so với cuối
năm 2006 Trong đó, huy động từ dân cư và các tổ chức kinh tế đạt 17.686 tỷ đồng, đạt
101% kế hoạch, tăng 96% so với cuối năm 2006, tăng hơn 2 lần so với tốc độ tăng trưởng
chung của toàn ngành Huy động từ dân cư đạt 13.015 tỷ đồng (chiếm 73,59%) và huy
động từ các tổ chức kinh tế đạt 4.671 tỷ đồng (chiếm 26,41%)
Huy động vốn trên thị trường liên ngân hàng cũng phát triển mạnh đáp ứng đủ nhu cầu
về vốn cho toàn hệ thống Uy tín của Ngân hàng Quốc Tế trên thị trường liên ngân hàng được các ngân hàng đánh giá tốt, thể hiện qua việc các ngân hàng cấp hạn mức giao dịch cho Ngân hàng Quốc Tế cao tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động vốn trên thị trường liên ngân hàng Mặt khác, hoạt động của Ngân hàng Quốc Tế trên thị trường liên ngân hàng cũng ngày càng chuyên nghiệp hơn, tạo điều kiện phát triển mạnh hơn nữa trong các năm sau
so với cuối năm 2006 và tiền gửi trên thị trường liên ngân hàng đạt 12.846 tỷ đồng, gấp 3,86 lần so với cuối năm 2006 Lợi nhuận từ đầu tư chứng từ có giá đạt 68,1 tỷ đồng, gấp 2,5 lần so với năm 2006 và lợi nhuận từ tiền gửi trên thị trường liên ngân hàng đạt 49,7 tỷ đồng, gấp 2,8 lần so với năm 2006
Hoạt động Tín dụng
Tốc độ tăng trưởng tín dụng cao trong những năm gần đây tiếp tục được duy trì trong năm 2007 Tổng dư nợ đạt 16.611 tỷ đồng vượt 19,6% so với kế hoạch, tăng 86,7% so với cuối năm 2006, tăng hơn gấp 2 lần tốc độ tăng trưởng toàn ngành Trong đó, dư nợ các tổ chức kinh tế đạt 11.993 tỷ đồng (chiếm 72,2% trên tổng dư nợ) và dư nợ của cá nhân là 4.618 tỷ đồng (chiếm 27,8% trên tổng dư nợ) Cơ sở khách hàng có quan hệ tín dụng lên đến hơn 16.000 khách hàng, tăng hơn 60% so với cuối năm 2006
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm số lượng lớn nhất và giàu tiềm năng nhất trong cộng đồng doanh nghiệp nhưng hiện nay phần lớn đều gặp nhiều khó khăn trong việc tăng cường khả năng cạnh tranh, hiện đại hóa công nghệ và tiếp cận các nguồn vốn tín dụng Ngân hàng Quốc Tế đã giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận được nguồn vốn với chi phí hợp lý để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động và tăng sức cạnh tranh Trong năm 2007, dư nợ cho vay đối tượng này chiếm gần 60% tổng dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp
Cũng trong năm 2007, Ngân hàng Quốc Tế đã xây dựng và hoàn thiện nhiều sản phẩm
Trang 18Báo cáo hoạt động năm 2007 Báo cáo hoạt động năm 2007
Trong đó, đầu tư trên sàn & OTC đạt 114,6 tỷ đồng, đầu tư trực tiếp đạt 623,7 tỷ đồng Hoạt động đầu tư trong năm qua cũng đã đóng góp 19% vào lợi nhuận của toàn hàng
Hoạt động Tài trợ Thương mại
Nằm trong xu thế tăng trưởng mạnh của hoạt động xuất nhập khẩu trong toàn bộ nền kinh tế, hoạt động xuất nhập khẩu của Ngân hàng Quốc Tế cũng có bước tăng trưởng đáng khích lệ
Tính đến cuối năm 2007, phí dịch vụ Tài trợ Thương mại toàn hệ thống đạt 40,67 tỷ đồng, chiếm 87,69% tổng phí dịch vụ toàn hàng, đạt tốc độ tăng trưởng khá cao 68,48% so năm
2006 Trong 4 năm qua, Ngân hàng Quốc Tế liên tục giành được giải thưởng “Ngân hàng hoạt động thanh toán quốc tế xuất sắc” do CITI Group trao tặng
Doanh số xuất nhập khẩu năm 2007 đạt 853,69 triệu USD, tăng 122,42% so với cùng kỳ năm 2006 Trong đó, doanh số hoạt động nhập khẩu đạt 735,8 triệu USD, tăng 144% so cùng kỳ và doanh số hoạt động xuất khẩu đạt gần 118 triệu USD, tăng 43,1% so cùng kỳ
Cơ cấu doanh số xuất nhập khẩu năm 2007 so với 2006 có sự thay đổi, đứng đầu vẫn là doanh số nhập khẩu nhưng chiếm tỷ trọng rất cao 86,19% (năm 2006 chiếm 78,54%) và doanh số xuất khẩu giảm đi chỉ còn chiếm 13,8% (năm 2006 chiếm 21,46%)
Tính đến hết năm 2007, cơ cấu về lượng và giá trị trong doanh số nhập khẩu nhìn chung không có sự thay đổi lớn so với năm 2006 Đứng đầu vẫn là hoạt động L/C mở chiếm tỷ trọng 86,4% về lượng và 97,5% về giá trị; Nhờ thu gửi đến chiếm 13,6% về lượng so với năm 2006 Cơ cấu doanh số xuất khẩu năm 2007 cả về lượng và giá trị có sự thay đổi so
2006, đứng đầu vẫn là Bộ chứng từ gửi đi, chiếm 81,8% về lượng và 80,4% về giá trị; tăng trưởng cao nhất là hoạt động Nhờ thu gửi đi, tăng 48,74% về lượng và 223,75% về giá trị khiến tỷ trọng về lượng và giá trị tăng lên chiếm 17,6% và 19,1%
Các mặt hàng nhập khẩu thanh toán chủ yếu là sắt thép, máy móc thiết bị, xăng dầu, chất dẻo nguyên liệu, giấy, hóa chất, vải, ô tô và phụ tùng ô tô, 10 nhóm hàng thanh toán nhập khẩu chiếm tỷ trọng tới 98,7% và có tốc độ tăng trưởng khá cao so năm 2006, điển hình là nhóm hàng xăng dầu tăng 443,5%; máy móc thiết bị 218%; hóa chất 210%, sắt thép tăng 184%, vải tăng 164,7% Các mặt hàng xuất khẩu thanh toán chủ yếu là thủy sản, hàng dệt may, hồ tiêu, chè, gạo, hạt điều, cao su, quế, hàng thủ công mỹ nghệ
Phát triển dịch vụ
Với nhận thức sâu sắc về thu dịch vụ là nguồn thu có rủi ro thấp và bền vững trong hoạt động ngân hàng, trong năm 2007, công tác phát triển dịch vụ ngân hàng đã được Ban Điều hành quan tâm, thúc đẩy và được quán triệt tới từng đơn vị trong Hệ thống Ngân hàng Quốc Tế nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu khách hàng về cả chất lượng và số lượng
cho khách hàng doanh nghiệp, chính sách về lãi suất biểu phí, chính sách khách hàng
trọng tâm; hỗ trợ thông tin ngành hàng, xây dựng danh mục khách hàng; đẩy mạnh công
tác phát triển khách hàng theo ngành và địa bàn kinh doanh, phát triển quan hệ các hiệp
hội, các cơ quan chức năng, các tổ chức xúc tiến thương mại, tổ chức các chương trình hội
thảo chuyên đề: ngành, nhu cầu khách hàng, tạo lập quan hệ các nguồn quỹ tín dụng
như: Dự án phát triển hợp tác kinh doanh với Citibank, Quỹ Tín dụng xanh, Dự án năng
lượng tái tạo REDP, Quỹ tiết kiệm năng lượng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ PECSME
Các ngành nghề kinh doanh có tốc độ phát triển cao và dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu
trong năm qua được Ngân hàng Quốc Tế chú trọng thiết lập quan hệ và đầu tư bao gồm:
Ngành thép, inox, Ngành máy móc thiết bị và công cụ lao động, Ngành xây dựng, Ngành
vận tải giao nhận, các dịch vụ cung ứng, Ngành thủy sản, Ngành rượu bia nước giải khát,
Ngành vật liệu xây dựng, Ngành Nông nghiệp và Lâm nghiệp, Ngành than, Ngành bất
động sản, Ngành xăng dầu, gas, khí đốt, Ngành dệt may
Trong năm 2007, một loạt các sản phẩm tín dụng tiêu dùng cũng được cải tiến ngày càng
phù hợp hơn với nhu cầu của khách hàng như: cho vay mua nhà, cho vay kinh doanh bất
động sản, cho vay mua ô tô, cho vay tín chấp, cho vay cầm cố chứng khoán, cho vay hỗ trợ
phát triển kinh doanh, thấu cho tài khoản,
Chất lượng tín dụng luôn được kiểm soát tốt với quy trình kiểm soát ngày càng chặt chẽ
Tuy tốc độ tăng trưởng tín dụng cao nhưng tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng Quốc Tế lại giảm
(1,21%, giảm 0,24% so với cuối năm 2006) trong khi Quy định sửa đổi, bổ sung về phân
loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng
của tổ chức tín dụng lại chặt chẽ hơn về phân loại nợ so với năm 2006
Hoạt động đầu tư
Thị trường chứng khoán Việt Nam trong năm 2007 có những bước thăng trầm, cùng với
những đợt IPO lớn của Bảo Việt, PVFC, VCB,… nhưng nhìn chung đã có sự tăng trưởng tốt
Để nắm bắt các cơ hội đầu tư trên thị trường, Ngân hàng Quốc Tế đã tổ chức, xây dựng lại
Phòng Đầu tư và đi vào hoạt động từ giữa năm 2007 Trong năm qua, bộ phận đầu tư đã
từng bước xây dựng và quản lý danh mục đầu tư theo hướng cân bằng giữa lợi nhuận và
rủi ro, thường xuyên theo dõi và đánh giá danh mục đầu tư, tiến hành rút vốn ở một số
khoản mục đầu tư có thời gian đầu tư lâu để xác định lợi nhuận Chủ động tìm kiếm cơ hội
đầu tư và đề xuất đầu tư, như: tham gia đợt IPO của doanh nghiệp lớn, tham gia đầu tư cổ
phiếu trên sàn và thực hiện các khoản đầu tư, góp vốn mới Ngoài ra, phòng đầu tư đang
xây dựng quy trình đầu tư và có hạn mức đầu tư theo từng ngành, từng cổ phiếu, từng
công ty
Tổng giá trị danh mục đầu tư cuối năm của Ngân hàng Quốc Tế đạt 738 tỷ đồng, tăng 10
lần so với đầu năm 2007, với giá trị thị trường của danh mục đầu tư đạt 1.042 tỷ đồng
Trang 19Tế đã thành lập khối kinh doanh chuyên biệt về thẻ trên cơ sở phát triển 2 Trung tâm thẻ tại Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh.
Phát triển mạng lưới chi nhánh
Do yêu cầu phát triển của ngân hàng về quy mô và thị phần, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc phục vụ khách hàng, công tác phát triển mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch tiếp tục được đẩy mạnh
Trong năm 2007, mặc dù thị trường có sự cạnh tranh gay gắt về nhân lực và địa điểm mở chi nhánh và phòng giao dịch, nhưng công tác phát triển mạng lưới của Ngân hàng Quốc
Tế vẫn đạt kết quả tốt với việc thành lập 8 Chi nhánh đầu mối mới tại TP.HCM và 7 tỉnh thành phố mới: Quảng Ngãi, Thanh Hóa, Kiên Giang, Huế, DakLak, Thái Nguyên, Quy Nhơn và thành lập thêm 17 phòng giao dịch tại các tỉnh thành phố mà Ngân hàng Quốc
Tế đã có chi nhánh
Đến 31/12/2007, Ngân hàng Quốc Tế đã có 82 đơn vị kinh doanh bao gồm: Hội sở chính,
41 Chi nhánh (trong đó có 23 Chi nhánh đầu mối và 18 Chi nhánh cơ sở) và 40 Phòng Giao dịch trực thuộc các Chi nhánh tại 23 tỉnh thành là những địa phương trọng điểm kinh tế của cả nước và có tốc độ tăng trưởng tốt, có tiềm năng cho dịch vụ tài chính, ngân hàng
Ngân hàng Quốc Tế đang là ngân hàng thương mại cổ phần đứng thứ 4 về địa bàn tỉnh thành phố có chi nhánh và thứ 6 về tổng số đơn vị kinh doanh
Các chi nhánh và phòng giao dịch mới đã nhanh chóng ổn định về tổ chức, nhân sự, cơ sở vật chất, tập trung phát triển khách hàng, triển khai hoạt động kinh doanh khá toàn diện, đặc biệt là tăng trưởng huy động vốn và dư nợ, bước đầu có đóng góp tích cực vào kết quả kinh doanh chung của toàn hệ thống
Phát triển nhân sự
Công tác nhân sự luôn được Ban Lãnh đạo quan tâm hàng đầu, bao gồm tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp, bổ nhiệm cán bộ Để đáp ứng yêu cầu phát triển về quy mô của ngân hàng,
số lượng nhân lực đã tăng nhanh trong năm qua
Đến 31/12/2007, tổng số cán bộ, nhân viên của Ngân hàng Quốc Tế là 2.173 người, tăng 38,67% so với cuối năm 2006 Trong đó có 1,9% có trình độ trên đại học, 88,6% có trình độ đại học và cao đẳng, trung cấp 6,4% và phổ thông 3,1%
Trong năm 2007, Ngân hàng Quốc Tế đã tuyển dụng 952 người, tăng 80% so với năm 2006
Trong năm 2007, Ngân hàng Quốc Tế đã tổ chức 62 khóa đào tạo hội nhập và nghiệp vụ, tăng 80% so với năm 2006, cử cán bộ tham gia đào tạo bên ngoài 55 khóa (tăng 31% so với năm 2006) với 3.372 lượt người tham gia, tăng 121% so với năm 2006; trung bình số lượt
Để thu hút doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ ngân hàng, Ngân hàng Quốc Tế đã tổ chức
nhiều hoạt động như: Hội thảo về Dịch vụ Chìa khóa thuế và Xuất nhập khẩu A - Z, Hội
thảo UCP600, Hội thảo giới thiệu dịch vụ bảo lãnh phát hành trái phiếu, Hội thảo chính
sách tín dụng ngành Inox
Dịch vụ thanh toán luôn bảo đảm chất lượng dịch vụ, số lượng điện thanh toán trong
nước đạt 120.797 điện, tăng 97% so với năm 2006; số lượng điện thanh toán quốc tế đạt
10.179 điện, tăng 104% so với năm 2006
Năm 2007 được coi là năm bội thu của kiều hối khi lượng tiền chuyển về Việt Nam đạt gần
10 tỷ USD, tăng 166% so với năm 2006 Hiện tại, Ngân hàng Quốc Tế đã hợp tác với 10
công ty chuyển tiền nhanh trong đó nổi bật là MoneyGram, Coinstar Money Transfer, Ria
Fiancial Services với doanh số chiếm tỉ trọng khoảng 25% so với tổng doanh số về kiều
hối Các loại hình dịch vụ được đa dạng hóa, nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách
hàng Năm 2006, thực hiện thoả thuận hợp tác với công ty Coinstar Money Transfer, Ngân
hàng Quốc Tế đã triển khai hình thức chuyển tiền từ nước ngoài vào tài khoản mở tại bất
kỳ ngân hàng nào trong nước và đã có kết quả rất tốt trong năm 2007 khi doanh số đã
tăng khoảng 6 lần so với năm 2006 Năm qua, tổng doanh số kiều hối của Ngân hàng
Quốc Tế đạt khoảng 61,5 triệu USD, tăng trưởng 200% so với năm 2006, vượt 23% kế
hoạch đề ra; phí hoa hồng đạt khoảng 106.000 USD, tăng 186% so với năm 2006, vượt kế
hoạch gần 25%
Tổng thu thuần dịch vụ của toàn hàng tăng 61,7% so với năm 2006
Kinh doanh thẻ
Ngân hàng Quốc Tế đang là 1 trong 7 ngân hàng thương mại cổ phần có đủ năng lực công
nghệ và hệ thống để độc lập phát hành thẻ Tuy mới ra đời từ tháng 5/2006, Trung tâm thẻ
của Ngân hàng Quốc Tế đã là thành viên chính thức của các tổ chức phát hành thẻ quốc tế
là VISA Card, MASTER Card và liên minh thẻ Vietcombank
Đến 31/12/2007, Ngân hàng Quốc Tế đã phát hành 178.335 thẻ, đạt 71,33% kế hoạch,
tăng gấp 3,4 lần so với năm trước, chiếm 2,1% thị phần về thẻ; với 60 máy ATM (chiếm
1,39% thị phần); 1.286 POS (chiếm 5,84% thị phần) Trong đó, thẻ ghi nợ đạt 137.262 thẻ,
thẻ tín dụng quốc tế đạt 7.208 thẻ, thẻ trả trước đạt 16.088 thẻ Dịch vụ thẻ của Ngân hàng
Quốc Tế đang nằm trong số 10 ngân hàng mạnh nhất về các tính năng cơ bản của thẻ
Trong năm 2007, Trung tâm thẻ đã tiến hành dự án phát hành thẻ Mastercard chip và sẽ
triển khai chính thức với MASTERCard vào cuối tháng 1/2008; Dự án Acquiring thẻ VISA
giúp Ngân hàng Quốc Tế phát hành thẻ VISACard và tăng thu phí từ hoạt động này
Để phát triển kinh doanh thẻ tương xứng với tiềm năng của thị trường, Ngân hàng Quốc
Trang 20Báo cáo hoạt động năm 2007 Báo cáo hoạt động năm 2007
Phát triển thương hiệu
Mặc dù năm 2007 là năm thị trường cạnh tranh khá gay gắt, nhiều ngân hàng bắt đầu đẩy mạnh đầu tư cho việc xây dựng thương hiệu nhưng thương hiệu Ngân hàng Quốc Tế đã khẳng định được vị thế vứng chắc của mình trên thương trường và trở thành một thương hiệu mạnh của ngành tài chính, ngân hàng Để có được kết quả này, Ngân hàng Quốc Tế
đã hoạch định kế hoạch phát triển thương hiệu ngay từ đầu năm với các mục tiêu hoạt động cụ thể Các hoạt động xây dựng thương hiệu được duy trì tốt trong năm và phân bổ phù hợp trên phạm vi toàn quốc, bao quát trong mọi nghiệp vụ kinh doanh của Ngân hàng
Trong năm 2007, Ngân hàng Quốc Tế đã thực hiện 17 chương trình hướng tới sự nhận diện của xã hội về Ngân hàng Quốc Tế (tăng 5,6 lần so với năm 2006), và nhiều chương trình hướng tới sự nhận diện của khách hàng với 7 chương trình huy động vốn dân cư, 9 chương trình hướng tới khách hàng doanh nghiệp
Thương hiệu Ngân hàng Quốc Tế đã được khách hàng, các bạn hàng và các cơ quan chức năng công nhận thông qua các giải thưởng như: Giải “Nhãn hiệu nổi tiếng” do Cục Sở hữu trí tuệ trao tặng, Giải “Doanh nghiệp có sản phẩm dịch vụ chất lượng cao” do độc giả báo Sài Gòn tiếp thị bình chọn, Giải Quả cầu vàng do VCCI trao tặng Bên cạnh đó, Ngân hàng Quốc Tế còn luôn đạt các thứ hạng cao trong bảng xếp hạng như: đứng thứ 137 trong tổng số 200 doanh nghiệp hàng đầu trong nước do UNDP xếp hạng; đứng thứ 3 trong tổng số 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam về doanh thu do Báo điện tử VietnamNet xếp hạng; và là một trong 10 ngân hàng báo giá đại diện cho giá thị trường tài chính Việt Nam cho Bloomberg; đại diện cho Việt Nam tham gia và phát biểu tại Hội thảo về Tài chính bán lẻ trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương 2007 tổ chức tại Malaysia
Tài chính và kiểm soát rủi ro
Trong năm 2007, Ngân hàng Quốc Tế đã thực hiện tốt các quy định về đảm bảo an toàn trong hoạt động Tỷ lệ về khả năng chi trả luôn lớn hơn 1 Tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn bằng 0 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu luôn lớn hơn 8, tại thời điểm 31/12/2007, con số này là 10,04%)
Công tác trích lập dự phòng rủi ro được thực hiện đầy đủ theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Việc trích dự phòng được theo dõi và hạch toán theo từng tháng Tính đến thời điểm 31/12/2007, tổng dự phòng rủi ro đã trích là 156,58 tỷ đồng
Trong đó dự phòng chung là 119,85 tỷ đồng; dự phòng cụ thể là 36,73 tỷ đồng
Hầu hết các chỉ tiêu kinh doanh của Ngân hàng Quốc Tế đều tăng trưởng ở mức cao Nợ xấu được duy trì ở mức 1,21% Tỷ lệ dư nợ cho vay chứng khoán trên tổng dư nợ đến 31/12/2007 là 2,74% (dưới mức 3% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
cán bộ tham gia là 1,55, gấp 1,5 lần so với năm 2006 Tổng chi phí đào tạo của năm 2007
đạt 2.607 triệu đồng Mức chi phí đào tạo bình quân mỗi cán bộ, nhân viên là 773 nghìn
đồng, thấp hơn 3% so với năm 2006 do số lượng cán bộ tham gia đào tạo tăng hơn 2 lần so
với năm 2006
Cũng trong năm 2007, Ngân hàng Quốc Tế đã ban hành “Quy định về các chế độ/ chính
sách nhân sự áp dụng cho cán bộ nhân viên Ngân hàng Quốc Tế”, trong đó đã sửa đổi chế
độ phúc lợi cán bộ theo hướng phù hợp với sự thay đổi của xã hội, nhằm mục đích tạo môi
trường và điều kiện để cán bộ gắn bó hơn với tổ chức Lần đầu tiên Ngân hàng Quốc Tế
ban hành “Chính sách đào tạo Ngân hàng Quốc Tế”, trong đó quy định rõ quyền lợi và
trách nhiệm tham gia đào tạo, phân định được các mức tham gia đào tạo và hạn mức chi
phí đào tạo theo từng cấp bậc; đưa việc áp dụng chế độ cổ phiếu vào áp dụng nhằm tạo
cơ hội cho cán bộ, nhân viên được làm chủ ngân hàng và khẳng định sự cam kết gắn bó
của cán bộ, nhân viên với ngân hàng; đã tiến hành điều chỉnh lương tăng 76% so với
năm 2006
Phát triển công nghệ ngân hàng
Hiện đại hóa công nghệ luôn đóng một vai trò rất trong trong hoạt động ngân hàng
Trong năm 2007, Ngân hàng Quốc Tế đã chuyển đổi thành công hệ thống máy chủ
corebank lên hệ thống máy chủ mới, giúp tăng cường tốc độ giao dịch của hệ thống lên
60% công suất; Hỗ trợ, quản lý và vận hành hệ thống corebank hoạt động tốt và ổn định
đạt tỉ lệ uptime của dịch vụ là 95%/năm (5% downtime để phục vụ việc nâng cấp, bảo trì,
bảo hành hệ thống), bảo đảm đáp ứng được tốc độ phát triển mạng lưới cũng như tốc độ
tăng trưởng giao dịch của toàn ngân hàng với chất lượng tốt, thời gian nhanh
Ngân hàng Quốc Tế đã triển khai và tích hợp thành công dự án Internet Banking bao gồm
2 gói giải pháp toàn diện cho khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân, dự kiến
tháng 3/2008 sẽ cung cấp dịch vụ này cho khách hàng
Ngân hàng Quốc Tế cũng đã triển khai mở rộng hệ thống DataCenter và hệ thống sao lưu
dữ liệu tại 2 địa điểm độc lập trên địa bàn thành Hà Nội Xây dựng hệ thống an toàn - bảo
mật mạng tại Hội sở chính tạo một phòng tuyến an toàn cho việc bảo vệ hệ thống
DataCenter và các cơ sở dữ liệu trọng yếu của Ngân hàng Quốc Tế
Cũng trong năm qua, Ngân hàng Quốc Tế đã triển khai hệ thống website mới, thay thế
cho hệ thống website cũ; triển khai hoàn thiện thành công hệ thống thẻ Chip-EMV cùng
đối tác Oberthurs; kết nối thành công với Master Card và VISA Card; nâng cấp hệ thống
email toàn hàng và đưa vào hoạt động ổn định, triển khai hệ thống Chat trên toàn hàng
giúp mọi người có thể sử dụng để trao đổi công việc Hệ thống công nghệ mạnh đang và
sẽ là lợi thế cạnh tranh quan trọng trong hoạt động của Ngân hàng Quốc Tế
Trang 21Năm 2007, Ngân hàng Quốc Tế đạt 425,7 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, vượt 21% kế
hoạch, tăng 112,8% so với năm 2006 và tăng trưởng trung bình hơn 100% năm, tăng gấp
4 lần tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của toàn hệ thống ngân hàng Cũng trong năm 2007,
Ngân hàng Quốc Tế đã ban hành Quy chế tài chính mới theo đó đã cập nhật các quy định
mới về công tác kế toán, quản lý tài chính của Nhà nước và giao quyền chủ động nhiều
hơn cho các đơn vị kinh doanh
Vốn điều lệ
Đến 31/12/2007, vốn điều lệ của Ngân hàng Quốc Tế đã được nâng lên mức 2.000 tỷ đồng,
tăng 100% so với năm 2006, gần gấp 2 lần tốc độ tăng vốn điều lệ của toàn hệ thống Các
thông tin tài chính đã được công bố đầy đủ trên báo cáo và các phương tiện thông tin đại
chúng theo đúng yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trang 22Số: 20/ Deloitte-AUDHN-RE
BÁO CÁO CỦA KIỂM TOÁN VIÊN
Kính gửi: Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam (VIB Bank)
Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2007
cùng với các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam (gọi tắt là “Ngân hàng”) cho năm tài chính kết thúc
cùng ngày Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả
hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế
toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc và Kiểm toán viên
Như đã trình bày trong Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc, Ban Tổng Giám đốc Ngân hàng có
trách nhiệm lập báo cáo tài chính Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài
chính này dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán
Cơ sở của ý kiến
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các
Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán để
đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng báo cáo tài chính không có các sai sót trọng yếu Công
việc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra, trên cơ sở chọn mẫu, các bằng chứng xác minh cho
các số liệu và các thuyết minh báo cáo tài chính Chúng tôi cũng đồng thời tiến hành đánh
giá các nguyên tắc kế toán được áp dụng và những ước tính quan trọng của Ban Tổng
giám đốc cũng như đánh giá về việc trình bày các thông tin trên báo cáo tài chính Chúng
tôi tin tưởng rằng công việc kiểm toán đã cung cấp những cơ sở hợp lý cho ý kiến của
chúng tôi
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2006 được kiểm toán
bởi một công ty kiểm toán độc lập khác với ý kiến chấp nhận toàn bộ
Ý kiến
Theo ý kiến của chúng tôi, các báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp
lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Ngân hàng tại ngày 31 tháng 12
năm 2007 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho
Báo cáo tài chính năm 2007
Báo cáo của Kiểm toán viên
Báo cáo tài chính năm 2007
Báo cáo của Kiểm toán viên
năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống
kế toán Việt Nam áp dụng cho các tổ chức tín dụng và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam
Chứng chỉ kiểm toán viên số Đ.0029/KTV Chứng chỉ kiểm toán viên số Đ.0758/KTV
Thay mặt và đại diện cho
CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM
Ngày 31 tháng 1 năm 2008
Hà Nội, CNXHCN Việt Nam
Trang 23TÀI SẢN
Tiền mặt, vàng và đá quý
Tiền gửi tại NHNN
Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay
Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác
Cho vay các TCTD khác
Dự phòng rủi ro cho vay các TCTD khác
Chứng khoán kinh doanh
Cho vay khách hàng
Cho vay khách hàng
Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng
Chứng khoán đầu tư
Góp vốn đầu tư dài hạn
3.196.31753.0000
0 9.058.234
9.137.163(78.929)
2.587.467 30.056
7.90022.156
131.828
74.260
99.180 (24.920)
57.568
61.880 (4.312)
598.776
16.526.623
(tại ngày 31 tháng 12 năm 2007, đơn vị tính: triệu đồng)
NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU Tổng nợ phải trả
Các khoản nợ Chính phủ và NHNN Tiền gửi và vay của các TCTD khác
Tiền gửi của các TCTD khác Vay các TCTD khác
Tiền gửi của khách hàng Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay mà TCTD phải chịu rủi ro
Phát hành giấy tờ có giá Các khoản nợ khác
Vốn chủ sở hữu
Vốn và các quỹ
Vốn của Tổ chức tín dụng
Vốn điều lệ Thặng dư vốn cổ phần
Quỹ của Tổ chức tín dụngChênh lệch tỷ giá hối đoáiLợi nhuận chưa phân phối
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU
Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán
Nghĩa vụ nợ tiềm ẩn
Bảo lãnh vay vốnCam kết trong nghiệp vụ L/CBảo lãnh khác
Các cam kết đưa ra
Năm 2006
15.336.692
66.657 5.045.454
5.045.454
0
9.813.515 50.903 0
360.163
1.189.931
1.020.547
1.000.000 20.547
18.0660151.318
16.526.623
1.263.412
16.212920.805326.395
1.167.861
Năm 2007
37.122.502
0 12.018.720
11.808.720210.000
17.686.761 95.638 1.538.739
5.782.644
2.182.533
2.065.142
2.000.000 65.142
32.1401.57183.680
39.305.035
3.162.390
02.551.932610.458
3.088.504
Năm 2007
383.038 1.211.629 12.846.626
12.347.405500.000(779)
4.787 16.611.779
16.744.250(132.471)
6.676.432 210.806
11.100199.706
212.736
129.591
176.773 (47.182)
83.145
95.461 (12.316)
1.147.202
39.305.035
Trang 24Báo cáo tài chính năm 2007
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Lợi nhuận trước thuế
Điều chỉnh cho các khoản
Khấu hao tài sản cố định
Dự phòng rủi ro tín dụng, giảm giá, đầu tư tăng thêm/ hoàn nhập trong năm
(Lãi) lỗ do thanh lý tài sản cố địnhChênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện
Những thay đổi về tài sản hoạt động
(Tăng)/ giảm tiền, vàng gửi và cho vay các TCTD khác(Tăng)/ giảm các khoản về chứng khoán kinh doanh(Tăng)/ giảm các khoản cho vay khách hàng
(Tăng)/ giảm lãi và phí phải thu(Giảm)/ tăng nguồn dự phòng bù đắp tổn thất các khoản
(Tăng)/ giảm khác về tài sản hoạt động
Những thay đổi về công nợ hoạt động
Tăng/ (giảm) các khoản nợ chính phủ và NHNNTăng/ (giảm) các khoản tiền gửi và vay các TCTD khác
Tăng/ (giảm) tiền gửi của khách hàng (bao gồm cả KBNN)
Tăng/ (giảm) vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư, cho vay TCTD chịu rủi ro
Tăng/ (giảm) giấy tờ có giá, ngoại trừ GTCG được tính vào hoạt động tài chính
Tăng/ (giảm) lãi, phí phải trảTăng/ (giảm) khác về công nợ hoạt động
Năm 2006
200.006
17.67569.289 (11)
(134.431)(1.916.225)(3.914.979)(126.855)(3.493) (78.476)
66.6572.192.582
4.544.898
(12.712)
0
115.55529.751
(tại ngày 31 tháng 12 năm 2007, đơn vị tính: triệu đồng)
Báo cáo tài chính năm 2007
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Thu nhập từ lãi và các thu nhập tương tự
Chi phí lãi và các chi phí tương tự lãi
Thu nhập lãi thuần
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ
Chi phí hoạt động dịch vụ
Lãi/ Lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ
Lãi/ Lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
Lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư
Tổng lợi nhuận trước thuế
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Năm 2006
1.030.878641.805
389.073
53.18711.311
41.876 (3.490) 44.141
42.196175
42.021 6.273 212.251
307.643
107.637 200.006 53.916 146.090 0,002447
(tại ngày 31 tháng 12 năm 2007, đơn vị tính: triệu đồng)
Năm 2007
425.699
32.92070.573 (319)
1.571
(5.477.899)(4.093.752)(7.607.086)(253.890)(362) (294.537)
(66.657)6.973.266
7.873.245
44.7351.538.739
250.1965.142.418
Năm 2007
1.949.7451.240.563
709.182
91.78523.614
68.171 13.714 80.642
138.33734.008
104.329 17.372 387.957
605.453 179.754 425.699 116.877 308.822 0,002510
Trang 251 Cơ sở lập báo cáo tài chính và kỳ kế toán 1.1 Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được trình bày bằng Đồng Việt Nam (triệu đồng), theo nguyên tắc giá gốc, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam áp dụng cho các tổ chức tín dụng theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 29 tháng 4 năm 2004 (và các điều chỉnh); và Chế độ báo cáo tài chính áp dụng cho các tổ chức tín dụng theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 18 tháng 4 năm 2007
1.2 Năm tài chính
Năm tài chính của Ngân hàng được bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
2 Các chính sách kế toán chủ yếu 2.1 Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam áp dụng cho các tổ chức tín dụng theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN
do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 29 tháng 4 năm 2004, Quyết định số 807/2005/QĐ-NHNN ngày 01 tháng 06 năm 2005 và Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10 tháng 07 năm 2006 về việc sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN;
và Chế độ báo cáo tài chính áp dụng cho các tổ chức tín dụng theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 18 tháng 4 năm
2007 Theo đó, Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về các khoản công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính Kết quả thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra
2.2 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không
kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn, có tính thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền mặt xác định và ít rủi ro liên quan đến biến động giá trị
2.3 Ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại tiền tệ khác với VND được chuyển đổi sang VND theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
(tại ngày 31 tháng 12 năm 2007, đơn vị tính: triệu đồng)
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh trước
thuế thu nhập
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
Chi từ các quỹ của TCTD
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
Mua sắm tài sản cố định
Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Tiền chi đầu tư, góp vốn vào các đơn vị khác
Tiền thu đầu tư, góp vốn vào các đơn vị khác
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Tăng vốn cổ phần từ góp vốn hoặc phát hành cổ
phiếu
Cổ tức trả cho cổ đông, lợi nhuận đã chia
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
Tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm
đầu kỳ
Tiền và các khoản tương đương tiền tồn cuối kỳ
Năm 2007 4.558.860
(103.878)(1.245)
4.453.737
(113.472)801(192.681)11.931
(293.421)
908.595
(225.000)
(35.811)(2.410)
1.011.010
(115.565)57(18.005)31.436
Trang 26Báo cáo tài chính năm 2007
Thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính năm 2007
Thuyết minh báo cáo tài chính
Số dư các tài sản và công nợ có nguồn gốc tiền tệ khác với VND tại ngày lập báo cáo tài
chính được chuyển đổi sang VND theo tỷ giá tại ngày này Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ
các nghiệp vụ này được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Các cam kết mở theo các hợp đồng ngoại hối kỳ hạn được đánh giá lại theo các tỷ giá của
kỳ hạn tương ứng tại ngày lập báo cáo tài chính Chênh lệch tỷ giá này được trình bày trên
bảng cân đối kế toán
2.4 Các khoản cho vay và thu từ lãi
Các khoản cho vay được ghi nhận theo số nợ gốc trừ các khoản nợ đã xóa và dự phòng các
khoản phải thu khó đòi
Thu từ lãi được ghi nhận dựa trên phương pháp dự thu đối với các khoản nợ xác định là có
khả năng thu hồi cả gốc, lãi đúng thời hạn và không phải trích dự phòng rủi ro cụ thể theo
quy định hiện hành Số lãi phải thu đã hạch toán thu nhập nhưng đến kỳ hạn trả nợ (gốc,
lãi) khách hàng không trả được đúng hạn thì tổ chức tín dụng hạch toán vào chi phí hoạt
động kinh doanh và theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu Khi thu được thì hạch toán vào
thu hoạt động kinh doanh
Số lãi phải thu phát sinh trong năm của các khoản nợ còn lại không phải hạch toán thu
nhập, tổ chức tín dụng theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu, khi thu được thì hạch toán
vào thu hoạt động kinh doanh
2.5 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi, các khoản cam kết
Dự phòng các khoản phải thu khó đòi, các khoản cam kết được trích lập dựa trên ước tính
của Ban Tổng Giám đốc cho các khoản cho vay, các khoản cam kết khó có khả năng thu
hồi phù hợp với các quy định của Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam ban hành ngày 22 tháng 04 năm 2005 và Quyết định số
18/2007/QĐ-NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 25 tháng 04 năm 2007 về sửa đổi
bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý
rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
Dự phòng cụ thể cho các khoản cho vay và ứng trước tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán
(ngày 31 tháng 12) được xác định dựa trên việc sử dụng các tỷ lệ dự phòng sau đây đối với
các khoản cho vay tại ngày 30 tháng 11 sau khi đã trừ đi giá trị của tài sản thế chấp đã được
Dự phòng chung cho các khoản phải thu khó đòi, các khoản cam kết được Ngân hàng trích lập theo tỷ lệ 0,75% trên giá trị thuần của các khoản đó Giá trị thuần bao gồm giá trị các khoản cho vay (sau khi trừ đi các khoản các khoản cho vay đã được lập dự phòng 100%), giá trị các khoản cam kết tại ngày kết thúc niên độ kế toán Khoản dự phòng chung này sẽ được trích lập đủ trong vòng 5 năm kể từ ngày Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN
có hiệu lực (05/05/2005)
Dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi, các khoản cam kết được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bao gồm các khoản nợ đã xóa trong năm, thu từ các khoản
nợ khó đòi đã xóa trong các năm trước và chi phí dự phòng năm nay
Tính đến thời điểm 31/12/2007, Ngân hàng đã trích dự phòng chung với tỷ lệ 0,66% trên tổng dư nợ cho vay và ứng trước được phân loại từ nhóm 1 đến nhóm 4 và 0,71% trên số
dư các khoản bảo lãnh thư tín dụng và cam kết cho vay không huỷ ngang
2.6 Chứng khoán đầu tư
Chứng khoán đầu tư bao gồm chứng khoán của Chính phủ, chứng khoán của các ngân hàng khác và chứng khoán của các tổ chức kinh tế Các loại chứng khoán được Ngân hàng nắm giữ nhằm mục đích thu lợi trong thời gian ngắn được phân loại là công cụ kinh doanh, các loại chứng khoán mà Ngân hàng có ý định và khả năng nắm giữ đến ngày đáo hạn được phân loại là tài sản giữ đến ngày đáo hạn Các khoản đầu tư khác được phân loại
là tài sản sẵn có để bán
Đối với chứng khoán vốn thuộc nhóm sẵn sàng để bán luôn được hạch toán theo giá gốc Đối với chứng khoán nợ thuộc nhóm chứng khoán sẵn sàng để bán và nhóm chứng khoán đầu tư giữ đến khi đáo hạn được hạch toán theo giá gốc tại thời điểm mua, sau đó được phản ánh theo giá trị phân bổ (chịu tác động của việc phân bổ giá trị chiết khấu/ phụ trội theo phương pháp đường thẳng cho khoảng thời gian đầu tư chứng khoán)
Dự phòng giảm giá chứng khoán được trích lập khi giá trị thị trường của chứng khoán thấp hơn giá gốc
Trang 272.7 Đầu tư dài hạn
Đầu tư dài hạn bao gồm các khoản đầu tư vào các ngân hàng cổ phần, các dự án đầu tư dài
hạn và được phản ánh theo giá gốc Theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước,
giá trị đầu tư của Ngân hàng vào mỗi công ty, ngân hàng, dự án không vượt quá 11% vốn
đầu tư của công ty, ngân hàng, dự án đó Dự phòng giảm giá hoạt động đầu tư dài hạn
được thực hiện khi Ngân hàng đánh giá được tổn thất có thể xảy ra của hoạt động đầu tư
2.8 Tài sản cố định hữu hình và hao mòn
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên
quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Các chi phí phát sinh
sau khi tài sản cố định hữu hình đã được đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo
dưỡng và đại tu thường được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại
thời điểm chi phí phát sinh Trường hợp có thể chứng minh được một cách rõ ràng rằng
các chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài
sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn đã được đánh giá ban đầu thì
các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định
hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời
gian hữu dụng ước tính của tài sản, chi tiết như sau:
Loại tài sản Thời gian hữu dụng ước tính
Nhà cửa, vật kiến trúc 25 năm
Thiết bị văn phòng 2 - 7 năm
Phương tiện vận chuyển 6 năm
2.9 Tài sản cố định vô hình và hao mòn
Tài sản cố định vô hình thể hiện giá trị quyền sử dụng đất và phần mềm máy tính
Quyền sử dụng đất bao gồm các chi phí phát sinh để mua quyền sử dụng đất chính thức
Nguyên giá của quyền sử dụng đất được ghi nhận trên cơ sở chi phí phát sinh và giá trị đất
được Nhà nước phê duyệt tại thời điểm mua Quyền sử dụng đất không thời hạn không
được khấu hao Quyền sử dụng đất với thời hạn xác định được khấu hao theo phương
pháp đường thẳng trong suốt thời hạn sử dụng
Phần mềm máy tính được ghi nhận theo giá mua phần mềm máy tính mới, mà phần mềm
này không phải là một bộ phận không thể tách rời của phần cứng có liên quan Phần mềm
máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 5 - 7 năm
2.10 Thuê hoạt động
Các khoản thuê mà về bản chất tất cả các quyền lợi và rủi ro về quyền sở hữu các tài sản vẫn thuộc về bên cho thuê được hạch toán là thuê hoạt động Chi phí thuê hoạt động được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê khi phát sinh trong suốt thời gian thuê
Thuế thu nhập hoãn lại là số thuế thu nhập Ngân hàng sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản chệnh lệch giữa giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế thu nhập doanh nghiệp của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán
và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục này, báo cáo tài chính và được ghi nhận theo phương pháp bảng cân đối kế toán.Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để sử dụng các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ
Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo thuế suất sẽ áp dụng trong năm, tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng hay thuế thu nhập hoãn lại phải trả được tất toán Thuế hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Ngân hàng có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập
Trang 28Báo cáo tài chính năm 2007
Thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính năm 2007
Thuyết minh báo cáo tài chính
hiện hành phải trả và khi tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả
liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và
Ngân hàng có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần
Không có thuế thu nhập hoãn lại phải trả hay tài sản thuế thu nhập hoãn lại bởi vì không
có chênh lệch tạm thời đáng kể giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải
trả trên bảng cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục này
Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập hoãn lại của Ngân hàng căn
cứ vào các quy định hiện hành về thuế Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng
thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tuỳ thuộc vào kết quả
kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam
2.14 Các hợp đồng ngoại hối
Ngân hàng ký kết các hợp đồng ngoại hối kỳ hạn và hợp đồng hoán đổi nhằm tạo điều
kiện cho khách hàng chuyển, điều chỉnh hoặc giảm rủi ro hối đoái hoặc các rủi ro thị
trường khác đồng thời phục vụ mục đích kinh doanh của Ngân hàng
Các hợp đồng kỳ hạn là các cam kết mua bán một loại tiền tệ nhất định tại một ngày cụ thể
được xác định trong tương lai theo một tỷ giá xác định trước và sẽ được thanh toán trong
tương lai theo tỷ giá này
2.15 Các cam kết và bảo lãnh ngoài bảng cân đối kế toán
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tại bất kỳ thời điểm nào Ngân hàng luôn có các
cam kết tín dụng chưa thực hiện Các khoản cam kết này ở dưới dạng các khoản cho vay và
thấu chi đã được phê duyệt Ngân hàng cũng cung cấp các khoản bảo lãnh tài chính và
thư tín dụng để bảo lãnh việc thực hiện hợp đồng của khách hàng đối với bên thứ ba Các
giao dịch này được ghi nhận vào báo cáo tài chính khi được thực hiện hay các khoản phí
liên quan phát sinh hoặc thu được Nhiều khoản cam kết nợ tiềm ẩn sẽ đáo hạn hoặc
không phát sinh bất kỳ một phần hay toàn bộ một khoản tạm ứng nào Do đó, các khoản
cam kết và các khoản nợ này không phản ánh luồng tiền dự kiến trong tương lai
Năm 2006
102.013207.470
309.483
Năm 2007
163.243219.795
383.038
3 Tiền mặt, vàng bạc, đá quý
(đơn vị tính: triệu đồng)
Tiền mặt bằng VNDTiền mặt bằng ngoại tệ
4 Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước
561.462
Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm tiền gửi dự trữ bắt buộc và tài khoản vãng lai Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về dự trữ bắt buộc, các ngân hàng được phép duy trì một số dư thả nổi tại tài khoản dự trữ bắt buộc Số dư bình quân dự trữ bắt buộc hàng tháng không được thấp hơn:
- 10% (31 tháng 12 năm 2006: 5%) đối với số dư tiền gửi bình quân tháng trước bằng VND với kỳ hạn dưới 12 tháng,
- 4% (31 tháng 12 năm 2006: 2%) đối với số dư tiền gửi bình quân tháng trước bằng VND với kỳ hạn từ 12 tháng đến 24 tháng,
- 10% (31 tháng 12 năm 2006: 8%) đối với số dư tiền gửi bình quân tháng trước bằng ngoại
Trang 297 Cho vay khách hàng
Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước 8.963.393Cho vay chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá 29.852
Cho vay đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài 506
9.137.163
Phân tích dư nợ theo thời gian
9.137.163
Phân tích dư nợ theo đơn vị tiền tệ
16.744.250
Năm 2007
10.024.8994.084.3542.634.997
16.744.250
Năm 2007
11.306.2425.438.008
16.744.250
5 Tiền, vàng gửi tại các tổ chức tín dụng khác và cho vay các tổ chức tín dụng khác
Tiền, vàng gửi tại các tổ chức tín dụng khác
Dự phòng rủi ro cho vay các tổ chức tín dụng khác 0
53.000
Tổng tiền, vàng gửi tại các tổ chức tín dụng khác 3.249.317
và cho vay các tổ chức tín dụng khác
6 Chứng khoán kinh doanh
Chứng khoán Vốn
0 Tình trạng niêm yết của các chứng khoán KD
12.189.155
11.948.000 241.155
12.347.405
500.0000(779)
Trang 30Báo cáo tài chính năm 2007
Thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính năm 2007
Thuyết minh báo cáo tài chính
8 Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng
(đơn vị tính: triệu đồng) Dự phòng chung Dự phòng cụ thể
9 Chứng khoán đầu tư
Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán
44.282
44.2820
6.676.432
Năm 2006 Chi tiết chứng khoán Nợ
Giấy tờ có giá do các ngân hàng khác phát hành (vi) 1.310.000
2.543.909
(i) Trái phiếu kho bạc có kỳ hạn 5 năm bằng VND do Kho bạc Nhà nước phát hành Các trái phiếu này có mức lãi suất hàng năm từ 8,00% đến 9,25%/năm (năm 2006 là từ 8,35% đến 9,25%/năm) Lãi trả hàng năm
(ii) Trái phiếu phát triển đô thị có kỳ hạn 5 năm và 15 năm bằng VND do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội và Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát hành có mức lãi suất từ 8,70% đến 9,55%/năm và không có sự thay đổi so với năm 2006 Lãi suất được trả 6 tháng/lần hoặc trả khi đáo hạn
(iii) Trái phiếu Quỹ hỗ trợ phát triển có kỳ hạn 5 năm bằng VND do Quỹ hỗ trợ Phát triển của Chính phủ Việt Nam phát hành và có lãi suất từ 8,40% đến 8,50%/năm và không
có sự thay đổi so với năm 2006 Lãi suất được trả hàng năm
(vi) Trái phiếu công ty bao gồm trái phiếu của Tổng Công ty Sông Đà có kỳ hạn 5 năm, lãi suất 10,50%/năm; trái phiếu của Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam có kỳ hạn
3 năm, lãi suất 9,6%/năm; trái phiếu của Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam có kỳ hạn 10 năm, lãi suất 9,50%/năm và trái phiếu của Công ty Cổ phần Thủy sản Minh Phú có kỳ hạn 5 năm, lãi suất 9,98%/năm
(v) Công trái giáo dục có kỳ hạn 5 năm bằng VND do Kho bạc Nhà nước phát hành và có lãi suất từ 8,00%/năm Lãi trả khi đáo hạn
(vi) Giấy tờ có giá khác bao gồm chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn 13 tháng bằng VND do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phát hành và có lãi suất 9,00%/năm, lãi trả khi đáo hạn; trái phiếu kỳ hạn 3 - 15 năm bằng VND do Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam phát hành và có lãi suất từ 9,50% đến 10,20%/năm, lãi
được trả hàng năm và trái phiếu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có kỳ hạn 1 năm bằng VND, có lãi suất từ 7,50% đến 7,75%/năm
Năm 2007
1.186.248137.20050.000650.1903001.410.0103.198.202
6.632.150
Trang 3111 Tài sản cố định hữu hình
Nhà cửa Máy móc, Phương Dụng cụ TSCĐ Tổng
và vật thiết bị tiện quản lý khác cộng
(đơn vị tính: triệu đồng) kiến trúc vận tải
(vii) Các trái phiếu khác có kỳ hạn 5 năm bằng VND do Bộ Tài chính phát hành và có lãi
suất từ 8,00% đến 8,20%/năm Lãi trả khi đáo hạn
10 Góp vốn, đầu tư dài hạn
30.056
Năm 2007
11.100199.706
Trang 32Báo cáo tài chính năm 2007
Thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính năm 2007
Thuyết minh báo cáo tài chính
Năm 2006
384.809
6.109 376.280 2.420
30.886
415.695
6.109
6.109 0
Năm 2007
670.638
36.795 632.675 1.168
39.593
710.231
36.795
4.373 32.422
13 Các khoản phải thu
(đơn vị tính: triệu đồng)
Các khoản phải thu
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Các khoản phải thu bên ngoài
Các khoản phải thu nội bộ
5.033.427
3.945.354 1.088.073
5.045.454
0
0 5.045.454
Năm 2007
21.996
21.203 793
11.786.724
10.662.000 1.124.724
11.808.720
210.000
210.000 12.018.720
14 Tiền gửi và vay của các tổ chức tín dụng khác
(đơn vị tính: triệu đồng)
Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác
Tiền, vàng gửi không kỳ hạn
7.801.188
5.606.791 2.194.397
121159.143
9.813.515
Năm 2007
2.901.783
2.666.456 235.327
14.381.825
10.200.960 4.180.865
269402.884
17.686.761
15 Tiền gửi và vay của các tổ chức tín dụng khác
(đơn vị tính: triệu đồng)
Tiền, vàng gửi không kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn bằng VND Tiền gửi không kỳ hạn bằng vàng, ngoại tệ
Tiền, vàng gửi có kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn bằng VND Tiền gửi có kỳ hạn bằng vàng, ngoại tệ
Tiền gửi vốn chuyên dùngTiền gửi ký quỹ
Năm 2006
50.9030
50.903
Năm 2007
67.61228.026
95.638
(đơn vị tính: triệu đồng)
Vốn nhận tài trợ, uỷ thác đầu tư, cho vay bằng VNDVốn nhận tài trợ, uỷ thác đầu tư, cho vay bằng vàng, ngoại tệ
16 Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư, cho vay mà tổ chức tín dụng phải chịu rủi ro
Năm 2006
00
0
Năm 2007
957.399581.340
Trang 33Năm 2006 151.647
13.676109.73121.4506.790
7.439
7.439
159.086
Năm 2007 5.308.041
58.1025.143.79494.66411.481
23.329
23.329
5.331.370
(đơn vị tính: triệu đồng)
Các khoản phải trả và công nợ khác
Các khoản phải trả nội bộ
Các khoản phải trả bên ngoài
Các tài sản Nợ khác
Phải trả về hoạt động thanh toán
Dự phòng rủi ro khác
Dự phòng đối với các cam kết đưa ra
18 Các khoản phải trả và công nợ khác
44.5950
Trong năm 2007, Ngân hàng có thực hiện 2 đợt tăng vốn với số tiền 1.000 tỷ đồng đã được
Đại hội đồng Cổ đông thống nhất thông qua vào ngày 24 tháng 3 năm 2007, đã được
NHNN phê duyệt tại Công văn số 344/NHNN-HAN7 ngày 13 tháng 4 năm 2007 Trong đó,
số tăng bằng tiền đóng góp của cổ đông là 864.000.080.000 đồng, tăng từ lợi nhuận sau
thuế và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ là 135.999.920.000 đồng
Ngày 25 tháng 12 năm 2007, Sở Kế hoạch Đầu tư TP Hà Nội đã cấp giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh sửa đổi lần thứ 17 số 055772 cho Ngân hàng, trong đó phê duyệt Vốn điều
lệ tăng lên là 2.000 tỷ đồng
Cộng
18.066
24.53010.456
32.140
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 1.342
3.0011.246
3.097
Quỹ dự trữ
bổ sung vốn điều lệ 1.984
7.3058.865
424
Quỹ dự phòng tài chính 14.641
14.224345
c Quỹ phát triển nghiệp vụ, tối thiểu bằng 50% lợi nhuận còn lại dựa trên quyết định của Hội đồng Quản trị Ngân hàng Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ được dùng để tài trợ đầu tư để mở rộng quy mô hoạt động, đổi mới công nghệ và trang thiết bị;
Các quỹ dự trữ, dự phòng và phát triển nghiệp vụ ở trên không được dùng để phân chia
d Quỹ khen thưởng và phúc lợi được trích lập dựa trên Nghị quyết của Hội đồng Quản trị.Các quỹ tăng trong năm được trích từ lợi nhuận năm trước trên cở sở Nghị quyết của Hội đồng Quản trị Việc phân phối lợi nhuận phát sinh trong năm 2007 vào các quỹ được thực hiện trong năm sau, sau khi đã được Hội đồng Quản trị phê duyệt
Trang 34Báo cáo tài chính năm 2007
Thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính năm 2007
Thuyết minh báo cáo tài chính
Năm 2006
186.562715.192129.010114
1.030.878
Năm 2007
276.2471.356.104316.646748
1.949.745
(đơn vị tính: triệu đồng)
Thu nhập lãi tiền gửi
Thu nhập lãi cho vay khách hàng
Thu lãi từ kinh doanh, đầu tư chứng khoán Nợ
Thu khác từ hoạt động tín dụng
21 Thu nhập từ lãi và các khoản thu nhập tương tự
Năm 2006
637.2654.5400
641.805
Năm 2007
1.222.77810.8776.908
1.240.563
(đơn vị tính: triệu đồng)
Trả lãi tiền gửi
Trả lãi tiền vay
Chi phí hoạt động tín dụng khác
22 Chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự
Năm 2006
2.005.7552.005.7552.009.2452.009.245
(3.490)
Năm 2007
2.648.0412.648.0412.634.3272.634.327
Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
24 Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
Năm 2006
34.3238.440813913787167.895
53.187
4.1162.5950004.600
11.311 41.876
Năm 2007
60.07816.5731.374779143712.831
91.785
13.3353.3245811266.860
23.614 68.171
(đơn vị tính: triệu đồng)
Thu từ dịch vụ thanh toánThu từ nghiệp vụ bảo lãnhThu từ dịch vụ ngân quỹThu từ nghiệp vụ uỷ thác và đại lýThu từ dịch vụ tư vấn
Thu từ kinh doanh và dịch vụ bảo hiểmThu khác
23 Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ