1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sự nở vì nhiệt của chất rắn

17 978 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 901 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: Nêu đặc điểm của chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình Có 2 loại là chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình - Chất rắn kết tinh có cấu trúc tinh thể, do đó có hình dạng v

Trang 1

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 1: Chất rắn chia là mấy loại? Kể tên?

Câu 2: Nêu đặc điểm của chất rắn kết tinh và chất rắn

vô định hình

Có 2 loại là chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình

- Chất rắn kết tinh có cấu trúc tinh thể, do đó có hình dạng

và nhiệt độ nóng chảy xác định Tinh thể là cấu tạo bởi các hạt liên kết chặt với nhau bằng những lực tương tác và

sắp xếp theo một trật tự hình học không gian xác định gọi

là mạng tinh thể Trong đó mổi hạt luôn dao động xung

quanh vị trí cân bằng

- Chất rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể, do đó không có dạng hình học xác định, không có nhiệt độ nóng chảy xác định và có tính đẳng hướng

Trang 2

Tại sao người ta không làm đường ray xe lửa thành một thanh liền mà lại dùng nhiều thanh ngắn gắn cách nhau một khoảng nhỏ?

Trang 3

I Sự nở dài

II Sự nở khối

III.Ứng dụng

TIẾT 90-BÀI 36: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN

Trang 4

I Sự nở dài

TIẾT 90-BÀI 36: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN

1 Thí nghiệm

a Dụng cụ thí nghiệm

b Tiến hành thí nghiệm

Ban đầu thanh đồng ở nhiệt độ

t0 0C và có chiều dài là l 0 Cho

nước nóng chạy vào xác định độ

nở dài của thanh Δl và độ tăng

nhiệt độ Δt = t – t 0 tương ứng

Trang 5

Nhiệt kế

Đồng hồ micromet

Thanh đồng

I Sự nở dài

1 Thí nghiệm

a Dụng cụ thí nghiệm

b Tiến hành thí nghiệm

TIẾT 90-BÀI 36: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN

Trang 6

I Sự nở dài

TIẾT 90-BÀI 36: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN

1 Thí nghiệm

a Dụng cụ thí nghiệm

b Tiến hành thí nghiệm

c Kết quả Nhiệt độ ban đầu: t

0 = 20 0 C.

Độ dài ban đầu: l 0 = 500 mm.

t ( 0 C)l (mm)

40

50

60 70

0,25

0,33

0,41

0,49 0,58

1,65.10 -5

1,64.10 -5

1,63.10 -5

1,66.10 -5

Với sai số 5% hãy

nêu nhận xét tỉ

số ?

0

l

α = ∆

0

l

l t

α = ∆

Trang 7

I Sự nở dài

1 Thí nghiệm

a Dụng cụ thí nghiệm:

b Tiến hành thí nghiệm:

c Kết quả:

d Nhận xét:

Đối với mổi kim loại thì tỉ số không đổi

0

l

l t

Làm thí nghiệm với các vật gắn có độ dài và vật liệu khác nhau thì ta có kết quả tương tự, nhưn giá trị phụ thuộc vào vật liệu

TIẾT 90-BÀI 36: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN

α

Trang 8

I Sự nở dài

1 Thí nghiệm

b Độ nở dài Δl của vật rắn tỉ lệ với độ tăng nhiệt độ

Δt và chiều dài ban đầu l 0 của vật đó.

Công thức độ nở dài:

TIẾT 90-BÀI 36: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN

2 Kết luận

a Định nghĩa:

Sự tăng độ dài của vật rắn khi nhiệt độ tăng gọi là sự nở dài vì nhiệt

α : gọi là hệ số nở dài và phụ thuộc chất liệu của vật

rắn Đơn vị đo là 1/K hay K -1

Trang 9

Dựa vào công thức , hãy cho biết ý nghĩa của hệ số nở dài ? 0

l

l t

α = ∆

α

I Sự nở dài

1 Thí nghiệm

TIẾT 90-BÀI 36: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN

2 Kết luận

“Hệ số nở dài của vật rắn có trị số bằng độ nở dài tỉ đối của vật rắn khi nhiệt độ của nó tăng thêm 1 độ”.

II Sự nở khối

1 Định nghĩa:

Sự tăng thể tích của vật rắn khi nhiệt độ tăng gọi là sự nở khối vì nhiệt

Trang 10

II Sự nở khối

1 Định nghĩa:

TIẾT 90-BÀI 36: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN

I Sự nở dài

2 Công thức độ nở khối

∆ V : Độ nở khối

β hệ số nở khối (1/K hay K -1)

β≈

Trang 11

Sự nở vì nhiệt đặc biệt của nước

* Lưu ý: công thức ΔV=V – Vo=βVoΔt cũng áp dụng

được cho chất lỏng (trừ nước ở gần 40C)

Nước ở 40C bị co lại và có thể

tích nhỏ nhất nên khối lượng

riêng của nó lớn nhất; khi

tăng hoặc giảm nhiệt độ từ

40C thì nước lại nở ra và thể

tích của nước tăng lên, nên

khối lượng riêng của nó lại

giảm Chính điều này đã giải

thích hiện tượng nước

biển( sông, hồ ) về mùa đông

chỉ có thể đóng băng ở lớp bề

mặt của nó.

Trang 12

III Ứng dụng:

TIẾT 90-BÀI 36: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN

- Trong kĩ thuật lắp đạt máy móc và công trình xây dựng,

người ta phải tính toán đến việc khắc phúc các tác hại của sự

nở vì nhiệt để vật không bị cong hay gãy khi nhiệt độ tăng

- Người ta ứng dụng sự nở vì nhiệt để làm băng kép dùng

trong các thiết bị điện

Trả lới câu hỏi ở đầu bài

Trang 13

- Có khoảng cách giữa các nhịp cầu

Trang 14

Băng kép(dùng trong các rơle đóng-ngắt

mạch điện tự động)

Băng kép gồm 2

thanh kim loại

khác nhau như

đồng và thép được

tán chặt sát với

nhau Ở nhiệt độ

bình thường băng

kép thẳng Khi đốt

nóng hay làm làm

lạnh băng kép sẽ bị

cong đi

Trang 15

Băng kép

Trang 16

Câu 1 Em hãy cho biết câu nào đúng, câu

nào sai Tại sao?

1/ Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

2/ Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

3/ Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

4/ Quả cầu nóng lên, thể tích quả cầu giảm

5/ Quả cầu lạnh đi, thể tích quả cầu giảm

6/ Quả cầu nóng lên, khối lượng của quả cầu

không thay đổi

Đ S Đ

S Đ Đ

Trang 17

Câu 2

Khi nhiệt độ tăng đến 500C, thì thước thép này dài thêm bao nhiêu?

A.0,4cm

B.1,44cm

C.0,242cm

D.5,2cm

Về nhà học bài và làm bài tập 6, 7, 8, 9 SGK

Ngày đăng: 04/07/2014, 07:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN