Như vậy số điện tích hạt nhân Z là đặc trưng cho một nguyên tố, mỗi một giá trị của Z chỉ ứng với 1 và chỉ 1 nguyên tố nhất định.. Kí hiệu nguyên tử cho biết: Số hiệu nguyên tử, điện tí
Trang 1CHƯƠNG 1 CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
A TÓM TẮT LÍ THUYẾT
I THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1 Thành phần, cấu tạo nguyên tử
Nguyên tử có cấu tạo rỗng gồm hai phần là hạt nhân nguyên tử và lớp vỏ electron
Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron, phần vỏ gồm các electron Các đặc trưng của các hạt cơ bản trong nguyên tử được tóm tắt trong bảng sau:
Khối lượng (kg) 1,6726.10-27 1,6748.10-27 9,1095.10-31
1-Điện tích C (Culông) 1,602.10-19 0 -1,602.10-19
Do khối lượng e rất nhỏ so với khối lượng p và n nên có thể coi:
2 Hạt nhân nguyên tử:
Điện tích hạt nhân có giá trị bằng số proton trong hạt nhân, gọi là Z+ Do nguyên tử trung hoà về điện cho nên số electron bằng số Z
Số p = số e = Z
Thí dụ: Nguyên tử oxi có 8 proton trong hạt nhân và 8 electron ở lớp vỏ
- Số khối: Kí hiệu A và được tính theo công thức A = Z + N, trong đó Z là tổng số hạt proton, N
là tổng số hạt nơtron
- Nguyên tố hoá học: Là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân Z Như vậy số điện
tích hạt nhân Z là đặc trưng cho một nguyên tố, mỗi một giá trị của Z chỉ ứng với 1 và chỉ 1 nguyên
tố nhất định
- Kí hiệu nguyên tử: A
Z X Kí hiệu nguyên tử cho biết: Số hiệu nguyên tử, điện tích hạt nhân, số
p, số e (từ đó suy ra cấu hình e và tính chất của nguyên tố) và số khối A
3 Đồng vị
- Khái niệm: Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do
đó, số khối A của chúng khác nhau
Thí dụ: Hidro có ba đồng vị 1
1H (99,98%), 2
1H hay 2
1D (hidro nặng hay đơteri) và 3
1H hay 3
1T (Triti)
- Khối lượng nguyên tử trung bình: å
å
i i i
A a
M =
a (1.1) Trong đó: ai là % số nguyên tử của đồng vị có nguyên tử khối tương ứng là Ai
II LỚP VỎ NGUYÊN TỬ
Trang 21 Obitan nguyên tử - AO
Obitan nguyên tử là vùng không gian xung quanh hạt nhân trong đó xác suất có mặt e là lớn nhất (khoảng ³ 95%)
Trên mỗi AO chỉ chứa tối đa 2 e Khi một AO đã chứa đủ 2 e người ta nói AO đã bão hoà e và
2 e trong AO đó đã được ghép đôi, thường chúng sẽ không tham gia vào việc hình thành liên kết Còn khi 1 AO chỉ chứa 1 e thì e đó được gọi là e độc thân, e này dễ tham gia vào việc hình thành liên kết hoá học
2 Lớp electron
- Trong nguyên tử, mỗi electron có một mức năng lượng nhất định Các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp thành một lớp electron.
- Thứ tự của lớp tăng dần 1, 2, 3, n thì mức năng lượng của electron cũng tăng dần Electron ở lớp có trị số n nhỏ bị hạt nhân hút mạnh, có năng lượng thấp, khó bứt ra khỏi nguyên tử Electron ở lớp có trị số n càng lớn thì có năng lượng càng cao, bị hạt nhân hút yếu hơn và dễ tách ra khỏi nguyên tử hơn
- Lớp electron đã có đủ số electron tối đa gọi là lớp electron bão hoà
- Tổng số electron trong một lớp là 2n2
3 Phân lớp electron
- Mỗi lớp electron lại được chia thành các phân lớp Các electron thuộc cùng một phân lớp có
mức năng lượng bằng nhau.
- Kí hiệu các phân lớp là các chữ cái thường: s, p, d, f
- Số phân lớp của một lớp electron bằng số thứ tự của lớp
Thí dụ: Lớp K (n =1) chỉ có một phân lớp 1s
Lớp L (n = 2) có 2 phân lớp là 2s và 2p
Lớp M (n = 3) có 3 phân lớp là 3s, 3p, 3d
- Số electron tối đa trong một phân lớp:
Các phân lớp đã chứa đủ số e tối đa được gọi là phân lớp đã bão hoà e
4 Cấu hình electron của nguyên tử
Là cách biểu diễn sự phân bố electron trên các lớp và phân lớp của nguyên tử Sự phân bố của các electron trong nguyên tử tuân theo các nguyên lí và quy tắc sau:
a Nguyên lí vững bền: Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các electron chiếm lần lượt các obitan
có mức năng lượng từ thấp lên cao
Trật tự các mức năng lượng các obitan nguyên tử (Quy tắc Kleckowski):
Trang 31s< 2s< 2p< 3s< 3p< 4s< 3d < 4p < 5s < 4d < 5p < 6s < 4f < 5d <6p< 7s< 5f <6d.
b Nguyên lí Pauli: Trên một obitan chỉ có thể có nhiều nhất là hai electron và hai electron này
chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron
c Quy tắc Hund: Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các obitan sao cho số
electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau
Thí dụ: Cấu hình electron của Fe (Z=26), Fe2+, Fe3+
Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2
Fe2+: 1s22s22p63s23p63d6
Fe3+: 1s22s22p63s23p63d5
4 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
- Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, số electron lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron
- Các nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng (ns2np6) đều rất bền vững, chúng hầu như không tham gia vào các phản ứng hoá học Đó là các khí hiếm, vì vậy trong tự nhiên, phân tử khí hiếm chỉ gồm một nguyên tử
- Các nguyên tử có 1-3 electron lớp ngoài cùng đều là các kim loại (trừ B) Trong các phản ứng hoá học các kim loại có xu hướng chủ yếu là nhường electron trở thành ion dương
- Các nguyên tử có 5-7 electron lớp ngoài cùng đều là các phi kim Trong các phản ứng hoá học các phi kim có xu hướng chủ yếu là nhận thêm electron trở thành ion âm
- Các nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng là các phi kim, khi chúng có số hiệu nguyên tử nhỏ như C, Si hay các kim loại như Sn, Pb khi chúng có số hiệu nguyên tử lớn
B CÁC DẠNG BÀI TẬP
1 Bài toán về thành phần cấu tạo, kích thước, khối lượng nguyên tử
Lưu ý:
- Nếu coi nguyên tử như một khối cầu, thì bán kính khối cầu chính là bán kính nguyên tử Và thể tích nguyên tử được tính theo công thức:
3 n.tö
moln.tö
4
V = p.R 3
6, 02.10 100
(1.2)
Trong đó: R là bán kính nguyên tử; a là % thể tích thực chiếm bởi các nguyên tử trong mạng tinh thể
- Khối lượng e rất nhỏ so với khối lượng hạt nhân nên có thể coi khối lượng nguyên tử chính bằng khối lượng hạt nhân nguyên tử hay chính bằng số khối A của nguyên tử nếu tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử u
Thí dụ: Nguyên tử Zn có bán kính r = 1,35.10-10m và có nguyên tử khối là 65u
a./ Tính khối lượng riêng của Zn
b./ Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử Zn tập trung vào hạt nhân nguyên tử với bán kính r = 2.10-15m Xác định khối lượng riêng của hạt nhân
Giải
Trang 4a./ Khối lượng nguyên tử Zn: MZn = 65.1,67.10-24 (g)
Zn
V =πr = 3,14 1,35.10
ë û (cm3) Khối lượng riêng của nguyên tử Zn:
-24
3 3
-8
M 65.1,67.10
4
V .3,14 1,35.10 3
»
b./ Thể tích hạt nhân nguyên tử Zn: 3 -13 3( 3)
hn
V =πr = 3,14 2.10 cm
Do khối lượng hạt nhân » khối lượng nguyên tử nên khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử là:
-24
3 -13
M 65.1,67.10
4
V .3,14 2.10
2 Bài toán về đồng vị
Với bài toán này ngoài công thức (1.1) chúng ta có thể áp dụng phương pháp đường chéo để tính nhanh % số nguyên tử các đồng vị trong trường hợp có hai đồng vị
Thí dụ: Hidro có hai đồng vị bền là 1 ( ) 2 ( )
1H 99% ; H 1% 1
a- Tính nguyên tử khối trung bình của hidro
b- Clo cũng có hai đồng vị bền là: 3517Cl; Cl Có thể có bao nhiêu loại phân tử HCl khác nhau tạo 3717
ra từ hai loại đồng vị của hai nguyên tố trên? Tính phân tử khối của mỗi loại phân tử
Giải
a- H 99.1+1.2
100
b- Có thể có 4 loại phân tử HCl khác nhau:
1H35Cl (M=36); 1H37H(M=38); 2H35Cl (M=37); 2H37Cl (M=39)
3 Bài toán xác định nguyên tố dựa vào cấu tạo nguyên tử nguyên tố
a) Trong nguyên tử:
- Số p = số e = Z = số thứ tự nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Tổng số các hạt = số p + số n + số e = 2Z + N
- Tổng số các hạt mang điện = số p + số e = 2Z
- Tổng số các hạt không mang điện = số n = N
- Với các đồng vị có 1 < Z < 83 ta luôn có: 1 N 1,5
Z
Từ đó, biến đổi ta có 2Z + N Z 2Z + N
b) Với các ion: Số p, số n của nguyên tử và ion là như nhau, chỉ có số e là khác nhau Cụ thể
Trang 5
m-M = m-M - n.e
R = R + m.e
Hướng giải: Từ các dữ kiện đề cho lập các phương trình liên hệ giữa các đại lượng cần xác định
Khi không đủ phương trình thì sử dụng bất đẳng thức (*) để tìm khoảng xác định của Z, từ đó tìm
ra các cặp (Z, A) Biện luận cặp (Z, A) thỏa mãn
Thí dụ 1: Một nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều gấp
1,8333 lần số hạt không mang điện Tìm điện tích hạt nhân, số hạt e, số hạt p, số hạt n và số khối của nguyên tử R
Giải:
Tổng số hạt = số p + số e + số n = 2Z + N = 34 (1)
Số hạt mang điện: 2Z
Số hạt không mang điện: N
Do đó ta có: 2Z = 1,8333N (2)
Giải hệ 2 pt (1) và (2) ta được Z = 11, N = 12 Suy ra số khối A = 11+12 = 23
Thí dụ 2: Một nguyên tử có tổng số các hạt là 62 và có số khối nhỏ hơn 43 Tìm số e, số p, số n và
số khối của nguyên tử
Giải
Ta có: 2Z + N = 62
Mà 1 N 1,5
Z
£ £ Nên 2Z + N Z 2Z + N
Hay 62 Z 62 17,6 Z 20,6
Z nguyên dương nên Z có thể nhận các giá trị: 18, 19, 20
Do A < 43 nên chỉ chọn A = 42 ứng với Z = 20, N = 22
4 Viết cấu hình electron
Có hai cách viết cấu hình electron: Viết cấu hình dạng chữ và viết dạng ô lượng tử Một số chú
ý khi viết cấu hình electron:
- Nếu viết theo dạng ô lượng tử thì mỗi ô lượng tử ứng với 1 obitan, mỗi electron ứng với một mũi tên Các obitan trong cùng một phân lớp thì vẽ liền nhau, các obitan ở các phân lớp khác nhau thì vẽ tách ra, AO nào có năng lượng thấp vẽ trước Trên mỗi AO chỉ chứa tối đa 2 electron và 2 electron đó phải có hướng ngược nhau (hai mũi tên ngược chiều); các electron điền vào các ô lượng
tử trong cùng một phân lớp tuân theo quy tắc Hund
- Khi viết theo dạng chữ, viết lần lượt các phân lớp theo thứ tự từ các phân lớp bên trong ra các phân lớp bên ngoài Với 20 nguyên tố đầu, cấu hình e phù hợp với mức năng lượng (theo quy tắc
Trang 6Kleckowski); còn với các nguyên tố có Z ³ 21, có sự chèn mức năng lượng nên sau khi viết theo thứ tự mức năng lượng chúng ta phải sắp xếp lại cho đúng thứ tự các lớp
Lưu ý: Với các nguyên tử có cấu hình e dạng (n-1)dansb b = 2, a = 0 – 10 trừ một số trường hợp đặc biệt Đó là:
a+b = 6: Trong trường hợp này a = 5, b = 1
a+b = 11: Trường hợp này a = 10, b = 1
Đó là các trường hợp bán bão hoà và bão hoà gấp
Thí dụ: Viết cấu hình e của 79Ag, 24Cr và 29Cu
- 79Ag: 1s22s22p63s23p63d104s24p64d104f145s25p65d96s2
- 24Cr: 1s22s22p63s23p64s23d4
Chuyển 3d4 thành 3d5 rồi sắp xếp lại theo thứ tự phân lớp ta được: 1s22s22p63s23p63d54s1
- 29Cu: 1s22s22p63s23p64s23d9
Chuyển 3d9 thành 3d10, sắp xếp lại theo thứ tự phân lớp ta được: 1s22s22p63s23p63d104s1
C BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1: Cho nguyên tử 27
13Al Hãy tính:
a Khối lượng của 1 nguyên tử
b Tỉ số giữa khối lượng của electron trong nguyên tử so với khối lượng hạt nhân nguyên tử và
so với khối lượng toàn nguyên tử
Bài 2: 56g sắt (5626Fe ) chứa bao nhiêu electron? Bao nhiêu proton? Bao nhiêu nơtron? Hãy tính khối lượng electron có trong 1 nguyên tử 56
26Fe và khối lượng sắt chứa 1kg electron
Bài 3: Nguyên tử Au có bán kính và khối lượng mol nguyên tử lần lượt là 1,44A0 và 197g/mol Biết khối lượng riêng của Au là 19,36g/cm3 Hỏi các nguyên tử Au chiếm bao nhiêu % thể tích trong tinh thể
Bài 4: Nguyên tử Al có r = 1,43A0, M = 27
a Tính khối lượng riêng của nguyên tử Al
b Thực tế, thể tích thực chiếm bởi các nguyên tử Al chỉ là 74% thể tích của tinh thể, còn lại là các khe rỗng Xác định khối lượng riêng thực của nguyên tử Al
Bài 5: Tính bán kính gần đúng của nguyên tử Cu, biết khối lượng riêng của Cu là 8,93g/cm3 và khối lượng nguyên tử của Cu là 63,5 Mặt khác, thể tích thực chiếm bởi các nguyên tử chiếm 74% thể tích tinh thể, còn lại là các khe rỗng
Bài 6: Giữa bán kính và số khối A của nguyên tử một nguyên tố có mối liên hệ sau:R=1,5.10-13.A1/3
Tính khối lượng riêng của nguyên tử này
Bài 7: Một nguyên tử X có r = 1,44A0, khối lượng riêng thực là 19,36g/cm3 Các nguyên tử chỉ chiếm 74% thể tích tinh thể còn lại là các khe rỗng
Xác định khối lượng riêng trung bình của nguyên tử Từ đó tính khối lượng mol nguyên tử X
Bài 8: Nếu thừa nhận rằng nguyên tử Ca, Cu đều có dạng hình cầu sắp xếp đặc khít bên cạnh nhau
thì thể tích chiếm bởi các nguyên tử chỉ bằng 74% thể tích toàn tinh thể Hãy tính bán kính nguyên
tử Ca và Cu theo (A0) Biết khối lượng riêng ở đktc của chúng đều ở thể rắn tương ứng là 1,55g/cm3; 8,9g/cm3 và khối lượng nguyên tử của Ca là 40,08 của Cu là 63,546
Trang 7Bài 9: Coi nguyên tử 199F là một hình cầu có r = 10-10m và hạt nhân nguyên tử cũng là hình cầu có r’ = 10-14m Tính
a Khối lượng của một nguyên tử F
b Khối lượng riêng của hạt nhân nguyên F
c Tỉ số thể tích của toàn nguyên tử so với thể tích hạt nhân nguyên tử
Bài 10: Cho biết khối lượng nguyên tử của một loại đồng vị magie là 4,48.10-23g, một loại đồng vị nhôm là 4,82.10-23g, của một loại đồng vị sắt là 8,96.10-23g
a Hãy tính khối lượng mol của Mg, Al, Fe
b Tính khối lượng các đồng vị trên theo u (cho 1u = 1,66.10-27g )
c Tính số p, số n, số e trong nguyên tử các đồng vị trên, biết điện tích hạt nhân trong nguyên tử của chúng lần lượt là: 12, 13, 26
Bài 11:Trong tự nhiên clo là hỗn hợp của hai đồng vị 35Cl (75%) và 37Cl (25%) Tính nguyên tử khối trung bình của clo
Bài 12: Biết khối lượng nguyên tử trung bình của Cu là 63,54 Trong tự nhiên Cu là hỗn hợp của
hai đồng vị 63Cu và 64Cu Tính thành phần % số nguyên tử mỗi đồng vị
Bài 13: Biết khối lượng nguyên tử trung bình của brom là 79,91 Trong tự nhiên, brom là hỗn hợp
của hai đồng vị, trong đó đồng vị 79Br chiếm 54,4% Tìm số khối của đồng vị thứ hai
Bài 14: Khối lượng nguyên tử trung bình của bo là 10,812 Mỗi khi có 94 nguyên tử 10B thì số nguyên tử 11B là bao nhiêu? Biết trong tự nhiên bo chỉ có hai đồng vị đó
Bài 15: Biết Mg có 3 đồng vị là 24Mg, 25Mg, 26Mg, trong 5000 nguyên tử Mg thì có 3930 nguyên tử
24Mg, 505 nguyên tử 25Mg còn lại là nguyên tử 26Mg Tính nguyên tử khối trung bình của Mg
Bài 16: Nguyên tố Ar có 3 đồng vị 36Ar, 38Ar và AAr % số nguyên tử tương ứng của mỗi đồng vị là 0,34%; 0,06% và 99,6% Biết 125 nguyên tử Ar có khối lượng là 4995u Tính A
Bài 17: Hidro điều chế từ H2O có khối lượng nguyên tử trung bình là 1,008 Hỏi có bao nhiêu dồng
vị 21H trong 1ml H2O Biết trong H2O chủ yếu có hai đồng vị 21H, H11
Bài 18: Khối lượng nguyên tử trung bình của bo là 10,81 Bo có hai đồng vị là 10B và 11B Hỏi có bao nhiêu % về khối lượng của 11B trong H3BO3
Bài 19: Một nguyên tố X có 3 đồng vị là A 1 A 2 A 3
ZX(92,3%), X(4,7%), X(3%) Biết tổng số khối của Z Z
3 đồng vị là 87, tổng khối lượng của 200 nguyên tử X là 5621,4 Mặt khác, số n trongA 2
ZX nhiều hơn trong A 1
ZX một hạt
a Tìm các số khối A1, A2, A3
b Biết trong A 1
ZX có số p = số n Xác định tên nguyên tố X
Bài 20: Cacbon có 2 đồng vị 12C và 13C; oxi có 3 đồng vị 16O, 17O và 18O Có thể có bao nhiêu phân
tử CO2 tạo ra khi C và O kết hợp với nhau? Tính khối lượng phân tử CO2 trong mỗi trường hợp
Bài 21: Xác định số p, số n, số khối và tên nguyên tố trong các trường hợp sau:
a Nguyên tử nguyên tố A có tổng số các hạt cơ bản là 82 Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 22 hạt
b Nguyên tử nguyên tố X có tổng số các hạt cơ bản là 36; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện 2 lần
Bài 22: Xác định số p, số n, A và tên nguyên tố, biết tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử nguyên tố
là: a 13 b 21 c 40
Trang 8Bài 23: Một hợp chất ion cấu tạo từ M+ và X2- Trong phân tử M2X có tổng số hạt p, n, e là 140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt Số khối của ion M+ lớn hơn
số khối của ion X2- là 23 Tổng số hạt p, n, e trong M+ nhiều hơn trong X2- là 31 hạt Xác định công thức hợp chất trên
Bài 24: Hợp chất Z được tạo bởi 2 nguyên tố M, R có công thức MaRb, trong đó R chiếm 6,667% khối lượng Trong hạt nhân nguyên tử M có n = p + 4; còn trong hạt nhân R có n’=p’; trong đó n,p, n’, p’ là số nơtron, số proton tương ứng của M và R Biết rằng tổng số hạt p trong phân tử Z = 84
và a + b = 4 Tìm CTPT của Z
Bài 25: Tổng số hạt p, n, e trong 2 nguyên tử kim loại A, B là 142, trong đó số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 42 Số hạt mang điện của B nhiều hơn của A là 12 Xác định A, B
Bài 26: Có một hợp chất MX3 với tổng số hạt là 196 trong đố số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 hạt Nguyên tử khối của X lớn hơn của M là 8 Tổng số hạt trong X - nhiều hơn trong M3+ là 16 Xác định MX3
Bài 27: Tổng số hạt mang điện trong ion AB32- bằng 82 Số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 8 Xác định số hiệu nguyên
tử của A và B
Bài 28: Tổng số hạt p, n, e trong một nguyên tử A là 16, trong nguyên tử b là 58 Tìm số p, n, và số
khối của các nguyên tử A và B Giả sử sự chênh lệch giữa số khối và khối lượng nguyên tử là không quá 1 đơn vị
Bài 29: Viết cấu hình e của nguyên tử các nguyên tố sau: 7N, 13Al, 17Cl, 30Zn, 35Br, 26Fe, 29Cu, 24Cr Biểu diễn sự phân bố e ngoài cùng vào các AO Dự đoán tính chất hoá học cơ bản của các nguyên
tố đó
Bài 30: Nguyên tố A có cấu hình e lớp ngoài cùng là 4s24p6 Số khối của nguyên tử nguyên tố A là
79 Tính số n của nguyên tử đó
Bài 31: Tổng số hạt p, n, e của nguyên tử 1 nguyên tố là 18 Xác định tên nguyên tố đó, viết cấu
hình e nguyên tử của nguyên tố đó, tính tổng số AO trong nguyên tử
Bài 32: Viết đầy đủ cấu hình e của các nguyên tử có e ngoài cùng như sau:
a 3p64s2 b 3s23p1 c 3s23p5
d 3d104p6 e 5p66s1 f 3d104s1
Xác định tên các nguyên tố đó, sự phân bố e vào các AO, dự đoán tính chất hoá học cơ bản của chúng
Bài 33: Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình e phân lớp ngoài cùng là 4s1 Hãy viết cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử này và xác định tên nguyên tử
D BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
I CÂU HỎI LÍ THUYẾT
Trang 9Câu 1 Electron được phát minh năm 1897 bởi nhà bác học người Anh Tom - xơn ( J.J Thomson)
Từ khi được phát hiện đến nay electron đã đóng vai trò to lớn trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống
như: năng lượng, truyền thông và thông tin… Hãy cho biết các tính chất nào sau đây không phải là
của electron ? Electron
A là hạt mang điện tích âm
B có khối lượng 9,1095 10-28 gam
C chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt
D có khối lượng đáng kể so với khối lượng nguyên tử
Câu 2 Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học được phân biệt bởi đại lượng nào sau đây?
A Số nơtron B Số electron hoá trị C Số proton D Số lớp electron
Câu 3 Hiđro có ba đồng vị là 1
1 H, 2
1 H và 3
1 H Oxi có ba đồng vị là 16
8O , 17
8O và 18
8O Hỏi trong nước tự nhiên, loại phân tử nước có khối lượng phân tử nhỏ nhất là bao nhiêu u?
Câu 4 Trong hạt nhân của các nguyên tử (trừ hiđro), các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử gồm
những loại nào sau đây?
A Proton và nơtron B Proton, nơtron và electron C Proton D Nơtron
Câu 5 Định nghĩa nào sau đây về nguyên tố hóa học là đúng? Nguyên tố hóa học là tập hợp các
nguyên tử:
A có cùng điện tích hạt nhân B có cùng nguyên tử khối
C có cùng số khối D có cùng số nơtron trong hạt nhân
Câu 6 Kí hiệu nguyên tử AZX cho ta biết những gì về nguyên tố hóa học X?
A Nguyên tử khối trung bình của nguyên tử B Số hiệu nguyên tử
C Số khối của nguyên tử D Số hiệu nguyên tử và số khối
Câu 7 Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng? Trong nguyên tử, số khối
A bằng tổng khối lượng các hạt proton và nơtron
B bằng tổng số hạt các hạt proton và nơtron
C bằng nguyên tử khối
D bằng tổng các hạt proton, nơtron và electron
Câu 8 Về mức năng lượng của các electron trong nguyên tử, điều khẳng định nào sau đây là sai?
A Các electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất
B Các electron ở lớp ngoài cùng có mức năng lượng trung bình cao nhất
C Các electron ở lớp K có mức năng lượng cao nhất
D Các electron ở lớp K có mức năng lượng bằng nhau
Câu 9 Khái niệm nào về obitan nguyên tử sau đây là đúng? Obitan là
A đường chuyển động của các electron trong nguyên tử
B một hình cầu có bán kính xác định, tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất
C khu vực không gian xung quanh hạt nhân, tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất
D một phương án khác
Trang 10Câu 10: Chọn câu phát biểu sai?
1 Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton = số electron = số điện tích hạt nhân
2 Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân gọi là số khối
3 Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử
4 Số proton = điện tích hạt nhân
5 Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron
A 2,4,5 B 2,3 C 3,4 D 2,3,4
Câu 12: Hãy chọn những điều khẳng định nào sau đây là đúng?
1 Số hiệu nguyên tử = số điện tích hạt nhân nguyên tử
2 Số proton trong nguyên tử = số nơtron
3 Số proton trong hạt nhân = số e ở lớp vỏ nguyên tử
4 Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton
5 Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron
6 Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi tỉ lệ giữa proton và nơtron là 1: 1
A 1,4,5 B 2,3,4,6 C 4,5,6 D 1,3,4
Câu 13: Hãy chọn những mệnh đề không đúng sau đây:
1 Chỉ có hạt nhân nguyên tử canxi mới có 20 proton
2 Chỉ có hạt nhân nguyên tử canxi mới có 20 nơtron
3 Chỉ có hạt nhân nguyên tử canxi mới có tỉ lệ số proton và nơtron là 1: 1
4 Chỉ có nguyên tử canxi mới có 20 electron
5 Chỉ có nguyên tử canxi mới có số khối là 40
A 2,3,5 B 1,2,3 C 2,3,4 D 1,4
Câu 14: Cacbon có hai đồng vị 12
6C và 13
6C ; oxi có ba đồng vị 16
8O ;17
8O và18
8O Hỏi có bao nhiêu loại phân tử CO2 hình thành từ các đồng vị trên?
Câu 15: Một nguyên tử của nguyên tố M có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Ở dạng đơn chất M có những đặc điểm nào sau đây?
A Phân tử chỉ gồm một nguyên tử
B Phân tử gồm hai nguyên tử
C Đơn chất rất bền, hầu như không tham gia các phản ứng hoá học
D A và C đúng
Câu 16: khác Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp p là 11 Hãy cho biết X thuộc về
nguyên tố hoá học nào sau đây? Nguyên tố X là
A nguyên tố s B nguyên tố p C nguyên tố d D nguyên tố f
Câu 17: Những cặp sau, cặp nào là cặp đồng vị?
A Kim cương và than chì B 40
19K và 40
18Ag
3Li