Slide độ nhám bề mặt
Trang 1Tuần 10
Độ nhám bề mặt
Trang 2Khái niệm
• Nhám bề mặt: thể hiện mức độ nhẵn bề mặt, là tập hợp những mấp mô có bước tương đối nhỏ trong một chiều dài chuẩn.
Trang 3Ký hiệu thông số nhám bề mặt
• Phụ lục E (TCVN 5707:2007), TCVN 5120:2007
• Ký hiệu các thông số của profin R (Roughness) (Bảng E.1)
• Ký hiệu các thông số của profin W (Waviness) (Bảng E.2)
• Ký hiệu các thông số của profin P (Profile) (Bảng E.3)
• Qui định chung về cách ghi độ nhám bề mặt:
- Theo profin (R, W,P);
- Đặc tính của profin;
- Chiều dài lấy mẫu (chiều dài đánh giá)
- Giới hạn của đặc tính
Trang 4Các chỉ tiêu thường dùng
• Sai lệch số học trung bình của profin (Ra): là trị số số
học trung bình của các giá trị tuyệt đối của sai lệch profin trong khoảng chiều dài chuẩn
, gần đúng
Trang 5• Chiều cao mấp mô của profin theo 10 điểm
(Rz): là trị số trung bình của các giá trị tuyệt đối của chiều cao 5 đỉnh cao nhất và chiều sâu của
5 đáy thấp nhất của pro fin trong khoảng chiều dài chuẩn.
5 1
5 1
min
max 5
1
Yv Yp
Rz
Trang 6• Chiều cao lớn nhất các mấp mô profin (Rmax):
là khoảng cách lớn nhất giữa đường đỉnh cao nhất và đường đáy thấp nhất của profin trong khoảng chiều dài chuẩn.
Rmax= Ypmax + Yvmax
Trang 7Độ nhám bề mặt
• TCVN 2511:1995 - Cấp độ nhám
• Có 14 cấp độ nhám (Bảng 11.6, Vẽ kỹ thuật cơ khí, tập 2.):
- từ 1 đến 5 và 13, 14 sử dụng cho chỉ tiêu Rz (độ nhám rất thô hoặc rất tinh)
- từ 6 đến 12 sử dụng cho chỉ tiêu Ra (độ nhám trung bình)
• Bảng 11.7 thể hiện cấp độ nhám đạt được khi gia công bằng các phương pháp khác nhau.
Trang 8Cách ghi ký hiệu nhám bề mặt
• Tiêu chuẩn áp dụng:
TCVN 5707:2007, ISO 1302:20
• Ký hiệu:
Ký hiệu cơ bản: chỉ có thể được sử dụng riêng biệt khi ý nghĩa của nó là bề mặt đang xét, hoặc khi được giải thích bằng một chú thích
Ký hiệu bằng hình vẽ mở rộng: bề mặt gia công
Ký hiệu bằng hình vẽ mở rộng: bề mặt không gia công (giữ nguyên trạng thái do quá trình gia
công trước để lại
Trang 9Ký hiệu đầy đủ nhám bề mặt
Trang 10• Vị trí A: Thông số nhám bề mặt, trị số giới hạn (micromet) và dải truyền/chiều dài lấy mẫu
• Vị trí B: Thông số nhám bề mặt thứ hai, trị số giới hạn và dải truyền/chiều dài lấy mẫu
• Vị trí C: Phương pháp gia công, lớp phủ,…
• Vị trí D: Vị trí và hướng bề mặt
• Vị trí E: Lượng dư gia công
Trang 11• Các ký hiệu về lượng dư và phạm vi áp dụng
Lượng dư gia công là 3 mm Áp dụng cho tất cả các bề mặt
Trang 12Chỉ dẫn hướng nhấp nhô bề mặt
Trang 13Cách ghi cơ bản yêu cầu độ nhám bề mặt
Trang 14• Giới hạn trên (U) và dưới (L) của đặc tính: biểu thị dung sai một
phía hoặc hai phía của của thông số bề mặt
• Giới hạn đặc tính:
- Qui tắc max: profin đo được không được vượt quá giới hạn đã ghi
- Qui tắc 16%: 16% trị số của profin đo được được phép vượt quá giới hạn đã ghi
• Kiểu bộ lọc (X): ít khi được biểu diễn trên bản vẽ
• Dải truyền: xem định nghĩa ở Phụ lục G (TCVN 5707:2007)
• Chiều dài đánh giá (sau ký hiệu profin): số lượng các chiều dài lấy mẫu
Trang 15Các qui định ký hiệu nhám bề mặt trong bản
vẽ
• Xem kỹ mục 11, các Phụ lục A, B, C, D trong
tiêu chuẩn TCVN 5707:2007
Trang 16• Các bề mặt gia công các bề mặt không được gia công
Trang 17• Có chỉ dẫn mối ghép Chỉ dẫn độ nhám đối với các bề mặt còn lại