1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của các THÔNG số vật LIỆU và CHẾ độ cắt đến độ NHÁM bề mặt CHI TIẾT máy KHI mài TRÒN NGOÀI THÉP hợp KIM

8 838 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 352,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bài báo này đã tiến hành đánh giá mức độ ảnh hưởng của các thông số vật liệu và chế độ cắt đến độ nhám bề mặt chi tiết máy khi mài tròn ngoài thép hợp kim; qua đó, xây dựng được mô

Trang 1

NGHIÊN C ỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÔNG SỐ VẬT LIỆU VÀ CHẾ ĐỘ

ANALYZE THE EFFECTS OF MATERIAL PARAMETERS AND CUTTING MODE

TO SURFACE ROUGHNESS IN ALLOYED STEEL EXTERNAL CYLINDRICAL

GRINDING IS EVALUATED

TS Nguy ễn Tuấn Linh1,a, GS.TS Tr ần Văn Địch2,b, PGS.TS Vũ Quý Đạc1,c

1Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

2 Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

a tuanlinhck@gmail.com; b tranvandich-fme@mail.hut.edu.vn; c dacvq@haui.edu.vn

TÓM T ẮT

Độ nhám bề mặt là một thông số quan trọng trong các thông số chất lượng bề mặt của chi tiết máy Mài là một phương pháp gia công tinh có thể đạt được độ nhám bề mặt thấp Độ nhám bề mặt chi tiết máy khi mài phụ thuộc vào rất nhiều thông số như: vật liệu gia công, đá mài, chế độ cắt, rung động của hệ thống công nghệ, chế độ tưới nguội Với nhiều các thông

số ảnh hưởng như vậy, ta không thể điều khiển tất cả các thông số mà chỉ có thể điều khiển các thông số ảnh hưởng chính đến hàm mục tiêu Trong bài báo này đã tiến hành đánh giá

mức độ ảnh hưởng của các thông số vật liệu và chế độ cắt đến độ nhám bề mặt chi tiết máy khi mài tròn ngoài thép hợp kim; qua đó, xây dựng được mô hình toán học của độ nhám bề

mặt, làm cơ sở cho việc giải quyết bài toán tối ưu hóa quá trình mài

Từ khóa: độ nhám bề mặt, vật liệu gia công, chế độ cắt, mài tròn ngoài, thép hợp kim

ABSTRACT

Surface roughness is one essential parameter of surface quality parameters of machine parts Grinding is a fine finish machining method that can obtain low surface roughness Surface roughness in grinding depends on a number of parameters such as: material, grinding stone, cutting mode, system vibration, cooling mode,… It is impossible for us to control all of these parameters, but we can only control parameters mainly affecting the objective function

In this paper, the influential extend of material and cutting mode parameters on surface roughness in alloyed steel external cylindrical grinding is evaluated Thereby, mathematical mode of surface roughness is established, forming the foundation of solving the grinding optimization problem

Keyword: surface roughness, material, cutting mode, external cylindrical grinding,

alloyed steel

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Độ nhám bề mặt là tập hợp tất cả những lồi, lõm với bước cực nhỏ và được quan sát trên một khoảng ngắn tiêu chuẩn Độ nhám bề mặt là một trong các yếu tố đặc trưng cho chất lượng bề mặt của chi tiết máy

Chiều dài mẫu đo độ nhám trong bề mặt mài là 0.8mm Độ nhám được đo bằng độ nhấp nhô trung bình Ra và độ nhấp nhô lớn nhất từ đáy tới đỉnh Rt Độ nhám bề mặt chi tiết mài thay đổi từ khoảng 0.15µm đến 2.3µm [5]

Mài là một phương pháp gia công tinh, do đó độ nhám bề mặt là một chỉ tiêu quan trọng quyết định đến chất lượng của sản phẩm, chính vì vậy việc tìm ra được bộ thông số chế độ cắt

Trang 2

để kiểm soát được độ nhám bề mặt khi mài với một số loại thép hợp kim có một ý nghĩa lớn Trong công trình nghiên cứu này sẽ phân tích và đánh giá mức độ ảnh hưởng của một số thông số chế độ cắt và vật liệu gia công đến độ nhám bề mặt, qua đó tìm ra được các thông số ảnh hưởng chính và xây dựng mô hình toán học của độ nhám bề mặt bằng các phương pháp thực nghiệm

Hình 1.1 Mô hình hóa độ nhám bề mặt chi tiết máy khi mài tròn ngoài

2 TRANG THI ẾT BỊ THỰC NGHIỆM

- Máy mài tròn: MEG – 1120 MAGNUM CUT Tốc độ quay trục đá: 2000v/p, tốc độ quay chi tiết: 0 - 650v/p, tốc độ dịch chuyển của bàn máy: vô cấp từ 0,1- 5m/p, công suất động cơ: 4kW

- Đá mài: đá mài Hải Dương, kích thước đá 400x50x203

- D ụng cụ sửa đá: Đầu sửa đá kim cương loại ba hạt có kích thước: 8,5x40

- Chi ti ết gia công: Đường kính 30mm, vật liệu gia công thép 40X, 65Γ, 9XC và thép

gió P18 nhiệt luyện đạt các độ cứng 40, 50 và 60HRC

- Phương pháp mài: mài có tâm chạy dao dọc

- Máy đo độ nhám: Mitutoyo Surflest SJ-400

3 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÔNG SỐ VẬT LIỆU VÀ CHẾ

ĐỘ CẮT ĐẾN ĐỘ NHÁM BỀ MẶT KHI MÀI TRÒN NGOÀI THÉP HỢP KIM

Với rất nhiều thông số ảnh hưởng đến độ nhám bề mặt, ta không thể điều khiển quá trình mài qua tất cả các thông số mà chỉ điều khiển được qua các thông số có ảnh hưởng chính Để biết được những thông số nào ảnh hưởng chính đến hàm mục tiêu, cần tiến hành đánh giá mức độ ảnh hưởng của các thông số

Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các thông số, có thể dùng phân tích phương sai (ANOVA) hoặc phân tích Taguchi [4] Khác với phân tích ANOVA, phân tích Taguchi sử

dụng hệ số tín hiệu SN để đánh giá kết quả, giúp lựa chọn thông số tối ưu với độ phân tán

nhỏ Phân tích này xét đến nhiều yếu tố kể cả các yếu tố nhiễu

Trang 3

Giả thiết độ nhám bề mặt (Ra) khi mài tròn ngoài phụ thuộc vào các thông số: chế độ cắt (lượng chạy dao dọc Sd, tốc độ quay của chi tiết nw, chiều sâu cắt t), chi tiết gia công (đường kính dw, độ cứng vật liệu gia công HRC) Các thông số khác không xét đến được coi

là các thông số nhiễu Có thể xây dựng được hàm quan hệ như sau:

Do các hàm này phụ thuộc vào nhiều biến nên để dễ điều khiển quá trình cắt ta tiến hành đánh giá mức độ ảnh hưởng của các biến đến hàm mục tiêu Có nghĩa là chỉ điều khiển những biến có ảnh hưởng chính đến hàm mục tiêu

a) Đánh giá mức độ ảnh hưởng của độ cứng vật liệu và đường kính chi tiết gia công đến độ nhám bề mặt

Các thông số của vật liệu gia công được đưa ra nghiên cứu là độ cứng HRC và đường kính của chi tiết gia công dw

Thí nghiệm được tiến hành với thép hợp kim 9XC và kiểm nghiệm lại với các loại thép hợp kim: 40X, 65Γ và P18 nhiệt luyện đạt độ cứng 40, 50, 60HRC Đường kính của chi tiết thí nghiệm với 3 mức là 20, 30, 40mm Cố định chế độ cắt ở mức Sd = 0.5m/p; nw = 150v/p; t

= 0.01mm [1] Chọn bảng trực giao Taguchi L9:

Bảng 3.1: Bảng trực giao Taguchi L9 với các thông số thí nghiệm

Thí nghiệm Độ cứng HRC Đường kính d w

(mm)

Lần đo

R a1 (µm)

Lần đo

R a2 (µm)

Lần đo

R a3 (µm)

1

=

= − ∑N i

u i

y SN

N , ta có:

B ảng 3.2: Hệ số SN i tính toán cho độ nhám R a

Hệ số SN i

Trang 4

Hệ số SN được tính toán cho mỗi chỉ số và cấp độ như sau:

1,1

3

P

=

1,2

3

P

=

1,3

3

P

2,1

3

P

2,2

3

P

2,3

3

P

B ảng 3.3: Hệ số SN tính toán cho mỗi chỉ số và cấp độ của độ cứng và đường kính

Hệ số SN của độ cứng Hệ số SN của đường kính d w

Như vậy, có thể thấy rằng độ cứng có ảnh hưởng nhiều hơn đường kính chi tiết gia công Do đó, thông số độ cứng vật liệu gia công sẽ là thông số điều khiển Với mức độ ảnh hưởng khá ít, thông số đường kính chi tiết gia công sẽ được coi là thông số không điều khiển

b) Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các thông số chế độ cắt đến độ nhám bề mặt

Các thông số chế độ cắt được đưa ra nghiên cứu là lượng chạy dao dọc Sd, tốc độ quay của chi tiết nwvà chiều sâu cắt t

Thí nghiệm được tiến hành với thép 9XC nhiệt luyện đạt độ cứng 50HRC, kiểm nghiệm lại với các loại thép hợp kim khác là 40X, 65Γ, P18

Thay đổi lượng chạy dao dọc theo 3 mức: 0.3; 0.4; 0.5m/p Thay đổi tốc độ quay của chi tiết theo 3 mức: 100; 150; 200v/p Thay đổi chiều sâu cắt theo 3 mức: 0.005; 0.01; 0.02mm

Bảng 3.4: Bảng trực giao Taguchi L9 với các thông số thí nghiệm

Thí nghiệm S d

(m/p) n w (v/p)

T (mm)

Lần đo

R a1 (N)

Lần đo

R a2 (N)

Lần đo

R a3 (N)

1 0.3 100 0.005 0.27 0.29 0.26

2 0.3 150 0.01 0.33 0.40 0.38

3 0.3 200 0.02 0.56 0.61 0.59

4 0.4 100 0.01 0.38 0.39 0.40

5 0.4 150 0.02 0.49 0.46 0.51

6 0.4 200 0.005 0.44 0.45 0.42

7 0.5 100 0.02 0.53 0.55 0.58

8 0.5 150 0.005 0.36 0.33 0.32

9 0.5 200 0.01 0.55 0.51 0.56

Tương tự như trên, ta có:

Trang 5

B ảng 3.5: Hệ số SN tính toán cho mỗi chỉ số và cấp độ của chế độ cắt

Hệ số SN của S d Hệ số SN của n w Hệ số SN của t

Với dải R như bảng 3.5 có thể thấy rằng mức độ ảnh hưởng của lượng chạy dao dọc Sd,

tốc độ quay của chi tiết nw và chiều sâu cắt t đến độ nhám bề mặt Ra là gần tương đương nhau Do đó các biến Sd, nw, t sẽ là các biến điều khiển chính

Như vậy cần xây dựng mô hình toán học như sau:

R a = f(S d , n w , t, HRC) (3.2)

Mô hình toán học cần được xây dựng có dạng như sau:

Ra = f(Sd, nw, t, HRC)

a) Thí nghiệm với thép 9XC

Bảng 4.1: Điều kiện thí nghiệm

Yếu tố

Các mức

Khoảng biến thiên

Mức trên +1

Mức cơ sở

0

Mức dưới -1 Lượng chạy dao dọc S d , m/p 0.5 0.4 0.3 0.1 Tốc độ quay của chi tiết n w , v/p 200 150 100 50 Chiều sâu cắt t, mm 0.025 0.015 0.005 0.01

Độ cứng vật liệu gia công, HRC 60 50 40 10

Chọn phương án mô hình hóa bậc 1 rút gọn, 4 nhân tố, mỗi nhân tố thay đổi theo 2 mức Như vậy số thí nghiệm cần thực hiện là N = 24= 16 thí nghiệm [2, 3]

Mô hình toán học bậc 1 rút gọn có dạng:

y = b0 + b1x1 + b2x2 + b3x3 + b4x4 (4.1) Trong đó: x1 - là logarit cơ số e của lượng chạy dao dọc, Sd

x2 - là logarit cơ số e của tốc độ quay chi tiết, nw

x3 - là logarit cơ số e của chiều sâu cắt, t

x4 - là logarit cơ số e của độ cứng vật liệu gia công, HRC

y - là logarit cơ số e của hàm độ nhám Ra

Hoặc có thể viết dưới dạng ma trận như sau:

Đặt [M] = [XT].[X], suy ra nghiệm của hệ là: [B]=[M-1] [XT].[Y] (4.4)

Trang 6

Trong đó:

1 1.203 4.605 5.298 3.688

1 0.693 4.605 5.298 3.688

1 1.203 5.298 5.298 3.688

1 0.693 5.298 5.298 3.688

1 1.203 4.605 3.912 3.688

1 0.693 4.605 3.912 3.688

1 1.203 5.298 3.912 3.688

1 0.693 5.298 3.912 3.688 X

1 1.203 4.605 5

=

− − 298 4.094

1 0.693 4.605 5.298 4.094

1 1.203 5.298 5.298 4.094

1 0.693 5.298 5.298 4.094

1 1.203 4.605 3.912 4.094

1 0.693 4.605 3.912 4.094

1 1.203 5.298 3.912 4.094

1 0.693 5.298 3.912 4.094

 − −

 − −

 − −

 − −

 − −

;

1.273 1.171 1.050 0.968 0.635 0.528 0.462 0.400 1.386 1.238 1.139 1.050 0.673 0.598 0.545 0.462

 

− 

 

 − 

− 

 

− 

 

 

− 

 

 

= − 

 

 

− 

 

 − 

− 

 

− 

 

 

− 

 

Y

X là ma trận logarit cơ số e của Sd, nw, t và HRC

Y là ma trận ln(Ra) theo bảng thực nghiệm 4.2, Ra là giá trị trung bình của độ nhám sau

3 lần đo

Bảng 4.2: Bảng quy hoạch các thông số thực nghiệm với thép 9XC

STT

Thông số đầu vào

R a

(µm) Ln(S d ) Ln(n w ) Ln(t) Ln(HRC) Ln(R a )

X 0 X 1 X 2 X 3 X 4

S d

(m/p)

n w

(v/p)

t (mm) HRC

1 +1 -1 -1 -1 -1 0.3 100 0.005 40 0.28 -1.203 4.605 -5.298 3.688 -1.273

2 +1 +1 -1 -1 -1 0.5 100 0.005 40 0.31 -0.693 4.605 -5.298 3.688 -1.171

3 +1 -1 +1 -1 -1 0.3 200 0.005 40 0.35 -1.203 5.298 -5.298 3.688 -1.050

4 +1 +1 +1 -1 -1 0.5 200 0.005 40 0.38 -0.693 5.298 -5.298 3.688 -0.968

5 +1 -1 -1 +1 -1 0.3 100 0.025 40 0.53 -1.203 4.605 -3.912 3.688 -0.635

6 +1 +1 -1 +1 -1 0.5 100 0.025 40 0.59 -0.693 4.605 -3.912 3.688 -0.528

7 +1 -1 +1 +1 -1 0.3 200 0.025 40 0.63 -1.203 5.298 -3.912 3.688 -0.462

8 +1 +1 +1 +1 -1 0.5 200 0.025 40 0.67 -0.693 5.298 -3.912 3.688 -0.400

9 +1 -1 -1 -1 +1 0.3 100 0.005 60 0.25 -1.203 4.605 -5.298 4.094 -1.386

10 +1 +1 -1 -1 +1 0.5 100 0.005 60 0.29 -0.693 4.605 -5.298 4.094 -1.238

11 +1 -1 +1 -1 +1 0.3 200 0.005 60 0.32 -1.203 5.298 -5.298 4.094 -1.139

12 +1 +1 +1 -1 +1 0.5 200 0.005 60 0.35 -0.693 5.298 -5.298 4.094 -1.050

13 +1 -1 -1 +1 +1 0.3 100 0.025 60 0.51 -1.203 4.605 -3.912 4.094 -0.673

14 +1 +1 -1 +1 +1 0.5 100 0.025 60 0.55 -0.693 4.605 -3.912 4.094 -0.598

15 +1 -1 +1 +1 +1 0.3 200 0.025 60 0.58 -1.203 5.298 -3.912 4.094 -0.545

16 +1 +1 +1 +1 +1 0.5 200 0.025 60 0.63 -0.693 5.298 -3.912 4.094 -0.462

Sử dụng phần mềm MATLAB lập trình và tính toán các kết quả như sau:

y = 0.8041 + 0.1833x1 + 0.2572x2 + 0.4484x3 - 0.1860x4 (4.5) Hoặc có thể viết dưới dạng hàm số mũ như sau:

Ra = 2.2347Sd0.1833nw0.2572t0.4484 HRC-0.1860 (4.6)

Trang 7

Đánh giá tính phù hợp của phương trình hồi quy

Đánh giá tính phù hợp của phương trình hồi quy là đánh giá mô hình thu được mô tả thí nghiệm đúng hay chưa

Sử dụng chuẩn Fisher để so sánh:

Ftính < Fbảng (P, k1, k2) (4.7) Trong đó: k1 = N - n - 1; k2 = N(m - 1)

N: số thí nghiệm (N = 16) n: số nhân tố ảnh hưởng lên kết quả thí nghiệm (n = 4) m: số lần lặp lại của thí nghiệm (m = 3)

Do đó: k1 = 11; k2 = 32

Ftính =

2 tt 2 th

S

i 1

m

ˆ

i 1 i 1 j 1

Trong đó: ˆyi: kết quả thực nghiệm thứ i tính theo phương trình hồi quy

i

y : giá trị trung bình của m lần thí nghiệm trong thí nghiệm thứ i

yij:giá trị của thí nghiệm thứ i trong lần lặp lại thứ j

i ˆi

y −y : sai số giữa lý thuyết và thực nghiệm ở thí nghiệm thứ i

Với các kết quả theo bảng thực nghiệm (4.2) và phương trình hồi quy (4.7) ta có:

2 tt

S = 0.0042; S2th = 0.0104 Tra bảng theo chuẩn Fisher [4]: Ftính = 0.4014 < Fbảng (11, 32, 0.95) ≈ 2.1

Như vậy, hàm hồi quy phù hợp với thực tế

b) Thí nghi ệm với một số thép hợp kim khác

Thí nghiệm tương tự với các loại thép hợp kim 40X, 65Γ, P18 cho kết quả như sau:

Với thép 40X: R a = 2.5098 S d0.2017n w0.2347t 0.4355 HRC -0.1844 (4.11) Với thép 65Γ: R a = 1.8515 S d0.1453n w0.2545t 0.4337 HRC -0.1518 (4.12) Với thép P18: R a = 2.2463S d0.1559n w0.2204t 0.4277 HRC -0.1605 (4.13)

5 K ẾT LUẬN

Đã sử dụng phương pháp thiết kế thực nghiệm Taguchi để đánh giá mức độ ảnh hưởng

của các thông số chế độ cắt và vật liệu gia công đến độ nhám bề mặt khi mài tròn ngoài thép

hợp kim

Đã xây dựng được các mô hình toán học của độ nhám bề mặt phụ thuộc vào các thông

số ảnh hưởng chính khi mài một số loại thép hợp kim Các kết quả cho thấy độ nhám bề mặt

tỷ lệ thuận với các thông số chế độ cắt và tỷ lệ nghịch với độ cứng của vật liệu gia công, quy

luật phụ thuộc đối với các loại thép hợp kim tương tự như nhau Các mô hình toán học xây

Trang 8

dựng được sẽ cho phép điều khiển độ nhám bề mặt theo các thông số Sd, nw, t với các loại thép hợp kim trên và ở mỗi độ cứng khác nhau Khi độ cứng càng cao thì khả sâm nhập của

đá mài càng giảm dẫn tới lực cắt tăng, đây chính là nguyên nhân gây ra hiện tượng cắt không

hết chiều sâu cắt Như vậy độ cứng vật liệu cao phù hợp trong trường hợp mài tinh với chiều sâu cắt nhỏ Khi mài thô thì cần có độ cứng nhỏ để tăng chiều sâu cắt nhằm thỏa mãn về năng

suất gia công Đây chính là mục tiêu cần đạt được cho mỗi công đoạn của quá trình gia công Các kết quả này sẽ là cơ sở để xây dựng bài toán tối ưu hóa quá trình mài tròn ngoài các

loại thép hợp kim nhằm đạt độ nhám bề mặt và nâng cao năng suất gia công, cho phép lựa

chọn một chế độ cắt tối ưu khi gia công các loại thép hợp kim trên máy mài tròn ngoài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Nguyễn Đắc Lộc, Lê Văn Tiến, Ninh Đức Tốn, Trần Xuân Việt (2010) Sổ tay công nghệ chế tạo máy NXB Khoa học & kỹ thuật

[2] Nguyễn Doãn Ý (2009) Xử lý số liệu thực nghiệm trong kỹ thuật NXB Khoa học & kỹ

thuật

[3] Trần Văn Địch (2003) Nghiên cứu độ chính xác gia công bằng thực nghiệm NXB Khoa

học & kỹ thuật

[4] Roy, Ranjit K, John Wiley & Sons Design of Experiments Using the Taguchi Approach,

16 Steps to Product and Process Improvement, Inc (US)

[5] W.Brian Rowe (2009) Principles of Modern Grinding Technology William Andrew

Publishing

Ngày đăng: 07/06/2016, 09:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mô hình hóa độ nhám bề mặt chi tiết máy khi mài tròn ngoài - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của các THÔNG số vật LIỆU và CHẾ độ cắt đến độ NHÁM bề mặt CHI TIẾT máy KHI mài TRÒN NGOÀI THÉP hợp KIM
Hình 1.1. Mô hình hóa độ nhám bề mặt chi tiết máy khi mài tròn ngoài (Trang 2)
Bảng 3.1: Bảng trực giao Taguchi L9 với các thông số thí nghiệm - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của các THÔNG số vật LIỆU và CHẾ độ cắt đến độ NHÁM bề mặt CHI TIẾT máy KHI mài TRÒN NGOÀI THÉP hợp KIM
Bảng 3.1 Bảng trực giao Taguchi L9 với các thông số thí nghiệm (Trang 3)
Bảng 3.4: Bảng trực giao Taguchi L9 với các thông số thí nghiệm - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của các THÔNG số vật LIỆU và CHẾ độ cắt đến độ NHÁM bề mặt CHI TIẾT máy KHI mài TRÒN NGOÀI THÉP hợp KIM
Bảng 3.4 Bảng trực giao Taguchi L9 với các thông số thí nghiệm (Trang 4)
Bảng 4.1: Điều kiện thí nghiệm  Yếu tố - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của các THÔNG số vật LIỆU và CHẾ độ cắt đến độ NHÁM bề mặt CHI TIẾT máy KHI mài TRÒN NGOÀI THÉP hợp KIM
Bảng 4.1 Điều kiện thí nghiệm Yếu tố (Trang 5)
Bảng 4.2: Bảng quy hoạch các thông số thực nghiệm với thép 9XC - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của các THÔNG số vật LIỆU và CHẾ độ cắt đến độ NHÁM bề mặt CHI TIẾT máy KHI mài TRÒN NGOÀI THÉP hợp KIM
Bảng 4.2 Bảng quy hoạch các thông số thực nghiệm với thép 9XC (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w