Mục tiêu Nhiệm vụ của anten Đề cập đến các loại anten được sử dụng trong WLAN.. Độ khuếch đại của anten Độ khuếch đại anten là kết quả việc tập trung phát sóng vô tuyến vào một chùm
Trang 1Chapter 02 ANTEN
&
Trang 2Mục tiêu
Nhiệm vụ của anten
Đề cập đến các loại anten được sử dụng trong WLAN.
Các thuộc tính của từng loại anten.
Các thiết bị phụ trợ trong WLAN
Bộ khuếch đại
Bộ giảm tín hiệu
Bộ tách…
Trang 3Nội dung
Trang 4Nguyên lý hoạt động của
anten
Anten chuyển đổi năng lượng điện sang sóng vô tuyến đối
với anten phát hay chuyển đổi sóng vô tuyến sang năng
lượng điện đối với anten nhận
Kích thước vật lý (hay chiều dài) của anten liên quan trực
tiếp đến tần số mà anten có thể thu hay phát sóng
4
Trang 5Line of Sight (LOS)
Là sự biến thiên của độ khúc xạ, nhiễu xạ, phản xạ, là
nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiện tượng truyền dẫn đa
đường mà kết quả của nó là tổn hao tín hiệu sóng
Trang 6Fresnel Zone
Miền Fresnel là miền gồm có các hình elip đồng tâm xung
quanh đường LOS
Các đối tượng trong miền Fresnel như cây, đỉnh đồi, và
các tòa nhà có thể nhiễu xạ hoặc phản xạ các tín hiệu chính
từ các thiết bị nhận và làm thay đổi RF LOS
6
Trang 7Độ khuếch đại của anten
Độ khuếch đại anten là kết quả việc tập trung phát sóng vô
tuyến vào một chùm hẹp hơn
Bằng việc giới hạn độ rộng chùm (beamwidth) tính theo
độ ngang (horizontal) và độ dọc (vertical) mà vẫn giữ
nguyên công suất phát sẽ cho một sóng vô tuyến được phát
đi xa hơn
Trang 8Dạng bức xạ (Radiator)
Là sự khác nhau về góc bức xạ ở một khoảng cách cố định
từ anten
Anten thường có vùng bức xạ chính (main lobe) hay chùm
bức xạ (beam) chính là hướng có độ khuếch đại lớn nhất
8
Trang 9Búp sóng (Beamwidth)
Búp sóng là độ rộng của tia tín hiệu RF mà anten phát ra
Búp sóng dọc được đo theo độ và vuông góc với mặt đất,
còn búp sóng ngang cũng được đo theo độ và song song
với mặt đất
Việc làm hẹp hay tập trung các búp sóng của anten sẽ làm
tăng độ lợi (gain) của anten
Trang 10Sự phân cực (Polarization)
Sự phân cực là huớng vật lý của anten theo phương ngang
(horizotal) hay dọc (vertical)
Phân cực dọc thường được sử dụng trong mạng Wi-Fi
(WLAN) là vuông góc với mặt phẳng của trái đất Phân
cực ngang là song song với mặt đất
10
Trang 11Trở kháng (Impedance)
Trở kháng là tỷ số của tổng công suất phát ra bởi anten so
với công suất từ trạm phát (nối với anten) được chấp nhận
bởi anten
Tất cả các thiết bị RF, đường truyền (cáp), anten đều có trở
kháng, chính là tỷ số giữa điện áp và dòng điện
Khi anten được kết nối với một đoạn cáp, nếu trở kháng
đầu vào của anten trùng khớp với trở kháng của radio và
đường truyền thì tổng công suất được truyền từ radio đến
anten là tối đa
Trang 12Anten vô tuyến.
Anten là thiết bị được sử dụng để chuyển đổi tín hiệu tần
số cao (RF) trên đường truyền dẫn sang dạng sóng để phát
vào không khí
Có 3 loại anten chính:
– Đẳng hướng – vô hướng (Omni-directional).
– Định hướng – có hướng (Semi-directional).
– Định hướng cao (Highly-directional).
12
Trang 13Anten Đẳng Hướng (Omni-directional)
Anten đẳng hướng truyền tín hiệu RF theo tất cả các
hướng theo trục ngang (song song mặt đất) nhưng bị giới
hạn ở trục dọc (vuông góc với mặt đất)
Anten đẳng hướng có độ lợi (gain) trong khoảng 6dB,
thường được dùng trong các tòa nhà cao tầng
Anten đẳng hướng cung cấp vùng phủ sóng rộng nhất
Các loại anten đẳng hướng: Rubber Duck,
Omni-directional, Celing Dome, Small Desktop, Mobile Vertical,
Ceiling Dome
Trang 14Anten Đẳng Hướng (Omni/Dipole-directional)
Phân cực dọc 25 độ Phân cực ngang 360 độ Anten Rubber Duck Đồ thị bức xạ của anten Rubber Duck (độ lợi (gain) 9dBi, phân cực dọc, trở kháng 50Ohm, VSWR <1,5:1, công suất tối đa 100W)
Trang 15Anten Đẳng Hướng (Omni/Dipole-directional)
Trang 16Anten định hướng (Semi-directional).
Anten định hướng (directional) có hướng phát sóng rất
hẹp, thiết bị thu sóng cần nằm chính xác trong phạm vi
phát sóng hẹp này của anten định hướng mới có thể thu
được sóng phát từ anten
Anten định hướng có độ lợi lớn hơn anten đẳng hướng, từ
12dBi hoặc cao hơn
Anten định hướng có nhiều kiểu dáng và kích thước khác
nhau, điển hình có các loại anten: Yagi, Patch, Backfire,
Dish
Các loại anten định hướng này rất lý tưởng cho khoảng
cách xa, kết nối không dây điểm-điểm
16
Trang 17Anten định hướng (Semi-directional).
Trang 18Anten định hướng- Anten Patch
18
Trang 19Usage of semi-directional antenna
Trang 20Anten định hướng cao là anten để truyền tải với một chùm tia rất hẹp Những loại ăng-ten này thường giống như các đĩa vệ tinh Chúng thường được gọi là anten parabol hoặc anten lưới
Chúng chủ yếu sử dụng cho kết nối PtP hoặc PtMP
Định hướng cao (Highly-directional).
Trang 21Định hướng cao
(Highly-directional).
Trang 22Anten hình cánh quạt (sectorized)
Anten cánh quạt là anten hoạt động theo hướng back to back với một anten hình cánh quạt khác
Trang 23MIMO Antenna Systems
Trang 24Các thiết bị phụ trợ trong
WLAN
Bộ khuếch đại: Tín hiệu từ Anten đưa vào bộ khuếch đại
được bộ khuếch đại lọc nhiễu, tái tạo lại tín hiệu và đưa ra
đầu ra
24
Trang 25Các thiết bị phụ trợ trong
WLAN
Bộ giảm tín hiệu: là thiết bị làm giảm biên độ của tín hiệu
vô tuyến nhưng không làm méo dạng sóng, ngược lại với
bộ khuếch đại
Trang 26Các thiết bị phụ trợ trong
WLAN
Bộ thu lôi: Bộ thu lôi được sử dụng để chuyển hướng
dòng điện gây ra bởi sét xuống mặt đất Nó cũng được sử
dụng để bảo vệ phần cứng WLAN như AP, Bridge hay
Wireless Workgroup Bridge được kết nối vào đường
truyền đồng trục Đường truyền đồng trục rất dễ bị ảnh
hưởng bởi sét đánh ở các vùng lân cận
26
Trang 27Các thiết bị phụ trợ trong
WLAN
nhiều output Nó được sử dụng nhằm mục đích chia một tín hiệu thành
nhiều tín hiệu độc lập Việc sử dụng bộ tách thường xuyên trong mạng
WLAN là không được khuyến khích.
Trang 28 Có 4 thông số cần tính trong mạng WLAN gồm :
Công suất tại bộ phát sóng
Độ suy hao và độ khuếch đại của các thiết bị kết nối
giữa bộ phát sóng và angten như cáp, đầu nối, bộ khuếch đại , bộ suy hao và bộ tách
Công suất tại đầu nối cuối cùng trước khi vào angten
Trang 29 Giới thiệu đơn vị đo đầu tiên
W (Watt) đơn vị đo cơ bản của công suất là Watt (W).
1W = 1V * 1A
FCC chỉ cho phép công suất 4 W được phát ra từ
Angten trong kết nối WLAN ( Điểm nối điểm )hoạt
động trong băng tần 2.4 GHz và với công suất này một tín hiệu sóng có thể truyền đi xa đếm 1,6 km
Miliwatt (mW)
Tính toán công suất
Trang 30 Đơn vị dB hoặc dBm
Đơn vị đo lường độ khuếch đại và suy hao chúng ta
phải sử dụng đến đơn vị dB hoặc dBm (decibel) là
một đơn vị tương đối (chữ m chỉ là tham chiếu đến 1 mW)
1mW = 0 dBm
30
Trang 31Tính toán công suất
Để tính toán nhanh chóng và dễ dàng, chúng ta cần biết
qui luật sau:
Trang 32 Ta có bảng đơn vị chuyển đổi như sau:
32
Tính toán công suất
Vậy thì từ biểu đồ trên ta có thể nhận thấy rằng + 10 có
nghĩa là nhân với 10 còn +3 có nghĩa là nhân với 2.
Trang 33Tính toán công suất
Ví dụ1 : Chuyển từ đơn vị dBm sang W: +43 dBm = ? W
• Vậy suy ra:
• 10 dBm đầu tiên dựa vào bảng sẽ là 10 mW
• Tiếp theo, ta cứ nhân tiếp tục vì nó tiếp tục + 10, suy ra:
Trang 34Tính toán công suất
34
Trang 35Tính toán công suất
Ví dụ 3: chẳng hạn, AP có công suất 50mw và sử dụng
anten 3dB (loại Rubber Duck) thì công suất phát thực sự
của AP là:
– 50*2 (3dB bằng gấp đôi công suất) = 100mw.
Anten có độ lợi (gain) càng cao thì khoảng cách sóng di
càng xa Việc tập trung công suất phát của chúng chặt chẽ
hơn làm cho nhiều năng lượng được truyền đến đích hơn,
ở khoảng cách xa hơn