1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Quản lý User và Security

26 804 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý user và security
Thể loại Bài
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 338,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý User và Security

Trang 1

Bài 4

Quản lý User và Security

Trang 2

Nhắc lại

Nhắc lại về Transaction và Lock:

 Transactions

 Property, classification, isolation và isolation

level của transaction

 Locks và database deadlock

 Giải quyết các deadlock

Trang 3

Mục tiêu

 Mô tả tính bảo mật của SQL Server

 Các chế độ đăng nhập(login) của SQL Server

 Sử dụng T-SQL để quản lý login

 Diễn tả các khái niệm về database user

 Sử dụng system stored procedure để quản lý

database user

 Diễn tả các khái niệm về database role

 Sử dụng system stored procedure để quản lý role

 Diễn tả khái niệm permission

 Diễn tả cách thực thi một authorization đơn giản

 Diễn tả cách lấy lại các permission trên các đối tượng

Trang 4

Giới thiệu về bảo mật của

Trang 7

Tạo các login sử dụng

Enterprise Manager

Trang 8

Những Stored procedure

để thêm và xóa các login

Để tạo một login, chúng ta có thể sử dụng câu lệnh sau:

EXEC sp_addlogin 'Arwen', 'princess'

Để xóa một login khi không cần thiết chúng ta có

thể viết như sau:

EXEC sp_droplogin 'Arwen'

Trang 9

db_owner fixed database role.

user ID, chứ không phải là login ID

truy nhập đến các đối tượng trong các

database

Trang 10

Ví dụ

Ví dụ dưới đây chỉ ra cách gắn một Windows 2000 account

với một login và cách gán quyền truy nhập:

USE master GO

sp_grantlogin 'OnlineDOMAIN\Arwen' GO

sp_defaultdb @loginame = 'OnlineDOMAIN\

Arwen', defdb = 'books' GO

USE books GO

sp_grantdbaccess 'OnlineDOMAIN\Arwen', 'Arwen'

GO

Trang 11

Các stored procedure để

quản lý login và user

sp_grantlogin: cho phép Windows

NT/2000 user hoặc group account kết nối

với SQL Server sử dụng Windows

authentication

sp_defaultdb: thay đổi database mặc

định của một login.

sp_grantdbaccess: thêm một database

security account và gán quyền truy nhập

sp_revokedbaccess: xóa một security

account khỏi database.

Users

Trang 13

Public Role

A public role là một loại database role đặc biệt.

 Nó luôn có trong tất cả các database.

 Không thể xóa nó.

Tất cả các user đều thuộc về Public role, kể cả sa

account.

Trang 16

Thêm các thành viên vào một

Trang 17

Thêm các thành viên vào một

Trang 18

Các Permission

Permission là các cho phép đối với user khi

truy nhập CSDL Có hai kiểu permission:

Trang 19

Các kiểu Permission

Object permissions điều khiển

việc truy nhập dữ liệu trong

bảng, view và quyền thực thi các

stored procedure

Statement permissions

điều khiển quyền tạo và xóa các

đối tượng trong database.

Trang 20

Các Object permission

Kiểu đối tượng Thao tác được phép

Table SELECT, UPDATE,

DELETE, INSERT, REFERENCE

Column SELECT, UPDATE

INSERT, DELETE Stored procedure EXECUTE

Trang 21

Các đối tượng của SQL

Server Database

Trang 22

Database và object owner

User tạo ra một database được gọi là object owner User này phải có quyền tạo database

Trang 24

Tóm tắt

 SQL Server kiểm tra user ở hai mức:

 Login authentication

 Quyền truy nhập trên user database.

 Authentication identifies là người sử dụng login account để kết

nối với SQL Server

 SQL Server có ba cơ chế xác nhận sau:

 SQL Server authentication

 Windows NT authentication

 Mixed mode authentication.

 Sử dụng Enterprise Manager có thể quản lý các login bằng

Wizard

Có thê tạo các login bằng sp_addlogin stored procedure.

 SQL Server có 2 kiểu user accounts: System user và Database

user

Trang 25

Tóm tắt (tiếp )

sp_grantdbaccess và sp_revokedbaccess thêm và

xóa quyền truy nhập

 Role là cách để phân quyền

 SQL Server có các database role và server role

 Mặc định, SQL Server 2000 có 10 database roles

Có thể tạo database role sử dụng Enterprise Manager

hoặc sử dụng system stored procedures.

 Có thể thêm Role bằng Enterprise Manager hoặc system

stored procedure sp_addrole Có thể thêm thành viên

Trang 26

Tóm tắt (tiếp)…

 Các đối tượng của Database giúp cấu trúc dữ iiệu và

dịnh nghĩa các toàn vẹn dữ liệu.

 Permission cho phép user truy nhập database Có hai

kiểu permission: Object và Statement

Object permissions điều khiển việc truy nhập dữ

liệu trong bảng, view và quyền thực thi các stored

procedure

Statement permissions điều khiển quyền tạo và

xóa các đối tượng trong database.

 User tạo database gọi là object owner

 SQL Server sử dụng các lệnh GRANT, REVOKE, và

DENY để quản lý permission.

Ngày đăng: 07/09/2012, 09:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình bảo mật 3 mức - Quản lý User và Security
h ình bảo mật 3 mức (Trang 4)
bảng, view và quyền thực thi các stored procedure.  - Quản lý User và Security
b ảng, view và quyền thực thi các stored procedure. (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w