Chỉ làm việc với tài khoản user root khi muốn thực hiện công tác quản trị hệ thống, trong các trường hợp khác chỉ nên làm việc với tài khoản user bình thường. Tên mỗi user là duy nhất
Trang 1BÁO CÁO ĐỀ TÀI MÔN:
MẠNG CĂN BẢN Nội dung: Quản lý user và
nhóm user (group)
BÁO CÁO ĐỀ TÀI MÔN:
MẠNG CĂN BẢN Nội dung: Quản lý user và
nhóm user (group)
Trang 2 GVHD: NGUYỄN THỊ THANH VÂN
Thành viên:
Nguyễn Công Hiếu
Nguyễn Văn Thảo
Nguyễn Chí Hiếu
Lâm Chí Hiền
Chiếng Mành Sâm
Trang 3I User Và Nhóm User
II Tập Tin /etc/passwd
III Tập Tin /etc/shadow
IV Tập Tin /etc/group
V Các Lệnh Quản Lý User
VI Các Lệnh Quản Lý Nhóm User
Nội Dung
Trang 4 Tổng Quan:
Trên Linux có hai loại tài khoản User, đó là tài khoản
User hệ thống và tài khoản User
Trong các tài khoản User thì tài khoản user root là
quan trọng nhất.
Tài khoản này được tự động tạo ra khi cài đặt Linux.
Tài khoản này không thể đổi tên hoặc xóa bỏ
User root còn được gọi là superuser vì có toàn quyền
trên hệ thống
I User Và Nhóm User
Trang 5 Chỉ làm việc với tài khoản user root khi muốn thực hiện công tác quản trị hệ thống, trong các trường hợp khác chỉ nên làm việc với tài khoản user bình thường.
Tên mỗi user là duy nhất, chỉ có thể đặt tên chữ
thường
Mỗi user có một mật mã định danh duy nhất (uid)
Mỗi nhóm có một tên duy nhất (gid)
Mỗi user có thể thuộc về nhiều nhóm
Tài khản superuser có uid=gid=0
Trang 61) Users-Người dùng
User là người có thể truy cập đến hệ thống
User có username và password
Có hai loại user: super user và regular user
Mỗi user còn có một định danh riêng gọi là UID
Trang 7 Định danh của người dùng bình thường sử dụng giá trị bắt đầu từ 100.
Mọi truy nhập vào hệ thống đều thông qua một tài
Trang 8Group là tập hợp nhiều user lại.
Mỗi user luôn là thành viên của một group
Khi tạo một user thì mặc định một group được tạo ra
Mỗi group còn có một định danh riêng gọi là GID
Định danh của group thường sử dụng giá trị bắt đầu từ 500
I.
2) Groups- Nhóm
Trang 92) Groups- Nhóm (Cont)
Các nhóm được đặt quyền để các thành viên của nó có thể truy nhập đến các thiết bị, file, hệ thống file hoặc toàn bộ máy tính mà những người khác nhóm có thể bị hạn chế
Các thông tin về nhóm được lưu trong file /etc/groups
Mọi hệ Linux đều có một số các nhóm mặc định thuộc
hệ điều hành Các nhóm này thường là
bin,mail,uucp,sys,…
Trang 11II Tập Tin /etc/passwd:
Trang 12II Tập Tin /etc/passwd(Cont)
Tập tin /etc/passwd đóng một vai trò sống còn đối với một hệ thống Unix
Mọi người đều có thể đọc được tập tin này nhưng chỉ có root mới có quyền thay đổi nó
Tập tin /etc/passwd được lưu dưới dạng text như đại đa
số các tập tin cấu hình của Unix
Trang 13II Tập Tin /etc/passwd(Cont)
Mỗi user được lưu trong một dòng gồm 7 cột.
Cột 1 : tên người sử dụng
Cột 2 : mã liên quan đến passwd cho Unix chuẩn và
‘x’ đối với Linux Linux lưu mã này trong một tập tin khác /etc/shadow mà chỉ có root mới có quyền đọc
Cột 3:4 : user ID:group ID
Trang 14Cột 5: Tên đầy đủ của người sử dụng Một số phần mềm phá password sử dụng dữ liệu của cột này để thử đoán password.
Cột 6: thư mục cá nhân
Cột 7: chương trình sẽ chạy đầu tiên sau khi login
(thường là shell) cho user
Trang 15• Tập tin mở đầu bởi superuser root
• Chú ý là tất cả những user có user ID = 0 đều là
root!!!
• Tiếp theo là các user hệ thống Đây là các user không
có thật và không thể login vào hệ thống Cuối cùng là các user bình thường
Trang 16III.Tập Tin /etc/shadow
Ví dụ: donald: HcX5zb8cpoxmY: 11088:0:99999:7:0::
Là tập tin văn bản chứa thông tin về mật khẩu của các tài khoản User, định dạng của dòng gồm nhiều cột giá trị, dấu “:” được dùng để phân cách các cột
Ý nghĩa của các cột có giá trị như sau:
Trang 17Cột 1: Tên người sử dụng, tên này cũng giống với tên trong /etc/passwd.
Cột 2: Mật khẩu đã được mã hóa Để trống – không có mật khẩu, dấu “*”– tài khoản bị tạm ngưng (Disable)
Cột 3: Số ngày kể từ lần cuối thay đổi mật khẩu
Trang 18Cột 5: Số ngày mật khẩu có giá trị 99999 có nghĩa là mật khẩu có giá trị vô thời hạn.
Cột 6: Số ngày cảnh báo User trước khi mật khẩu hết hạn
Cột 7: Số ngày sau khi mật khẩu hết hạn tài khoản sẽ
bị xóa Thường có giá trị 7 (1 tuần)
Cột 8: Số ngày kể từ khi tài khoản bị khóa (Tính từ 01/01/1970)
III.Tập Tin /etc/shadow(Cont)
Trang 19IV Tập tin /etc/group
Trang 21Là tập tin văn bản chứa thông tin về nhóm User trong máy
Mọi User đều có thể đọc tập tin này nhưng chỉ
có Root mới có quyền thay đổi
Mỗi dòng trong tập tin chứa thông tin về các nhóm User trên máy, định dạng của dòng gồm nhiều cột giá trị, dấu
“:” được sử dụng để phân cách các cột
Ý nghĩa các cột giá trị như sau:
IV Tập tin /etc/group
Trang 22Cột 1: Tên nhóm.
Cột 2:Mật khẩu được mã hóa Để trống – không có mật khẩu, dấu “*” – tài khoản bị tạm ngưng (Disable)
Cột 3: Mã nhóm (Gid)
Cột 4: Danh sách các User thuộc nhóm
IV Tập tin /etc/group(Cont)
Trang 23V Các Lệnh Quản Lý User
Có hai cách để tạo một tài khoản user :dùng dòng
lệnh(Chạy DeMo) và tương tác trực tiếp với giao diện người dùng
Dùng dòng lệnh:có 3 lệnh là tạo User,thay đổi thông tin User và xóa User
Tạo User sử dùng lênh “useradd” hoặc “adduser”
Cú pháp:userdd [option] [username_new]
Trang 24Option Miêu Tả
-c Thuộc tính mô tả người dùng
VD:useradd –c “thông tin user” username-d -Tạo thư mục đăng nhập cho người dung
vd:useradd –d </thumuc> –c “ ” username-e -Thiết đặt thời gian (YYYY-MM-DD) tài khoản
người dùng sẽ bị hủy bỏVd:useradd –e <yyyy/mm/dd> -c “” username-f -số ngày tài khoản người dùng sẽ hết hiệu lực
Vd:useradd –f <sốngày> username-g Xác đinh nhóm người dùng
Vd:useradd -g <nhóm> username
Trang 25-G Xác định nhóm phụ nếu có
Vd:useradd –g <nhom1> -G <nhóm2> user
-l Tạo user người dùng nhưng không lưu vào
database-M Không tạo thư mực người dùng(home)
Vd:useradd –M username-m Sao chép toàn bộ nội dung của file /etc/skel vào
thư mục ngươi dùng nếu hệ thống chưa có thư mục người dùng
Vd:useradd – m username-r Tạo một account hệ thống
Trang 26-o Tạo một user với UID là không duy
nhất(non_unique) nó thường kết hợp với lệnh -u
-u Tạo một UID duy nhất cho người dùng,nếu thêm
thuộc tính –o thì nó không là UID duy nhấtVd:useradd –u <UID> -o username
-k Một số khóa nếu bạn thêm vào với các giá trị của
nó sẽ được áp dụng cho tài khoản sắp tạo-p Tạo password cho user
Trang 27 Cách thay đổi password của User:
Cú pháp:passwd username
Username:là user name cần thay đổi password
Mặc định thì password không bị hết hạn vì thế để bảo mật ta dùng thêm lệnh chage để cài đặt chính sách password
Cú pháp:chage <option> username
V Các Lệnh Quản Lý
User(Cont)
Trang 28Sửa thông tin tài khoản User:
Cú pháp:usermod <option> username
Các option trong cú pháp thay đổi thông tin người dùng cũng giống như các option trong cú pháp tạo một tài khoản người dùng
V Các Lệnh Quản Lý User(Cont)
Trang 29Xóa tài khoản User:
Trang 30VI Các lệnh quản lý nhóm User
Thành viên trong nhóm:
Một người dùng có thể thuộc về một hoặc nhiều nhóm bất kỳ Tuy nhiên, tại một thời điểm (ví dụ khi tạo một tệp mới) thì chỉ duy nhất một nhóm là nhóm có tác
động
Thông tin về danh sách tất cả các nhóm mà một người dùng thuộc về có thể được liệt kê qua câu lệnh groups hoặc id
Trang 31Groupadd: Thêm vào một nhóm người sử dụng
Cú pháp: groupadd g gid o]] r] f]
[-K [-KEY=VALUE] group
Ý nghĩa:
-g gid :số id của nhóm cần tạo, là một số không âm, mặc định là số id nhỏ nhất là 500 và lớn hơn tất cả các nhóm khác, từ 0 đến 499 là của tài khoàn hệ thống
-o cho phép gid không cần là số duy nhất
VI Các lệnh quản lý nhóm
User(Cont)
Trang 32-r: thêm vào nhóm thuộc tài khoản hệ thống, gid mặc định là nhỏ hơn 499 nếu không có tùy chọn –g
-f: bộ thông báo lỗi khi hệ thống đã tồn tại nhóm này rồi và nhóm đó sẽ không được thay đổi hay thêm lại lần nữa Tùy chọn này cũng thay đổi cách thức làm việc của tùy chọn –g, khi gid không là duy nhất, và không có tùy chọn –o, thì việc tạo nhóm sẽ mặc định
là không có –g hay có –o
-K KEY=VALUE
Trang 33Groupdel: Xóa nhóm
groupdel group
xoa nhom, ten nhom xao phai da ton tai
Groupmod: Thay đổi các thông số của tài khoản tập tin
hệ thống
groupmod [options] group
option:
-g, gid gid: thay đổi gid
-n, new-name: tên nhóm mới: đổi tên nhóm
-o, non-unique: gid không cần là số duy nhất
Trang 34Gpasswd:dùng để quản trị nhóm.
gpasswd group
gpasswd -a user group
gpasswd -d user group
gpasswd -R group
gpasswd -r group
gpasswd [-A user, ] [-M user, ] group
Trang 35Mỗi nhóm có thể có quản trị viên, người dùng và một mật khẩu
Quản trị hệ thống có thể dùng thông số -a để lập quản trị nhóm, -m để lập người dùng nhóm và có tất cả các
quyền của quản trị viên nhóm và người dùng nhóm,
quản trị nhóm có thể adduser xóa người dùng bằng
thông số -a hay –d
-r xóa mật khẩu nhóm, khi không có mật khẩu thì thành viên nhóm chỉ có thể tham gia nhóm bằng lệnh newgrp
Trang 36Tùy chọn –r vô hiệu hóa quyền truy cập vào nhóm thông qua newgrp (1) lệnh.
Gpasswd được gọi bởi quản trị viên nhóm xác lập mật khẩu nhóm, nếu mật khẩu được xác lập thì thành viên nhóm có thể sử dụng lệnh newgrp mà không cần có mật khẩu, còn các thành viên khác phải có mật khẩu
Trang 37newgrp - đăng nhập vào một nhóm mới
newgrp [nhóm]
Chuyển nhóm hiện thời: Lệnh tham gia (chuyển) vào
nhóm sẽ làm thay đổi nhóm tác động của người dùng (user’s effective group) và bắt đầu một tiến trình mới mà
từ đó người dùng có thể thoát ra khỏi nhóm (logout)
Điều này có thể được thực hiện qua câu lệnh newgrp
Trang 38The End