Cách thứ tư: +Bạn có thể tạo một biểu tượng gọi tắt của chương trình WordXP trên nền mànhình Desktop, để khởi động WordXP bạn chỉ cần nháy đúp chuột vào biểu tượnggọi tắt là WordXP sẽ kh
Trang 1HỌC WORDXP
Bắt đầu từ tập sách này tôi sẽ chỉ tập trung vào các lệnh khi sử dụng WordXPtrong soạn thảo văn bản, các lệnh này có thể dùng để tham khảo khi bạn dùngtrong Word97 hoặc Word2000 Các lệnh này đã được sắp xếp theo trình tự vàđược tác giả chắt lọc những lệnh hay nhất, sử dụng độc lập nhau, mọi góp ý củabạn đọc xa, gần xin liên hệ Dương Mạnh Hùng 0913-230-820
KHỞI ĐỘNG MÁY TÍNH
66- Khởi động máy tính cài Win 98 hoặc Win2000, WinXP
Trên (Máy tính) bạn ấn vào nút khởi động, và nghe thấy một tiếng bíp đanh gọn,bạn hãy chờ một chút khi thấy màn hình xanh (Desktop-Bàn giấy) hiện ra
67-Khởi động máy tínhcài Win2000 Advanced Server: Bạn cũng ấn vào nút khởi
động, chờ một chút, ấn tổ hợp phím CTRL+ALT+DEL gõ mật khẩu vào ô , bấm
OK
68-Khởi động máy tính cài WinXP: bạn ấn vào nút khởi động chờ một lát gõ
mật khẩu vào ô bấm OK
TẮT MÁY TÍNH 69-Tắt máy tính như thế nào cho đúng cách.
+ Nếu đang soạn thảo văn bản, bạn hãy đóng chương trình lại bằng cách nháyvào File\Close, hộp thoại hiện ra cho ta 3 lựa chọn:
* Yes là ghi văn bản, bạn phải chỉ ra ổ đĩa và thư mục, đặt tên cho tập tin đó
* No là không ghi lại, tài liệu đó sẽ bị mất
*Cancel là hủy bỏ thao tác vừa làm để trở về vùng soạn thảo
+ Nháy vào nút Close dấu (X) ở góc phải phía trên màn hình để trở về màn hìnhxanh (Desktop)
+Nháy vào nháy vào nút Start\Shut
Down.
+ Nháy vào Shut Down (H1)+Bấm OK
+Tắt màn hình máy tính
70-Ý nghĩa các mục trong hộp thoại Shut Down của Win98
Khi tắt máy tính cài Win98 hộp thoại Shut Down Windows hiện ra như dưới đây
+Stand by: Tắt tạm thời
1
2
Trang 2+Shut Down: Tắt máy tính.
+Restart: Khởi động lại máy tính.+Restart in MS-DOS mode: Trở
về DOS
Bạn chọn 1 trong 4 mục trên sau
đó bấm OK đểt thực thi lệnh
71-Ý nghĩa các mục trong hộp thoại Shut Down nếu máy cài WinXP.
Đối với WinXP khi tắt máy tính bằng lệnh Start \Turn Off Computer bạn có thểgặp 1 trong 2 giao diện sau:
+Giao diện bên trái : Bạn nháy vào Stand by tắt tạm thời,
+Nháy vào Turn Off để tắt máy
+Nháy vào Restart để khởi động lại máy tính
+Giao diện bên phải:
Để thay đổi giao diện khi tắt máy của WinXP tính giống như Win2000 bạn phảithiết lập trong Control Panel\User Accons
+Nháy vào Start\Shut Down chọn Shut Down để tắt máy, chúng chỉ khác về giaodiện, còn các mục giống nhau
72-Ý nghĩa các mục trong hộp thoại Shut Down nếu máy cài Win2000.
Nếu máy tính của bạn cài Win2000
Advanced Server cách tắt máy như sau:
+Nháy vào Start\Shut Down chọn Shut
Down
+Bấm OK
chúng chỉ khác về giao diện, còn các mụcgiống nhau
GIAO DIỆN MÀN HÌNH 73-Khởi động WordXP và giao diện màn hình.
Bạn có thể chọn 1 trong các cách khởi động WordXP thông dụng nhất
Trang 3+Nháy vào Start\Run nháy vào Browse, chỉ ra đường dẫn tới tập tin
Winword.exe, nháy Open, bấm OK để mở, cách này hơi rắc rối chỉ dành cho các
bạn chuyên tin
Cách thứ tư:
+Bạn có thể tạo một biểu tượng gọi tắt của chương trình WordXP trên nền mànhình Desktop, để khởi động WordXP bạn chỉ cần nháy đúp chuột vào biểu tượnggọi tắt là WordXP sẽ khởi động để bạn soạn thảo văn bản
Cách thứ năm
+Khởi động bằng tổ hợp phím tắt do bạn quy định bằng cách nháy chuột phải vàobiểu tượng gọi tắt trên nền màn hình xanh, chọn Properties, chọn nhãn Shortcut,đặt con trỏ vào ô Shortcut Key và gán tổ hợp phím tắt, Apply, bấm OK
Cách thứ sáu:
+Bạn tạo biểu tượng gọi tắt của chương trình WordXP sau đó kéo biểu tượng này
vào thư mục Startup, như vậy khi khởi động xong Windows, máy tính sẽ tự động
mở chương trình Word cho bạn đỡ phải nháy chuột để mở WordXP
+Thư mục Startup theo đường dẫn sau: Start\Programs\Startup
74-Tìm hiểu về Menu lệnh (Thực đơn)
Khi khởi động Word các phiên bản đều có các Menu hay còn gọi là thực đơn,thực đơn trong Word được chia làm 2 loại, đó là Menu Bar (thực đơn ngang) vìđược xếp theo chiều ngang như các thực đơn dưới đây:
+Thanh thực đơn ngang: File, Edit, View, Insert, Format, Tools, Table, Window, Help
Ngoài thực đơn ngang ra còn có một loại thực đơn khác gọi là thực đơn dọc Sở
dĩ gọi là thực đơn dọc vì khi nháy chuột vào 1 thực đơn ngang sẽ hiện ra (Xổ ra)một thực đơn theo chiều dọc, trong đó chứa các nút lệnh
+ Có thể di chuyển thanh thực đơn ngang tới các vị trí khác nhau trên màn hình
Trang 4Đây là Menu Bar hay còn gọi là thực đơn ngang của WordXP
Thí dụ: Nháy vào File\Open…
Xin bạn xem hình bên trái để rõ thêm
+ Bên phải lệnh là tổ hợp phím tắt giúp người dùng sử dụng cho nhanh
Thí dụ : (Ctrl+O)
+ Sau lệnh là nút ► sẽ dẫn đến các lựa chọn khác nhau của người dùng
Thí dụ: ► …Insert\AutoText\utoTextXin các bạn xem minh họa của hình bêntrái để rõ thêm
+Nút Radio
+Có rất nhiều nút Radio để bạn lựa chọn,nhưng các nút Radio này chỉ cho phép bạnchọn 1 trong các tùy chọn mà thôi, chứ khôngcho phép bạn chọn nhiều tùy chọn
Xin bạn xem hình bên trái để rõ thêm
+Thực đơn dọc co giãn được
Trong thực đơn dọc từ Word 2000, Word 2002, Word 2003 phía dưới thực đơn
sẽ có dấu có nghĩa là thực đơn dọc vẫn còn tiếp Để xem nội dung bạn phải nháy vào để mở tiếp thực đơn này.
+ Thanh công cụ Standard (Thanh công cụ chuẩn)
Thanh công cụ này chứa các nút lệnh cơ bản
- Nút New: mở tài liệu mới, giống như bạn lấy một tờ giấy trắng để soạn thảo vănbản
+ Nút Open: dùng để mở một tài liệu đã được ghi và để ở một thư mục nào đótrong máy tính
+ Nút Save: dùng để ghi lại văn bản đã đánh
+ Nút Print: Dùng để in văn bản
Trang 5Các nút khác bạn tự tìm hiểu trong các bài học sau
+ Thanh công cụ định dạng (Formatting)
+Thanh công cụ này chứa các nút công cụ liên quan đến định dạng như Font chũ,
cỡ chữ (size), chữ đậm chữ nghiêng, chữ gạch chân, căn trái, căn giữa, căn phải
và căn đều 2 bên v.v…
+ Thanh cuộn dọc và cuộn ngang.
Dùng để di chuyển tài liệu theo chiều dọc (lên - xuống – H1) hoặc theo chiềungang từ trái sang phải để xem tài liệu (H2)
+ Vùng soạn thảo văn bản
Đây là vùng trắng để soạn thảo hoặc chèn bảng, tranh ảnh vào
Để tăng kích thước vùng soạn thảo bạn nên tắt bớt các thanh công cụ khôngdùng đến
+ Thước dọc và thước ngang
Cho bạn biết kích thước của trang giấy
+ Thanh trạng thái.
Thanh trạng thái hay còn gọi là thanh tình trạng, cho bạn biết số trang, dòng, sốcột, của văn bản hiện thời đang mở
Trang 6+Thí dụ dưới đây được hiểu như sau:
*Page 72 có nghĩa là con trỏ đang đứng ở trang được đánh số trang là 72
*6/78 có nghĩa là con trỏ đang đứng ở trang 6, tập tin này có 78 trang
*At 9,1 Cm có nghĩa là tính từ mép trên của trang đến vị trí con trỏ đang đứng là9,1 Cm
*Ln14 có nghĩa là con trỏ đang đứng ở dòng 14 của trang hiện thời v.v…
+ Thanh tác vụ(Taskbar)
Thanh này chứa lệnh của chương trình khi nháy vào Start
+Trên thanh Start chứa các biểu tượng các chương trình đang mở, biểu tượng
Vietkey, trình điều khiển âm thanh (Biểu tượng loa), đồng hồ 6.44 AM.
+Thanh công cụ vẽ Drawing
Để xuất hiện thanh công cụ vẽ bạn nháy vào nút công cụ Drawing
Thanh này chứa các nút công cụ để vẽ các hình tròn, chữ nhật, các khuôn mẫu Ngoài ra còn có rất nhiều các thanh công cụ khác, các bạn sẽ tìm hiểu dần
ĐỊNH DẠNG
75-Thiết lập phông chữ trong WordXP
Muốn gõ được chữ tiếng Việt có dấu, bạn phải thiết lập phông chữ, cỡ chữ, cáchlàm như sau:
+ Nháy vào Format, chọn Font (H1),
+Chọn nhãn Font, và chọn Font là VnTime hoặc Arial (H2)
+Mục Font Style chọn kiểu đứng hay nghiêng, đậm hay không đậm
+Chọn cỡ chữ 14 với Font VnTime và cỡ 12 (H3) với Font Arial trong ô Size+Trong mục Effects là các hiệu ứng chữ, muốn biết sự thay đổi của các mục bạnđánh dấu kiểm vào từng ô và xem sự thay đổi trong ô Preview (Xem)
+Sau khi đã thiết lập xong về kiểu Font, cỡ chữ bạn nháy vào mục Default (H4)
có nghĩa là mặc định
Trang 7+Hộp thoại mới hiện ra hỏi bạn có đồng ý với thiết lập này không, bạn nháy vàomuch Yes (H5) để chấp nhận, lần sau khi soạn thảo văn bản bạn không phải chọn
và thiết lập phông chữ nữa
Mẹo: Để mở hộp thoại Font bạn ấn CTRL+D.
+Để thiết lập bảng mã bạn nháy chuột phải vào biểu tượng Vietkey màu vàng trênthanh tác vụ cạnh chiếc loa, đánh dấu vào Unicode (H6) nếu bạn dùng phôngchữ là Arial
+Nháy chuột phải vào biểu tượng Vietkey màu vàng trên thanh tác vụ cạnh chiếcloa, đánh dấu vào Bảng mã TCVN3 (H7) nếu bạn dùng phông chữ là VnTime
76-Thiết lập khổ giấy, thiết lập lề và hướng giấy.
Trước khi soạn thảo văn bản ta phải thiết lập khổ giấy là A4, cách làm như sau:+Nháy vào thực đơn File\Page Setup
Trang 8+Nháy vào nhãn 1 Margins (H1) và thiết lập các thông số như dưới đây.
Các thông số thiết lập lề của văn bản trang mặt trước
+Chọn trang đứng trong mục Portrait (H3)
+Chọn trang nằm ngang trong mục Landscepe (H4)
+Nháy vào nhãn Paper (H5) để chọn khổ giấy là A4 210x297 mm (H6)
Nếu bạn không thấy mục này có nghĩa là máy tính của bạn chưa được cài máy in,bạn phải cài đặt bổ sung máy in, mặc dù bạn không có máy in thật để kết nối vớimáy tính
+Nếu bạn muốn in văn bản 2 mặt cho đỡ tốn giấy bạn cần nháy vào nhãn Layout
(H7) và đánh dấu kiểm vào ô Differenr odd and even (H8)
+Nháy tiếp vào Default (Mặc định) chọn Yes (H9)
Trang 9Mẹo: Bạn có thể mở hộp thoại căn lề bằng các cách sau đây
+ Nháy đúp vào thước dọc
+Nháy đúp vào thước ngang
+Ấn phím ALT+F+U
77-Thiết lập trang đứng và trang nằm ngang tùy thích.
Trong quá trình soạn thảo văn bản đôi khi bạn gặp các biểu bảng có nhiều cột,buộc bạn phải quay ngang trang giấy, nhưng thanh ôi vừa quay ngang trang giấythì các trang trước cũng quay ngang theo, chả lẽ làm một File riêng, nghe rakhông được chuyên nghiệp cho lắm
Để khắc phục tình trạng này bạn làm theo hướng dẫn sau đây:
Giả sử yêu cầu của bạn đặt ra là: Trang 1 là đứng, Trang 2 là nằm ngang, trang 3
là trang đứng v.v
+Đặt con trỏ vào dòng cuối cùng của trang 1
+Nháy vào thực đơn Insert\Break.(Bẻ trang-Ngắt trang-H1-H2)
+Nháy vào Next Page (Trang kế tiếp)
+Bấm OK
+Nháy vào File\Page Setup và chọn trang nằm ngang trong mục Landscape.+Bấm OK
+Nếu trang 3 là trang đứng bạn đặt con trỏ vào dòng cuối của trang 2
+Nháy vào thực đơn Insert\Break
+Nháy vào Next Page (Trang kế tiếp)
+Bấm OK
+Nháy vào File\Page Setup và chọn trang đứng trong mục Portrait
+Bấm OK
Trang 10Bạn sẽ có kết quả các trang theo ý muốn như hình trên
78-Điều chỉnh khoảng cách giữa các dòng trong văn bản
Khi làm văn bản bạn thường gặp văn bản ít chữ và văn bản nhiều hơn 1 trang,chúng tràn sang trang 2 mất 2 dòng Những lúc này bạn cần phải điều chỉnhkhoảng cách giữa các dòng, các đoạn cho phù hợp, làm cho văn bản đẹp và cânđối hơn
Để căn chỉnh giữa các dòng xít lại hoặc thưa ra bạn bôi đen đoạn văn bản, nháyvào nút Line Spacing (H1) tăng hoặc giảm con số trong thực đơn (H2)
Hoặc bôi đen đoạn văn bản, nháy vào Format\Paragraph, chọn nhãn Indents
and Spacing trong ô Line Spacing chọn một mục trong đó để có khoảng cách
tương ứng giữa các dòng
79-Điều chỉnh trong 1 từ các chữ cái thưa ra hoặc sát nhau.
Để làm cho các chữ cái trong một từ sát nhau hoặc thưa ra bạn làm như sau:+Bôi đen chữ và nháy vào Format\Font
+Nháy vào nhãn 2 Characterr.Spacing (H1)
- Có 3 tùy chọn ở mục Spacing
+:Bình thường Normal
+ Mở rộng khoảng cách Expanded
+ Chữ sát nhau Condensed
Trang 11+Bạn có thể điều chỉnh mức độ thưa và mau giữa các chữ bằng cách tăng, giảmthông số trong ô By bên phải.
80-Căn chỉnh chữ thụt vào bằng núm trên thước ngang.
Bạn có thể dùng nút tam giác trên thước ngang để điều chỉnh thụt lề
+Nếu để ý bạn sẽ thấy trên thước ngang ở bên trái có 2 núm hình tam giác, númphái trên dùng để điều chỉnh thụt lề của dòng đầu tiên của một đoạn
+Núm tam giác phía dưới thước ngang để điều chỉnh thụt vào từ dòng thứ 2 trở đicủa một đoạn
Các bước tiến hành như sau:
- Đặt con trỏ vào hàng đầu định văn chỉnh, kéo núm trên thước sang bên phải
- Muốn căn chỉnh thụt vào từ dòng thứ 2 bạn đặt con trỏ vào dòng 2 kéo núm tamgiác phía dưới thước ngang
81-Căn chỉnh chữ tới các vị trí trên văn bản.
Khi soạn thảo văn bản bạn không nên ấn phím cách chữ để di chuyển chữ, trong
Word đã có sẵn các lệnh và nút công cụ trợ giúp thực hiện công việc này.
- Ấn CTRL+Left để căn trái
- Ấn CTRL+E để căn vào giữa thường dùng căn chữ QUYẾT ĐỊNH
- Ấn CTRL+Right để căn chữ sang phải
- Ấn CTRL+J để căn chữ đều 2 bên làm cho chữ giữa các đoạn trong văn bảnthống nhất với nhau, không có chỗ thò ra thụt vào
82-Định dạng bằng nút công cụ.
Để định dạng chữ thành chữ đậm, nghiêng, gạch chân cần làm như sau:
+Bôi đen chữ cần định dạng
+Nháy vào nút công cụ Bold trên thanh công cụ
+ Bôi đen chữ cần làm nghiêng nháy vào nút
+ Bôi đen chữ cần gạch chân nháy vào nút công cụ hình chữ
Mẹo: Bôi đen chữ ấn CTR+B để có chữ đậm.
Bôi đen chữ ấn CTR+I để có chữ đậm
Bôi đen chữ ấn CTR+U để có chữ gạch chân dưới
Nếu muốn có gạch chân kép ấn CTRL+SHIFT+D
Nếu muốn có gạch chân đơn ấn CTRL+SHIFT+W
Nếu muốn không rà chữ ấn CTRL+SHIFT+H
Trang 1283-Dùng chổi sơn định dạng.
Trên thanh công cụ Standard có một nút công cụ Format Painter hay còn gọi làchổi sơn định dạng, bởi vì biểu tượng giống như cái chổi sơn của các họa sỹ dùng
để vẽ tranh
Để định dạng chữ bằng chổi sơn định dạng bạn làm như sau:
+Đặt con trỏ vào chữ cần định dạng (Lấy mẫu)
+Nháy đúp vào nút công cụ Format Painter (chổi sơn định dạng)
+Đưa con trỏ tới vị trí cần định dạng, con trỏ biến thành cái chổi, bạn nhấn chuộtgiữ nguyên và quét khối chữ, bạn sẽ được kết quả như ý
BỎ DẤU TIẾNG VIỆT 84- Cách gõ và bỏ dấu tiếng Việt kiểu Telex (Đối với người dùng miền bắc)
85-Chọn (Bôi đen) văn bản.
Có nhiều cách để chọn đoạn văn bản (bôi đen), cách làm như sau
+ Bôi đen 1 chữ, đặt con trỏ vào đầu chữ nhấn chuột rê sang phải
+ Bôi đen 1 từ đặt con trỏ sang đầu của từ nhấn chuột đưa sang phải hết từ đó.+ Bôi đen 1 dòng, đặt con trỏ sang bên trái cuả dòng đó và nháy chuột
+ Bôi đen 1 đoạn văn bản, đặt con trỏ vào đầu đoạn văn bản ấn Shift, đặt con trỏvào cuối cùng của đoạn và nháy chuột
86-Chọn tất cả văn bản
Nếu một văn bản có nhiều trang bạn có thể chọn tất cả văn bảng tổ hợp phímbằng cách ấn CTRL+A hoặc Edit\Select All
87-Bôi đen các đoạn văn bản cách xa nhau
Bôi đen các đoạn văn bản cách xa nhau (chỉ áp dụng được từ OfficeXP, Office 2003) để làm được điều này bạn làm như sau:
+ Bạn bôi đen đoạn văn bản thứ nhất
*Ấn CTRL và bôi đen đoạn văn bản ở chỗ khác
*Ấn CTRLvà bôi đen đoạn văn bản ở chỗ khác
Như vậy bạn sẽ chọn được các khối chữ cách xa nhau trong văn bản
Xin các bạn xem hình dưới đây để õ thêm
Trang 1388-Bôi đen một khối văn bản hình vuông hay chữ nhật ở trong 1 đoạn.
+Bạn ấn phím Alt và nhấn chuột kéo xuống sau đó rê sang bên phải
89-Cắt và dán.
Khi soạn thảo văn bản, đôi khi bạn phải cắt chữ chỗ này và dán vào chỗ khác để
đỡ tốn công đánh lại, để làm điều này bạn làm theo hướng dẫn sau đây:
Tiêu đề là dòng chữ phía trên hoặc phía dưới của văn bản Thường áp dụng chocác luận văn tốt nghiệp các cuốn sách, các từ điển v.v
+Dòng tiêu đề ở phía trên văn bản (Header) gọi là tiêu đề trên
+Dòng tiêu đề ở phía dưới văn bản (Footer) gọi là tiêu đề dưới
92-Có những loại tiêu đề nào.
Thông thường có những loại tiêu đề sau:
+Tiêu đề cho tất cả các trang trong văn bản
+Tiêu đề trang chẵn khác tiêu đề trang lẻ
+Mỗi trang một tiêu đề
+Mỗi chương một tiêu đề khác nhau
+Tạo tiêu đề chuyển động chạy theo các chiều
Như vậy bạn thấy riêng viêc tạo tiêu đề cũng rất đa dạng và phong phú
93-Hướng dẫn tạo tiêu đề cho tất cả các trang giống nhau.
+ Nháy vào thực đơn View\Header and Footer
+Gõ nội dung tiêu đề vào, ấn CTRL+E để căn chỉnh chữ vào giữa
+ Gõ 3 dáu - và ấn Enter để tạo dòng kẻ dưới dòng tiêu đề Nếu không thấy xuấthiện dòng kẻ bạn phải thiết lập chế độ tạo đường thẳng như sau:
-Nháy vào Tools\Autucorrect Options, chọn nhãn AutoFormat As You Type.
Đánh dấu vào ô Border Lines bấm OK
Trang 14- Muốn tạo tiêu để dưới, bạn nháy vào nút Switch Between Header and Footer.
- Gõ 3 dấu -và ấn Enter để tạo đường gạch
- Gõ nội dung tiêu đề dưới vào và ấn CTRL+E để chỉnh tiêu đề vào giữa
- Nháy vào Close để đóng thanh công cụ Header and Footer
Như vậy bạn đã tạo xong tiêu đề cho tất cả các trang văn bản
94-Hướng dẫn tạo tiêu đề trang chẵn khác tiêu đề trang lẻ
Đôi khi trong thực tế người ta yêu cầu phải tạo tiêu đề của trang chẵn phải kháctiêu đề trang lẻ Để làm được điều này bạn làm như sau:
+ Nháy vào View\.Header and Footer
+ Gõ tiêu đề, ấn CTRL+E để căn giữa
+Bạn ấn Enter xuống dòng
- Gõ 3 dấu - ấn Enter để tạo dòng kẻ dưới tiêu đề
- Trở về tiêu đề dưới,.nháy vào nút Switch Between Header and Footer
- Gõ 3 dấu - ấn Enter để tạo dòng kẻ
- Gõ nội dung tiêu để dưới, ấn CTRL+E để căn giữa
Như vậy bạn đã tạo xong tiêu đề cho trang 1 là trang lẻ
Để tạo tiêu đề cho trang 2 là trang chẵn bạn làm như sau
- Nháy vào nút Page Setup chọn nhãn Layout
+Đánh dấu vào Different odd and even bấm OK
Tiếp tục tạo tiêu đề cho trang chẵntheo cách trên
95-Tạo mỗi trang một tiêu đề khác nhau.
Để tạo mỗi trang một tiêu đề khác nhau bạn làm theo hướng dẫn sau:
Trang 15Tạo tiêu đề cho trang 1 như sau:
+Nháy vào View\Header and Footer
+ Gõ tiêu đề, ấn CTRL+E để căn giữa
+Bạn ấn Enter xuống dòng
- Gõ 3 dấu - ấn Enter để tạo dòng kẻ dưới tiêu đề
- Trở về tiêu đề dưới,.nháy vào nút Switch Between Header and Footer
- Gõ 3 dấu - ấn Enter để tạo dòng kẻ
- Gõ nội dung tiêu để dưới, ấn CTRL+E để căn giữa
Như vậy bạn đã tạo xong tiêu đề cho trang 1
Tạo tiêu đề cho trang 2 như sau:
Trước tiên bạn phải tiến hành ngắt trang 2 độc lập với trang 1 bằng cách đặt contrỏ ở cuối trang 1, nháy vào Insert\Break\Next Page\OK
+ Nháy vào View\.Header and Footer
+Nháy vào nút Same as Previous để tắt nút này đi
+Xóa bỏ tiêu đề cũ và gõ tiêu đề mới vào, ấn CTRL+E để căn giữa
+Bạn ấn Enter xuống dòng
- Gõ 3 dấu - ấn Enter để tạo dòng kẻ dưới tiêu đề
- Trở về tiêu đề dưới,.nháy vào nút Switch Between Header and Footer
+Nháy vào nút Same as Previous để tắt nút này đi
+Xóa bỏ tiêu đề cũ và gõ tiêu đề mới vào, ấn CTRL+E để căn giữa
Tạo tiêu đề cho trang 3 như sau:
Bạn phải tiến hành ngắt trang 2 độc lập với trang 3 bằng cách đặt con trỏ ở cuốitrang 2, nháy vào Insert\Break\Next Page\OK
+ Nháy vào View\.Header and Footer
+Nháy vào nút Same as Previous để tắt nút này đi
+Xóa bỏ tiêu đề cũ và gõ tiêu đề mới của trang 3 vào, ấn CTRL+E để căn giữa +Bạn ấn Enter xuống dòng
- Gõ 3 dấu - ấn Enter để tạo dòng kẻ dưới tiêu đề
- Trở về tiêu đề dưới,.nháy vào nút Switch Between Header and Footer
+Nháy vào nút Same as Previous để tắt nút này đi
+Xóa bỏ tiêu đề cũ và gõ tiêu đề mới vào, ấn CTRL+E để căn giữa
Các trang khác bạn cũng làm tương tự, bạn chỉ cần nhớ một nguyên tắc là bạnphải ngắt các trang độc lập nhau, nhớ phải tắt nút Same as Previous sau đó mới
gõ tiêu đề mới
96-Tạo tiêu đề chuyển động.
Trang 16Xưa nay bạn vẫn chỉ được xem chữ chạy khi được ghi dưới dạng html, còn trong Word có lẽ chưa thấy Đến phiên bản Word XP bạn có thể dễ dàng làm một tiêu
đề chạy từ trái qua phải hoặc ngược lại, làm hấp dẫn bạn đọc khi mở tài liệu Đểlàm được điều này bạn làm theo hướng dẫn sau đây:
+Trước hết bạn phải thiết lập phông chữ là VnArial hay VnTime, bảng mã TCVN.+Nháy vào thực đơn View\Header and Footer
+Nháy vào View \ Toolbars chọn Web Tools
+Hộp thoại Web Tools hiện ra, bạn nháy vào nút Scrolling Text
+Trong ô Type the scrolling text here bạn xỏa bỏ các chữ và nhập vào thông tincủa tiêu đề, bạn có thể xem trước ở ô Preview, bấm OK
+Bạn có thể thay đổi tốc độ chữ chạy bằng cách điều khiển thanh trượt sang tráihoặc sang phải
+Thay đổi màu nền trong ô Background Color
+Thay đổi kiểu chạy trong ô Alternate
+Thay đổi điểm xuất phát của chữ chạy trong ô Direction từ bên phải hay bêntrái, bấm OK
+Tạo tiếp tiêu đề dưới cho văn bản theo cách trên
Như vậy khi mở văn bản ra bạn đọc sẽ ngạc nhiên khi thấy tiêu đề chuyển động
97-Muốn xóa tiêu đề đã tạo.
Nếu bạn không muốn dùng tiêu đề bạn có thể thay đổi nội dung tiêu đề hoặc xóa
bỏ tiêu đề bằng lệnh sau:
+ Nháy vào View\.Header and Footer
+Xóa bỏ tiêu đề trên và dưới hoặc thay nội dung tiêu đề
Mẹo: Bạn có thể nháy đúp chuột vào tiêu đề sau đó xóa nội dung tiêu đề
CHÈN KÍ TỰ, TRANH VÀO VĂN BẢN
Trang 1798-Ký tự đặc biệt là gì, cách chèn.
+ Ký tự Symbol là kí tự không có trên bàn phím như Ώ,α,β cách chèn như sau.+Đặt con trỏ vào vị trí định chèn ký tự đặc biệt
+ Nháy vào thực đơn Insert\Symbol
+Nháy vào ký tự định chèn (H1), ký tự này sẽ được phóng to, nháy vào Insert.(H2) để chèn ký tự vào vị trí con trỏ
99-Chèn ký tự Symbol bằng phím tắt.
Để không phải thực hiện nhiều thao tác khi chèn ký tự đặc biệt khi soạn thảo, bạn
có thể thiết lập cho riêng mình bằng các tổ hợp phím đặc biệt, khi cần chèn ký tựchỉ cần ấn tổ hợp phím là ký tự được chèn vào, cách làm như sau:
+Nháy vào Insert\Symbol
+Nháy vào Ký tự định chèn để phóng to ký tự này (H1)
+Nháy vào Shortcut Key (H2)
+Bạn ấn tổ hợp phím mà bạn định gán cho phím tắt, chú ý là không nên gán trùngvới các phím mà các nhàn lập trình đã gán cho chương trình Word, thí dụ: Tôigán phím tắt là ALT+CTRL+V, tổ hợp phím hiện ra trong ô Press new Shortcut
Trang 18+Nháy tiếp vào Assign (H4).
+Nháy Close hai lần để đóng cửa sổ
Hướng dẫn sử dụng tổ hợp phím để chèn ký tự
+Để chèn ký tự mà bạn đã gán tổ hợp phím tắt bạn chỉ cần ấn tổ hợp phím, trongthí dụ này là ALT+CTRL+V bạn sẽ được √
Như vậy các thao tác sẽ được rút ngắn và đơn giản hơn nhiều so với thực hiệnbằng lệnh
+ Nếu gõ chữ a được α
Bạn cứ gõ các chữ cái sẽ có các ký tự đặc biệt tương ứng, đây chỉ là gợi ý
102-Chèn một chú thích vào văn bản trong Word97.
Thí dụ: Bạn muốn giải thích Hà Nội là thủ đô, bạn đặt con trỏ vào Hà Nội,
- Nháy vào Insert\Footnote, bấm OK
1
2
3
4
Trang 19
- Gõ chú thích ở cuối trang Thủ đô nước CHXHCNVN
103-Chèn một chú thích vào văn bản trong WordXP
Trong WordXP để chèn một chú thích có khác so với Word97, bạn làm như sau:+Đặt con trỏ vào chỗ cần giải thích
+Nháy vào Insert\Comment
+Gõ nội dung giải thích vào ô Comment Thủ đô nước CHXHCNVN
+Bạn sẽ thấy một đường đỏ nối liền với ô chú thích như hình trên
+Để tắt bỏ đường đỏ bạn vào Tools\Options, chọn nhãn Track Changes
+Bỏ dấu trong ô Show line connecting to text, bấm OK
104-Chèn tranh vào văn bản trong WordXP.
Để chèn tranh vào văn bản bạn nên tạo một bảng gồm 1 hàng và 2 cột, sau đó đặtcon trỏ vào bảngm ấn CTRL+ALT+U để làm mờ đường kẻ trong bảng hay còn gọi
là đường lưới
+Bạn ấn Enter vài lầm để làm cho hàng rộng ra, đủ chỗ để chèn tranh
Trang 20+Nháy vào Insert\Picture\Clip Art.(H1-H2-H3).
+Nháy vào tranh bạn sẽ thấy tranh được chèn vào
+Đôi khi chèn tranh vào nhưng lại không hiện tranh mà chỉ thấy 8 ô màu đen hiệnlên, khi gặp trường hợp này bạn làm như sau:
*Nháy vào thực đơn Tools\Options\View và hủy bỏ dấu kiểm trong ô Picture
placeholders và bấm OK, bạn sẽ thấy tranh hiển thị.
+Công việc tiếp theo là đưa tranh vào ô để không chạy lung tung, bạn nháy chuộtphải vào nút công cụ bất kỳ, chọn mục Picture trong thực đơn xổ xuống, mục đích
là cho hiển thị thanh công cụ Picture.(H6)
+Nháy vào ảnh để tạo 8 điểm
+Nháy vào nút công cụ Text Wrapping (H7)
+Nháy vào Edit Wrap Points (H8)
+ Bạn sẽ thấy hình được bao bọc bởi các điểm (H9)
105-Chèn ảnh từ một thư mục cụ thể.
Để chèn ảnh từ một thư mục cụ thể bạn làm như sau:
+Tạo một thư mục và Copy các ảnh vào thư mục này
+Mở văn bản cần chèn ảnh ra
+Nháy vào Insert\Picture\From
+Tìm ổ chứa thư mục ảnh, nháy đúp vào thư mục chứa ảnh, thư mục chứa ảnhphải hiện lên trong ô Look in (H1)
1
2
3
4 5
6
7
8 9
Trang 21+Nháy vào ảnh (H2) để xem trước ở bên phải (H3), nếu không thấy ảnh hiện ởbên phải bạn nháy vào nút Preview (H4), bấm Insert để chèn ảnh (H5)
106-Chèn âm thanh vào văn bản.
Tôi vốn rất nhát gái, đặc biệt là trước đám đông, nhìn thấy người đẹp trong lòngxốn sang nhưng thật ngại ngùng, đúng là bề trong thì thích, mặt ngoài còn e, tôixin mách cho các bạn một chiêu tỏ tình bằng âm thanh đã đời, bạn chỉ cần viết vàidòng chữ thăm hỏi, sau đó chèn âm thanh vào bên cạnh thế là xong
Để làm được công việc này bạn phải chuẩn bị:
+Một Microphone nối vào ngõ sau của máy tính
+Thiết lập để máy tính nhận được giọng tỏ tình của bạn bằng cách nháy đúp vàobiểu tượng chiếc loa trên thanh tác vụ
Trang 22+Nháy vào thực đơn Options (H1) chọn Properties (H2).
+Nháy vào Playback (H3)
+Đánh dấu kiểm vào các mục như Phone Line, Microphone, Line v.v
+Bấm OK (H4)
Bạn cần lưu ý là phải bỏ dấu kiểm trong mục Mute xem hình dưới
+Nháy vào Insert\Object chọn nhãn Create New (H5), tìm Wave Sound (H6)
+Nút tròn màu đỏ bên phải dùng để ghi âm, bạn nháy vào và đọc lời tâm tình.+Nút hình chữ nhật (Stop) dùng để dừng ghi âm
+Nút Play dùng để nghe thử hay còn gọi là phát lại lời của bạn
+Bạn sẽ thấy biểu tượng chiếc loa được chèn vào, muốn nghe bạn chỉ cần nháyđúp vào loa
Bạn thấy không giá mà ngày xưa có vi tính thì đỡ phải mất công thư từ rõ mệt
GÕ CHỈ SỐ TRÊN VÀ DƯỚI 107-Cách tạo chỉ số trên
Trong thực tế khi soạn thảo văn bản bạn gặp các số liệu để đo mét khối hay con
số chỉ nhiệt độ, để tạo được chỉ số trên bạn làm như sau:
Thí dụ: M3, 45 0 C
-Bạn ấn SHIFT và gõ chữ M
-Bạn ấn CTRL+SHIFT+ =Shift để con trỏ thụt lên cao, bạn gõ số 3
-Bạn ấn CTRL+SHIFT+ =Shift để trả lại con trỏ về vị trí bình thường
108-Cách tạo chỉ số dưới
Khi gặp các công thức hóa học như a xít Sun fua rích, nước liên quan đến cách
gõ các chỉ số dưới, bạn làm như sau:
Thí dụ: H2SO4
+Bạn gõ H2SO4 như thế này
+Bôi đen số 2 và ấn CTRL+= để hạ số 2 xuống
+Bôi đen số 4 và ấn F4 bạn sẽ có H2SO4
109-Chèn phần nghìn vào văn bản.
5
6