1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng PHP tốt nhất cho người mới học

40 331 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 564,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tất cả các biến đều được chỉ định kiểu dữ liệu, và như chúng ta đã nói ở trên, giá trị của chúng có thể bị thay đổi trong quá trình sử dụng.. o Kiểu String được sử dụng để chứa các dữ li

Trang 1

 Mỗi câu lệnh trong php được kết thúc bằng dấu (;) Dấu này là một toán tử dùng

để phân biệt các cấu trúc với nhau

Trang 3

KiỂU DỮ LiỆU CƠ BẢN, HẰNG, BiẾN TRONG PHP

1 Biến trong PHP

 PHP quy định bất kỳ từ nào có dấu $ ở trước đều là tên của biến Ví dụ: $a

Tên biến là một chuỗi các ký tự chỉ bao gồm các chữ số, chữ cái (a z) và dấu gạch

dưới ( _ ) Và PHP quy định phân biệt các biến chữ hoa và chữ thường là khác nhau, ví dụ $ab và $Ab là 2 biến hoàn toàn khác nhau.

 PHP tự động khởi gán giá trị của các biến này là rỗng (đối với kiểu dữ liệu văn bản) hoặc 0 (đối với kiểu dữ liệu số)

Để gán giá trị cho các biến, bạn sử dụng câu lệnh gán như sau:

$tên_biến = giá trị cần gán;

Ví dụ:

$Nam_sinh=1980;

$ho_ten=“Thuận";

Trang 4

KiỂU DỮ LiỆU CƠ BẢN, HẰNG, BiẾN TRONG PHP

2 Các kiểu dữ liệu trong PHP

 PHP có 3 kiểu dữ liệu cơ bản: Integer, double và string Tất cả các biến đều được chỉ định kiểu dữ liệu, và như chúng ta đã nói ở trên, giá trị của chúng có thể bị thay đổi trong quá trình sử dụng

o Kiểu giá trị Integer sử dụng 4 byte của bộ nhớ và có giá trị nằm trong khoảng

từ -2 tỷ đến 2 tỷ

o Kiểu dữ liệu double là kiểu dữ liệu số thực, cho phép chứa các số thực

o Kiểu String được sử dụng để chứa các dữ liệu như là các ký tự văn bản, ký tự đặc biệt và các chữ số Dữ liệu kiểu string được đặt trong cặp dấu ngoặc kép

“ " chỉ định một xâu (hay còn gọi là chuỗi ký tự)

Trang 5

KiỂU DỮ LiỆU CƠ BẢN, HẰNG, BiẾN TRONG PHP

3 Định nghĩa hằng

 Hàm define() được sử dụng để tạo một hằng số Hàm này có cấu trúc sau:

define ("tên_hằng","giá trị của hằng");

Ví dụ:

define ("PI", "3.14");

<?php define("PI",3.1423);

$r = 10;

echo "Diện tích" 2*PI*$r*$r;

?>

Trang 6

KiỂU DỮ LiỆU CƠ BẢN, HẰNG, BiẾN TRONG PHP

5 Phạm vi của biến

Nếu biến được khai báo trong Script thì có phạm vi trong toàn Script

Nếu biến được khai báo trong một hàm nào đó thì chỉ có tác dụng trong hàm đó

6 Kiểm tra/ loại bỏ biến:

Sử dụng hàm isset(Tên_biến) để kiểm tra biến đó có tồn tại hay không? Kết quả trae về kiểu boolean

Sử dụng hàm is_numeric(Tên_biến) để kiểm tra biến có phải là kiểu số hay

không

Sử dụng hàm is_string(Tên_biến) để kiểm tra biến có phải là kiểu số hay không

Trang 9

CÁC PHÉP TOÁN TRONG PHP

4 Các phép toán tự tăng giảm

5 Phép toán về chuỗi

Để tăng (hoặc giảm) giá trị của một biến lên (xuống) một đơn vị có thể sử dụng

phép toán tự tăng ++ và tự giảm

-Có hai cách viết phép toán tự tăng giảm:

o ++&Tên_biến (hoặc $Tên_biến)

o &Tên_biến++ (hoặc $Tên_biến )

Lưu ý: cần phân biệt hai cách viết trên

Phép cộng chuỗi: Để cộng (ghép) hai chuỗi lại với nhau ta sử dụng dấu chấm (.)

Trang 11

CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN

1 Cấu trúc rẽ nhánh

Cấu trúc if:

Cú pháp: if (điều kiện) câu lệnh php;

Cấu trúc if … else:

Cú pháp: if (điều kiện) công việc 1;

else công việc 2;

Cấu trúc if lồng nhau

Cú pháp: if (điều kiện 1) công việc 1;

elseif(điều kiện 2) công việc 2;

else công việc 3;

Lưu ý:

Trang 12

CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN

//cấu trúc if… else…

$h=1;

if ($h > 0) echo (" h là số dương");

elseif($h<0) echo "$h là số âm";

else echo "$h là số không“;

Trang 13

CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN

1 Cấu trúc rẽ nhánh

Cấu trúc switch: sử dụng khi có nhiều sự lựa chọn

Cú pháp:

switch (n) {

case <giá trị 1>: Câu lệnh 1; break;

case <giá trị 2>: Câu lệnh 2; break;

… case <giá trị n>: Câu lệnh n; break;

default: Câu lệnh mặc định;

}

Trang 14

CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN

Trang 15

CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN

Trang 16

CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN

}

Trang 17

TRUY CẬP ĐẾN FORM

1 Đặt điểm của Form

Trang 18

TRUY CẬP ĐẾN FORM

1 Đặt điểm của Form

o name: tên form

o action: hành động

o method: phương thức

Ví dụ khi muốn lấy giá trị từ Form đưa về trang xuly.php thì tại thuộc tính action

nhập vào đường dẫn đến trang đó:

<form action = "xuly.php" method ="POST" name="form1">

………

</form>

Trang 19

TRUY CẬP ĐẾN FORM

Để lấy giá trị từ các phần tử form ta sử dụng các hàm $_GET hoặc $_POST

2 Hàm $_GET

Là hàm xây dựng sẵn dùng để lấy các giá trị từ form có sử dụng method = GET

Thông tin khi truyền đi với phương thức GET sẽ được hiển thị trên Browser’s

address bar Mọi người có thể nhìn thấy thông tin và số ký tự tối đa là 100

Cú pháp lấy giá trị từ các phần tử form

$_GET[“Tên phần tử form”]

3 Hàm $_POST

Là hàm xây dựng sẵn dùng để lấy các giá trị từ form có sử dụng method = POST

Thông tin khi truyền đi với phương thức POST sẽ không được hiển thị trên Browser’s address bar

Trang 20

KẾT NỐI CSDL MYSQL TRONG PHP

1 Tạo kết nối đến MySQL

$biến_kết_nối = mysql_connect(“máy_chủ”,“tên truy cập CSDL”,“mật_khẩu”)

or die(“Không kết nối được”);

Trong đó:

• Hàm die(“Chuỗi”): Đưa ra thông báo và kết thúc

• Với cách viết trên, die chỉ thực hiện khi lệnh trước nó không thành công

Trang 21

KẾT NỐI CSDL MYSQL TRONG PHP

3 Xây dựng câu truy vấn và thực hiện câu truy vấn

$biến = mysql_query(“Lệnh SQL”) or die(“Không thực hiện được SQL”);

Ví dụ:

<?php

$sql= mysql_query(“select * from sinhvien”);

?>

 Các hàm cần thiết sử dụng để truy cập dữ liệu:

 Hàm mysql_num_rows(data): Số lượng bản ghi trong bảng dữ liệu

 Hàm mysql_fetch_array(data, [array_type]): trả về bản ghi trong bảng dữ liêệu như là môệt mảng kết hợp với các côệt là khóa

 Hàm mysql_affected_rows([connection]): trả về số bản ghi trong bảng bị

Trang 22

mysql_connect("localhost", "root", "")or die("cannot connect");

mysql_select_db(“QLSV") or die("khong co");

$sql=mysql_query("select MaSV, HoTen from SINHVIEN");

if( mysql_num_rows($sql)<>0) {

while($row = mysql_fetch_object($sql) ) {

//Xuất thông tin $MaSV = $row->MaSV;

$HoTen = $row->Hoten;

echo "$ MaSV <br>";

echo $ HoTen;

} } else echo "Không có dữ liệu";

Trang 23

KẾT NỐI CSDL MYSQL TRONG PHP

4 Chọn CSDL cần truy cập

 Truy xuất dữ liệu trong bảng sinh viên

<?php

mysql_connect("localhost", "root", "")or die("cannot connect");

mysql_select_db(“QLSV") or die("khong co");

$sql=mysql_query("select MaSV, HoTen from SINHVIEN");

if( mysql_num_rows($sql)<>0) {

while($row =mysql_fetch_array ($sql) ) {

//Xuất thông tin $MaSV = $row[“MaSV”];

$HoTen = $row[“Hoten”];

echo "$ MaSV <br>";

echo $ HoTen;

}

Trang 24

KẾT NỐI CSDL MYSQL TRONG PHP

5 Đóng kết nối

 Hàm mysql_close($biến_kết_nối)

Ví dụ:

<?

$con=mysql_connect ("localhost", "root","123") die(“không kết nối được”);

mysql_select_db(“QLSV") or die("khong co");

//thực hiện các công việc

………

mysql_close($con);

?>

Trang 25

KẾT NỐI CSDL MYSQL TRONG PHP

6 Thêm thông tin vào CSDL

 Dùng hàm mysql_query(chuỗi cần chèn)

Ví dụ: Khi thêm thông tin vào trong bảng SINHVIEN gồm hai trường MaSV, TenSV

<?php

$con=mysql_connect("localhost", "root", "")or die("cannot connect");

mysql_select_db(“QLSV") or die("khong co");

$sql="insert into MaSV values(‘SV05’,‘Nguyễn Hằng Nga')";

$result = mysql_query($sql);

if (isset($result))

echo "da chen csdl" ;

?>

Trang 26

KẾT NỐI CSDL MYSQL TRONG PHP

6 Thêm thông tin vào CSDL

 Thông thường khi nhập thông tin vào CSDL, cần xây dựng một trang PHP dùng để

xác nhận lại các thông tin của người nhập trước đó Trường hợp lấy thông tin của

sinh viên mới vào bảng SINHVIEN Có thể xây dựng các trang để xử lý theo các

bước sau:

- Người dùng nhập thông tin và ấn vào nút Gửi thông tin!

- Trang xác nhận sẽ lấy các thuộc tính từ trang đăng ký bằng biến form hay thông qua phương thức $_POST

-Kiểm tra dữ liệu người dùng nhập vào đầy theo yêu cầu chưa nếu chưa thì thông báo cho người dùng nhập lại

- Sau khi mọi thông tin hợp lệ thông tin được lưu thì thông báo cho người dùng biết đã lưu thông tin

Trang lấy thông tin sinh viên như sau:

• Trước tiên cần chèn đoạn Javascript để kiểm tra dữ liệu nhập

Trang 27

KẾT NỐI CSDL MYSQL TRONG PHP

6 Thêm thông tin vào CSDL

}

Trang 28

KẾT NỐI CSDL MYSQL TRONG PHP

6 Thêm thông tin vào CSDL

Khai báo thể form và hai thẻ input dạng text yêu cầu người sử dụng nhập

MaSV và TenSV như sau:

<form name=“nhap" action="dangky.php" onsubmit="return CheckInput();"

method="post" >

Mã sinh viên: <input type="text" name="txtma" width="20" maxlength=“4" /><br>

Tên sinh viên:<input type="text" name="txtten" width="10" maxlength=“50" /><br>

<input type="submit" name="submit" value=“Gửi thông tin" />

<input type="reset" name="reset" value=“Hủy" />

</form>

Chú ý: khai báo số ký tự lớn nhất cho phép nhập vào bằng với kích thước đã khai

báo trong cơ sở dữ liệu ứng với thuộc tính maxlength

Trang 29

KẾT NỐI CSDL MYSQL TRONG PHP

6 Thêm thông tin vào CSDL

Đoạn mã cập nhật thông tin vào CSDL

<?php

$con=mysql_connect("localhost", "root", "")or die("cannot connect");

mysql_select_db(“QLSV") or die("khong co");

Trang 30

KẾT NỐI CSDL MYSQL TRONG PHP

7 Lấy thông tin từ CSDL lên trang web

Đoạn mã cập nhật thông tin vào CSDL

<?php

$con=mysql_connect("localhost", "root", "")or die("cannot connect");

mysql_select_db(“QLSV") or die("khong co");

Trang 31

KẾT NỐI CSDL MYSQL TRONG PHP

8 Hiển thị thông tin và sửa thông tin

Đoạn mã hiển thị thông tin trong bảng

<td width="145">Mã sinh viên </td>

<td width="172">Tên sinh viên </td>

Trang 32

KẾT NỐI CSDL MYSQL TRONG PHP

8 Hiển thị thông tin và sửa thông tin

Đoạn mã hiệu chỉnh dữ liệu trên trang web lưu vào CSDL

Trang 33

KẾT NỐI CSDL MYSQL TRONG PHP

8 Hiển thị thông tin và sửa thông tin

Đoạn mã hiệu chỉnh dữ liệu trên trang web lưu vào CSDL

<form name="FInput" action="hieuchinh.php?masv=<?php echo $masv; ?>"

method="post" >

Mã sinh viên:

<input type="text" name="txtma" width="20" maxlength="50" value="<?php echo

$ma; ?>" /> <br>

Tên sinh viên:

<input type="text" name="txtten" width="50" maxlength="50" value="<?php echo

$ten; ?>" /> <br>

<input type="submit" name="submit" value="Dang ky" />

<input type="reset" name="reset" value="huy" />

</form>

Trang 34

CÁC BiẾN ĐÃ ĐỊNH NGHĨA TRƯỚC HAY DÙNG

Biến mảng này chứa thông tin ngữ cảnh của đoạn mã đang chạy như là tên server,

tên file đang chạy, thông tin về kết nối,…

<?PHP

echo $_SERVER['HTTP_HOST'];

?>

Trang 35

CÁC BiẾN ĐÃ ĐỊNH NGHĨA TRƯỚC HAY DÙNG

3 Biến $_SESSION

 Giải quyết vấn đề này bằng cách cho phép lưu trữ dữ liệu của người dùng trên server

để sử dụng về sau ( như username, món hàng ) Tuy nhiên những thông tin session này chỉ là tạm thời và thường bị xoá đi ngay khi người dùng rời khỏi trang web đã dùng session

Việc đầu tiên trước khi bạn làm bất cứ việc gì với session là bạn phải chạy nó trước, và

nó được đặt ngay trên đầu trong code của bạn, trước khi HTML được xuất ra

<?php

session_start(); // dủng để đăng ký cho người dùng 1 session ở trên Server

?>

Lưu giá trị của session: Khi bạn muốn lưu trữ 1 thông tin nào đó ở session, được

dùng như 1 mảng kết hợp đó là nơi bạn lưu và lấy dữ liệu ra

<?php

session_start();

Trang 36

CÁC BiẾN ĐÃ ĐỊNH NGHĨA TRƯỚC HAY DÙNG

3 Biến $_SESSION

Sử dụng SESSION: Khi bạn tạo 1 biến và lưu nó vào 1 session, bạn có lẽ muốn dùng

nó sau này, tuy nhiên, trước khi bạn dùng biến session đó, bạn nên kiểm tra nó đã dc khởi tạo hay chưa Thao tác này được thực hiện thông qua hàm isset để kiểm tra nó có được khởi tạo hay chưa

<?php

session_start();

if(isset($_SESSION['bien'])) $_SESSION['bien'] = $_SESSION['bien']+ 1;

else $_SESSION['bien'] = 1;

echo "giá trị biến = " $_SESSION['bien'];

?>

Trang 37

CÁC BiẾN ĐÃ ĐỊNH NGHĨA TRƯỚC HAY DÙNG

4 Biến $_FILE

 Biến được cung cấp bởi HTTP (HyperText Transfer Protocol ) post file uploads

Đoạn code hướng dẫn tạo trang upload file

Bước 1: Trước tiên các bạn tạo 1 trang form_upload.html

Bước 2: Tạo trang upload_file.php có nội dung code như sau

<?php

if ($_FILES["file"]["error"] > 0) {

echo "Error: " $_FILES["file"]["error"] "<br />";

} else {

echo "Upload: " $_FILES["file"]["name"] "<br />";

Trang 38

CÁC BiẾN ĐÃ ĐỊNH NGHĨA TRƯỚC HAY DÙNG

4 Biến $_FILE

 Biến được cung cấp bởi HTTP (HyperText Transfer Protocol ) post file uploads

Đoạn code hướng dẫn tạo trang upload file

Bước 3: Chúng ta tiến hành upload file lên server

if ($_FILES["file"]["error"] > 0)

{echo "Error: " $_FILES["file"]["error"] "<br />";

if ($_FILES["file"]["error"] > 0){

echo "Return Code: " $_FILES["file"]["error"] "<br />";

}else

Trang 39

CÁC BiẾN ĐÃ ĐỊNH NGHĨA TRƯỚC HAY DÙNG

Ngày đăng: 02/02/2015, 23:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w