c Viết phương trình tiếp tuyến với đồ thị hàm số y= f x biết tiếp tuyến có hệ số góc k cho trước: f x =k, giải phương trình này tìm được x0 ⇒ y0 = f x0 .Kết luận phương trình tiếp tuyế
Trang 1v u v
v
uv v u v
v
v k v
bc ad d
cx
b ax
+
k
u k
(Đạo hàm của hàm số hợp )
3)Đạo hàm của các hàm số sơ cấp cơ bản:
Đạo hàm của các hàm số sơ cấp cơ bản Đạo hàm của các hàm số hợp ( u =u( )x
( )xα / =α.xα−1 ( )uα /α.uα−1.u/
2
/
11
=(sinx)/ =cosx (sinu)/ =u/.cosu
(cosx)/ =−sinx (cosu)/ =−u/.sinu
x
2 /
tan1cos
tan1cos
cot1sin
cot1.sin
/ /
ln
1
u a
ln.log
/ /
=
4) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số :
a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc ba : y=ax3 +ax2 +cx+d (a≠0)
Trang 2TỔ TOÁN - TRƯỜNG THPT TRÀ CÚ
- MXĐ :D=R
- Tính đạo hàm y ; giải phương trình / y/ =0 tìm x⇒ y
- Tính giới hạn : limx→+∞y= +∞ ; lim
x
y
→−∞ = −∞ nếu a >0 limx→+∞y= −∞ ; lim
x
y
→−∞ = +∞ nếu a<0
- Lập bảng biến thiên ( xét dấu đạo hàm y ) , kết luận khoảng đồng biến , nghịch biến , /
điểm cực đại , cưc tiểu của hàm số
- Cho điểm đặc biệt :
+ Cho hai điểm lân cận của điểm cưc đại , cực tiểu
+Tính đạo hàm y ; giải phương trình // y// =0 tìm x0 ⇒ y0 ⇒Điểm uốnI(x0; y0)
- Vẽ đồ thị : Chiều biến thiên là hình dạng của đồ thị Đồ thị của hàm số nhận điểm
uốnI(x0; y0) làm tâm đối xứng
Trang 3y
→−∞ = −∞ nếu a<0
- Lập bảng biến thiên ( xét dấu đạo hàm y ) , kết luận khoảng đồng biến , nghịch biến , điểm /
cực đại , cưc tiểu của hàm số
- Cho điểm đặc biệt :
Cho hai điểm lân cận của điểm cưc đại , cực tiểu , thường cho 2 giá trị đối nhau:x=±x0
- Vẽ đồ thị : Chiều biến thiên là hình dạng của đồ thị , đồ thị của hàm số đối xứng qua trụcOy
b ax y
D \
c
d x
bc ad y
c
→+∞ = lim
x
a y c
Trang 4TỔ TOÁN - TRƯỜNG THPT TRÀ CÚ
òNếu
c
d x
d
và không có cực trị
- Cho điểm đặc biệt :
+ Tìm giao điểm của đồ thị với trục tung (nếu có): Cho
d
b y
x=0⇒ = + Tìm giao điểm của đồ thị với trục hoành (nếu có): Cho
a
b x b
ax
y =0⇔ + =0⇔ =− + Cho các điểm lân cận của đường tiệm cận đứng :
b ax y
d
+ Ta vẽ hai đường tiệm cận trước ,chấm giao điểm của hai đường tiệm cận , rồi sau đó
vẽ hai nhánh riêng biệt đối xứng nhau qua giao điểmI của hai đường tiệm cận
Các dạng đồ thị của hàm phân thức :
d cx
b ax y
Trang 5TỔ TOÁN - TRƯỜNG THPT TRÀ CÚ
5) Các bài toán liên quan đến khảo sát hàm số :
a) Dựa vào đồ thị biện luận theo tham số m số nghiệm của phương trình hoành độ giao điểm g(x,m)=0 ( )∗
Cách giải :
+ Đưa phương trình( )∗ về dạng :f( )x = Am+B, trong đó y= f( )x là đồ thị ( )C đã vẽ và
y= Am+B ( )d là đường thẳng song song hoặc trùng với trục Ox
+ Số nghiệm của phương trình( )∗ là số hoành độ giao điểm của đồ thị ( )C và ( )d
+ Dựa vào đồ thị biện luận (có 5 trường hợp )
Chú ý : Khi biện luận chỉ dựa vào y và CĐ y của hàm số để biện luận CT
b) Viết phương trình tiếp tuyến với đồ thị hàm số y= f( )x tại điểm M(x0;y0) ( )∈ C
0;y ; f x
x đã cho hoặc vừa tìm vào ( )∗ ta được tiếp tuyến cần tìm
c) Viết phương trình tiếp tuyến với đồ thị hàm số y= f( )x biết tiếp tuyến có hệ số góc k cho trước:
f x =k, giải phương trình này tìm được
x0 ⇒ y0 = f( )x0 Kết luận phương trình tiếp tuyến
d) Viết phương trình tiếp tuyến với đồ thị ( )C của hàm số y= f( )x biết tiếp tuyến song song hoặc vuông góc với một đường thẳng cho trước.
y=
Trang 6ò Nếu tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng d:y=ax+bthì
a x
f a
x
0
/ =− ⇔ =− , Giải phương trình này tìm được x0 ⇒ y0 = f( )x0
Kết luận phương trình tiếp tuyến
e) Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y= f( )x trên đoạn [ ]a; : b
ò Nếu tiệm cận đứng của đồ thị hàm sốy= f( )x đi qua điểm M(x0; y0) thì ta tìm tiệm cận
đứng rồi sau đó thế điểm M(x0; y0) vào tiệm cận đứng , ta tìm được m
ò Nếu tiệm cận ngang của đồ thị hàm sốy= f( )x đi qua điểm M(x0; y0) thì ta tìm tiệm
cận ngang rồi sau đó thế điểm M(x0; y0) vào tiệm cận ngang, ta tìm được m
g) Tìm tham số m để hàm số y= f( )x có cực trị (cực đại, cực tiểu ):
Cách giải :
+ Tính đạo hàm y , tính / ∆ hoặc ∆/ của y/
+ Để hàm số có cực đại , cực tiểu thì phương trìnhy/ =0
có hai nghiệm phân biệt ⇔ {a≠ ⇒ m
0 / 0 //
Trang 70 / 0 //
m) Tìm tham số m để hàm số y= f( )x luôn đồng biến hoặc nghịch biến trên MXD D của
+ Tìm điểm cực đạiA(x A;y A)và điểm cực tiểuB(x B;y B) của hàm số y= f( )x
+ Viết phương trình đường thẳng
A B
A A
B
A
y y
y y x x
x x AB
l) Tìm tham số m để hàm số y= f( )x đạt cực trị tại x và giá trị cực trị bằng 0 y :0
A Công thức lượng giác:
1 Công thức lượng giác cơ bản:
32
2
22
12
0
Trang 8TỔ TOÁN - TRƯỜNG THPT TRÀ CÚ
2
22
12
1 tan tantan tantan
21
sin 2 2sin cos
2 tantan 2
1 tan
αα
Trang 9TỔ TOÁN - TRƯỜNG THPT TRÀ CÚ
2 2 2
1 cos 2cos
2
1 cos 2sin
2
1 cos 2tan
1 cos 2
αα
αα
αα
B Tính chất của lũy thừa:
1 a a m n =a m n+
2 m m n n
a a a
b
= hay log loga b b c=loga c
= hay log loga b b a=1
Trang 10=
4 Đạo hàm của hàm logarit
ln
a
u u
;cos
.sin
Trang 11Trong đó các hàm số u v, có đạo hàm liên tục trên Kvà a b, là hai số thuộc K
d/ Ứng dụng của tích phân để tính diện tích hình phẳng, tính thể tích vật thể
** Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi:
::
V =∫ S x dx (với S(x) là diện tích thiết diện của vật thể bị cắt bởi
mp vuông góc với Ox tại điểm có hoành độ x ( a x b≤ ≤ ) )
** Thể tích khối tròn xoay được tạo nên do hình phẳng được giới hạn bởi:
b ( ) 2
a
V =π ∫ f x dx
Trang 12( ) 2
b a
M được viết dạng: M a b hay M a bi hay M z( ); ( + ) ( )
II CĂN BẬC HAI CỦA SỐ PHỨC- PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
1/ Căn bậc hai của số phức:
Trang 13III DẠNG LƯỢNG GIÁC CỦA SỐ PHỨC VÀ ỨNG DỤNG
1/ Acgumen của số phức z: Số đo ( radian) của mỗi
góc lượng giác tia đầu Ox, tia cuối OM đgl một acgumen của z,
ϕ một acgumen của z thì mọi acgumen của z có dạng:ϕ+k2π
ϕ
( trong đó r= z ; ϕ một acgumen của z )
Chú ý: z a bi= + đgl dạng đại số của số phức z.
3/ Nhân chia số phức dưới dạng lượng giác:
Nếu z1=r1(cosϕ1+isinϕ1); z2 =r2(cosϕ2+isinϕ2), (r1≥0,r2 ≥0)
b/ Căn bậc hai của số phức dưới dạng lượng giác:
Số phức z r= (cosϕ+isinϕ) có hai căn bậc 2 là: 1 cos sin
Trang 15AB= x −x + y −y + z −z (khoảng cách giữa hai điểm A và B)
3 Bình phương vô hướng: 2 2 2 2 2
ar = ar =x +y +z
4 Tính chất hai vectơ vuông góc: a br ⊥ ⇔r x x1 2+y y1 2+z z1 2 =0
5 Góc giữa hai vectơ: Gọi ϕ là góc giữa hai vectơ ar và br thì
1 2 1 2 1 2
.os
Hệ quả: Bốn điểm A, B, C, D không đồng phẳng khi và chỉ khi uuur uuur uuurAB AC AD, ≠0
4 Thể tích của hình hộp ABCD A’B’C’D’: V = AB AD AA, '
uuur uuur uuur
(AB,AD, AA’ là 3 cạnh xuất phát
từ đỉnh A)
5 Thể tích của tứ diện: 1 ,
6
V = AB AC AD
uuur uuur uuur
Bài 3: PHƯƠNG TRÌNH CỦA MẶT PHẲNG
1 Phương trình tổng quát của mặt phẳng: Ax By Cz D+ + + =0 (1)(A2+B2+C2)
Với nr =(A B C; ; ) là vectơ pháp tuyến của mp
Trang 16Đường thẳng d đi qua M x y z0( 0; ;0 0) và có VTCP ur=(a b c; ; ) Khi đó:
a Phương trình tham số của đt d:
0 0 0
Trang 17+ Nếu M1∈ ⇒ ≡d2 d1 d2TH2: Nếu uur1
không cùng phương uuur2
thì ta tìm M1∈d1 v à M2∈d2
+ Nếu u uur uur uuuuuur1, 2.M M1 2 = ⇒0 d1 cắt d2
+ Nếu u uur uur uuuuuur1, 2.M M1 2 ≠ ⇒0 d1 và d2 chéo nhau.
b Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau ∆1 và ∆2
Trang 18• Nếu d I( ,( )α >) R thì mp( )α không cắt mặt cầu (S).
• Nếu d I( ,( )α =) R thì mp( )α tiếp xúc mặt cầu (S) tại H (IH ⊥( )α tại H) Mp ( )α được gọi là tiếp diện của (S) tại H
• Nếu d I( ,( )α <) R thì mp( )α cắt mặt cầu (S) theo đường tròn (C) có pt là
Trang 20vuông với đáy.
Khối tứ diện đều
thang hay hình thang
vuông ( nêú là hình thang
vuông nên kí hiệu góc
Trang 21h
hc
h
Diện tích hình tròn: S=πR2(với R là bk)
Chu vi đường tròn: 2 Rπ
Diện tích xung quanh của hình nón: Sxq = rlπ ( với l là đường sinh)
Diện tích toàn phần của hình nón: Stp= Sxq + Sđ
R H
h
B S
A
Trang 22a mah
a
bc
a
aA
* Diện tích xung quanh của hình trụ:S xq =2πRh
( với h là chiều cao và h= l là đường sinh)
* Diện tích toàn phần của hình trụ: Stp= Sxq + 2Sđ
6 Một số công thức khác: Các hệ thức lượng trong tam giác
Cho tam giác ABC với AB=c, AC=b, BC=a
• Diện tích tam giác ABC:
= , ( R là bk đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC)
, trung tuyến kẻ từ B, C viết tương tự.
• Độ dài đường cao (trung tuyến) trong tam giác đều cạnh a là 3
2
a
• Đường chéo của hình vuông cạnh a là a 2
• Độ dài đường trung tuyến xuất phát từ góc vuông
bằng nửa cạnh huyền
• Đường cao trong tam giác vuông ABC:
12 12 12
Phương pháp tọa độ trong không gian:
góc trong không gian
2 Tọa độ của vectơ:
R
Trang 234 Liên hệ giữa tọa độ của vectơ và tọa độ của hai điểm mút
Cho hai điểm A x y z( A; A; A) và B x y z( B; B; B) Ta có:
Tích có hướng (hay tích vectơ ) của hai vectơ ur =(a b c; ; ) và vr=(a b c'; '; ') là một vectơ,
kí hiệu là u vr r, (hoặc u vr r∧ ), được xác định bằng tọa độ như sau:
Trang 243 Vị trí tương đối của của hai mặt phẳng:
Cho hai mặt phẳng ( )α và ( )β lần lượt có phương trình:
( ) ( )
4 Khoảng cách từ một điểm tới một mặt phẳng:
Trong không gian Oxyz cho điểm M x y z0( 0; ;0 0) và mặt phẳng ( )α :Ax By Cz D+ + + =0
1 Phương trình tham số và phương trình chính tắc của đường thẳng.
* Pt tham số của đường thẳng d đi qua điểm M x y z0( 0; ;0 0) và vectơ chỉ phương
( , , )
ur = a b c có dạng
0 0 0
2 Vị trí tương đối của hai đường thẳng:
Trong không gian cho đường thẳng d đi qua điểm M0 có vectơ chỉ phương ur
và đường thẳng d' đi qua điểm M' có vectơ chỉ phương uur'
Trang 25 Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau ∆ và ∆', trong đó ∆ đi qua điểm M0