2 Về kỹ năng: - Lựa chọn đợc trang phục phù hợp có tính thẩm mỹ - Giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp và biết trang trí nhà ở - Biết ăn uống hợp lý, chế biến đợc một số món ăn đơn giản -
Trang 1Ngày 6 tháng 9 năm 2008 Tiết: 1
Bài mở đầuA/ Mục tiêu:
Biết khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình, mục tiêu, nội dung chơng trình và sách giáo khoa công nghệ 6 cần tạo hứng thú cho học sinh
B/ chuẩn bị:
GV chuẩn bị bài 1 SGK và các tài liệu liên quan
Hình 1; 2 SGK phóng to và su tầm thêm các tranh ảnh liên quan
c/ các hoạt động dạy và học:
I/ Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
+ Gọi một học sinh đọc sách giáo khoa
H1: Gia đình có vai trò nh thé nào đối với con ngời và xã hội?
* Gia đình là nền tảng của xã hội, ở đó mọi ngời đợc sinh ra và lớn lên, đợc nuôi dỡng và giáo dục để chuẩn bị nhiều mặt cho cuộc sống tơng lai
* Trong gia đình các nhu cầu về vật chất và tinh thần đợc đáp ứng tuỳ thuộc vào mức thu nhập của gia đình
H2: Các công việc phải làm trong gia đình là gì?
* Tạo ra nguồn thu nhập cho gia đình bằng tiền, bằng hiện vật
* Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu hợp lý
* Làm các công việc nội trợ trong gia đình nh nấu ăn, giặt giũ, quét dọn, trông em
H3: Em đã làm đợc những việc gì để giúp đỡ gia đình?
GV: Các công việc trên đều thuộc lĩnh vực kinh tế gia đình
H4: Vậy kinh tế gia đình là gì?
KL: Kinh tế gia đình là tạo ra nguồn thu nhập và sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệu quả để
đảm bảo cuộc sống gia đình
II/ Mục tiêu của ch ơng trình công nghệ 6 Phân môn kinh tế gia đình
+ Gọi học sinh đọc sách giáo khoa
Phân môn kinh tế gia đình có nhiệm vụ góp phần hình thành nhân cách toàn diện cho học sinh, góp phần giáo dục hớng nghiệp cho học sinh
1) Về kiến thức:
- Biết đợc một số kiến thức cơ bản thuộc một số lĩnh vực liên quan đến đời sống con ngời nh
ăn uống, may mặc, trang trí nhà ở và thu chi trong gia đình
- Biết đợc qui trình công nghệ tạo nên một số sản phẩm đơn giản
2) Về kỹ năng:
- Lựa chọn đợc trang phục phù hợp có tính thẩm mỹ
- Giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp và biết trang trí nhà ở
- Biết ăn uống hợp lý, chế biến đợc một số món ăn đơn giản
- Chi tiêu hợp lý, tiết kiệm
3) Về thái độ
+ Say mê, hứng thú học tập và biết vận dụng vào cuộc sống
+ Có thói quen lao động theo kế hoạch, an toàn lao động
+ Có ý thức tham gia các hoạt động
III/ Ph ơng pháp học tập:
Tự nghiên cứu, phát hiện dới sự hớng dẫn của giáo viên và hình vẽ trong sgk
Ngày 6 tháng 9 năm 2008 Chơng I: may mặc trong gia đình
Tiết: 2Các loại vải thờng dùng trong may mặc
A/ Mục tiêu:
Học sinh cần nắm đợc tính đa dạng của các loại vải Biết đợc nguồn gốc, tính chất của các loại vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học
B/ chuẩn bị:
GV chuẩn bị bài 2 SGK và các tài liệu liên quan
Một số mẩu về các loại vải thông thuờng
c/ các hoạt động dạy và học:
Trang 2I Hỏi bài cũ: GV nêu câu hỏi yêu cầu HS lên bảng trả lời
Kinh tế gia đình là gì? Vai trò của kinh tế gia đình trong xã hội?
II Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
?1/ Nhìn vào trang phục của các bạn hãy cho
biết có mấy loại vải?
Gọi học sinh đọc sgk
GV treo tranh, học sinh nêu tên cây trồng, vật
nuôi cung cấp sợi để dệt vải
Dựa vào tranh hình 1-1 hoàn thành qui trình
sản xuất vải sợi bông và vải tơ tằm
? Thời gian tạo thành nguyên liệu?
GV làm thử nghiệm vò vải, đốt sợi vải, nhúng
vải vào nớc để học sinh quan sát và nêu tính
chất
Học sinh quan sát H 1-2 sgk
Hãy cho biết qui trình sản xuất vải sợi hoá
học bằng cách điền vào khoảng trống
GV nêu thêm:
+ sản xuất vải sợi hoá học nhờ có máy móc
hiện đại nên rất mau chóng
+ Nguyên liệu là gỗ, tre, nứa, than đá dầu
mỏ… ở nớc ta dồi dào, giá rẻ vì cậy vải sợi
hoá học đợc sử dụng nhiều
Gọi học sinh đọc sgk và trả lời câu hỏi: Tính
chất của vải sợi hoá học
Làm thí nhgiệm kiểm chứng
Các loại vải thờng dùng trong may mặc rất đa dang và phong phú Dựa vào nguồn gốc sợi dệt ngời ta chia thành ba loại chính
I/ Nguồn gốc, tính chất của các loại vải1) Vải sợi thiên nhiên
Cây bông
b) Tính chất:
Vải sợi bông, vải tơ tằm có độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát nhng dẽ bị nhàu, vải bông giặt lâu khô
- Khi đốt sợi vải tro bóp dễ tan2) Vải sợi hoá học
a) Nguồn gốcVải sợi hoá học có nguồn gốc từ chất xenlulô của gỗ, tre, nứa hoặc từ một số chất hoá học lấy từ than đá dầu mỏ
Hình1-2 sgk+Vải sợi hoá học có thể chia làm hai loại là vải sợi nhân tạo và vải sơi tổng hợp
+Dạng sợi nhân tạo đợc sử dụng nhiều là: sợi
vi sứ, sợi axetát đợc tạo thành từ chất xen lulôcủa gỗ, tre, nứa
+Dạng sợi tổng hợp đợc sử dụng nhiều là: sợi nilon, sợi polyeste đợc tổng hợp từ dầu mỏ, than đá
b) tính chất:
+ Vải sợi nhân tạo có độ hút ẩm cao, mặc thoáng nhng ít nhàu hơn và bị cứng lại trong nớc
+ Khi đốt sợi vải tro bóp dễ tan + Vải sợi tổng hợp có độ hút ẩm thấp, giặt mau khô và không bị nhàu
+ Khi đốt sợi vải tro vón cục bóp không tanC/ củng cố và dặn dò:
+ Nhắc lại nguồn gốc, tính chất của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học?
+ Đọc phần “có thể em cha biết”
Trang 3
Ngày 6 tháng 9 năm 2008 Tiết: 3
Các loại vải thờng dùng trong may mặc (tiếp)
A/ Mục tiêu:
Học sinh cần nắm đợc nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha Phân biệt đợc một số loại vải thông dụng
B/ chuẩn bị:
GV chuẩn bị bài 2 SGK và các tài liệu liên quan
Một ít mẫu vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học và vải sợi pha
c/ các hoạt động dạy và học:
I Hỏi bài cũ: GV nêu câu hỏi yêu cầu HS lên bảng trả lời
-Nêu tính chất, nguồn gốc của vải sợi thiên nhiên và hoá học?
Vì sao ngời ta thờng mặc áo vải bông, vải tơ tằm và ít sử dụng vải ni lông, vải pôlyeste vải mùa hè
II Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
H :Hãy nhắc lại tính chất của vải sợi thiên
nhiên và vải sợi hoá học?
Dự đoán tính chất của vải sợi pha
Do vậy vải sợi pha đợc dùng rộng rãi
Vải sợi pha đợc dệt bằng sợi pha, sợi pha
đ-ợc sản xuất bằng cách kết hợp hai hay nhiều loại sợi khác nhau
Lu ý:
Nilon ( Pôlyamid); Polyeste: sơi tổng hợpWool: Len; Cotton: sợi bông; acetate: sợi nhân tạo; Silk: tơ tằm; line: Lanh
III/ Hớng dẫn học ở nhà:
Trang 4+ Học theo sách giáo khoa
+ Trả lời các câu hỏi ở sgk
Ngày 6 tháng 9 năm 2008 Tiết: 4
Lựa chọn trang phục
A/ Mục tiêu:
Học sinh cần nắm đợc khái niệm trang phục, các loại trang phục và chức năng của trang phục Biết vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sồng
B/ chuẩn bị:
GV chuẩn bị kiến thức, nội dung bài 3 SGK và các tài liệu liên quan
Tranh vẽ: - Các loại trang phục
- Các vóc dáng cơ thể
- Hoa văn trên vải, kiểu may
c/ các hoạt động dạy và học:
I Hỏi bài cũ: GV nêu câu hỏi yêu cầu HS lên bảng trả lời
II Bài mới:
Hãy nêu tên và công dụng của từng loại trang
phục ở các hình 1-4 và mô tả những trang phục
GV: Thời nguyên thuỷ trang phục đơn giản
Ngày nay trang phục đa dang và đẹp hơn nhiều
Hãy nêu những ví dụ về chức năng bảo vệ cơ
thể của trang phục?
Phần ghi bảngI/ Trang phục và chức năng của trang phục1) Trang phục là gì?
+ Trang phục bao gồm các loại quần áo và một số vật dụng khác đi kèm nh mũ, dày, tất khăn quàng … trong đó áo quần là quan trọng nhất
2) Các loại trang phục:
+ Hình 1.4 a) Trang phục trẻ em, màu sắc
t-ơi sáng, sặc sỡ+ Hình 1.4b) Trang phục thể thao+ Hình 1.4c) Trang phục lao động, màu tốiCác cách phân loại trang phục
- Theo thời tiết
- Theo công dụng
- Theo lứa tuổi
- Theo giới tínhTuỳ đặc điểm, tính chất công việc mà lựa chọn màu phù hợp
3) Chức năng của trang phục:
a/ Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trờng
- Mùa đông trang phục giúp cơ thể ta ấm lên
- Mùa hè trang phục giúp bảo vệ da, tránh bụi bẩn
b/ Làm đẹp cho con ngời trong mọi hoạt
động
?
?
?
Trang 5Theo em thế nào là mặc đẹp?
Hãy lựa chọn câu trả lời trong các nội dung sau
đây hoặc có thể bổ sung thêm nội dung khác và
giải thích ý kiến của mình:
- Mặc quần áo mốt mới hoặc đắt tiền
- Mặc quần áo phù hợp với vóc dáng, lứa
tuổi phù hợp với công việc và hoàn cảnh
sống
- Mặc quần áo giản dị, màu sắc trang nhã,
may vừa vặn và biết ứng xử khéo kéo
Trang phục có thể hiện tính cách không?
Củng cố bài học :
HS nhắc lại các kiến thức đã học :
- Trang phục là gì?
- Các loại trang phục
- Chức năng của trang phục
HS thảo luận nhóm và đa ra câu trả lời:
Mặc quần áo phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi,nghề nghiệp bản thân phù hợp với công việc,hoàn cảnh sống, đồng thời phải biết cách ứng xử khéo léo, thông minh
Trang phục thể hiện tính cách cẩn thận hay không cẩn thận, thể hiện con ngời nghiêm túc đứng đắn hay không đứng đắn, có thể thểhiện tính hài hớc
III Củng cố và dặn dò:
- Học thuộc các nội dung kiến thức trong bài học
- Liên hệ trong gia đình xem ngời thân của mình đã ăn mặc đẹp cha?
- Đọc và chuẩn bị trớc mục II của bài: “Lựa chọn trang phục”
Ngày 06 tháng 9 năm 2008 Tiết: 5
Lựa chọn trang phục (tiếp)
A/ Mục tiêu:
Học sinh biết lựa chọn trang phục phù hợp với vóc dáng của cơ thể Vận dụng đợc các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình, đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ
Trang 6HS1: Trang phục là gì? Mặc đẹp có hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền trang phục không? Vì sao?
HS2 : Nêu chức năng của trang phục?
II Bài mới:
Trang 7Hoạt đông của giáo viên và học sinh
Hãy mô tả các dáng ngời?
Hãy mô tả vóc dáng của mình?
Biết vóc dáng của mình để làm gì?
Hãy hoàn thành bảng ở sgk
HS quan sát hình 1-5 để thấy đợc việc ảnh
hởng đến vóc dáng của vải
Phần ghi bảngII/ Lựa chon trang phục1) Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ
thểMỗi ngời có một kiểu dáng khác nhau+ Dáng cân đối
+ Dáng cao gầy+ Dáng thấp bé+ Dáng béo lùn
* Biết vóc dáng để lựa chọn vải, kiểu may, loai
áo quần phù hợpa) Lựa chọ vải
- Màu sắc, hoa văn, chất liệu có thể làm cho ngời mặc có vẻ gầy đi hoặc béo lên
ảnh hởng của vải đến vóc dáng ngời mặcTạo cảm giác gầy đi,
- Kẻ sọc dọc, hoa nhỏ
Tạo cảm giác béo ra,thấp xuống
- Màu sáng: Màu trắng, vàng nhạt, xanh nhạt
- Mặt vải thô, xốp
- Kẻ sọc ngang, hoa văn to
Quan sát hình 1-6 hãy nhận xét về ảnh hởng của kiểu may đến vóc dáng ngời mặc
Quan sát hình 1-7 để trả lời các câu hỏi bằng cách điền vào chỗ …
Vì sao phải chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi
* Mỗi lứa tuổi có nhu cầu, điều kiện sinh hoạt, vui chơi
đặc điểm, tính cách khác nhau nên sự lựa chọn vải, kiểu may cũng khác nhau
3) Sự đồng bộ của trang phục+ Mũ vừa đầu, màu sắc hợp với áo quần+ Túi xách hợp áo quần
+ Dày, dép chọn đúng cỡ, phù hợp với hoạt động+ Không chạy theo kiểu mốt, đắt tiền, v
Trang 8- Đọc phần ghi nhớ
- Trả lời câu hỏi ở sách giáo khoa
- Đọc và chuẩn bị trớc bài 3 : Thực hành về “Lựa chọn trang phục “
A/ Mục tiêu:
Thông qua bài tập thực hành hoc sinh cần :
- nắm vững hơn nh ngx kiên thức đã học về lựa chọn trang phục
- lựa chọn đợc vải, kiểu may phù hợp với bản thân, đạt yêu cầu thẩm mĩ và chọn đợc một sốvật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn
+ Lựa chọn vải phù hợp với kiểu may và loại quần áo với vóc dáng cơ thể
II Bài mới: Thực hành
1) Tìm hiểu kiến thức ở bảng 4 SGK 2) Tìm hiểu đặc điểm về vóc dáng nớc da của bản thân
3) chọn vải và kiểu may phù hợp với bản thân4) Lựa chọn trang phục phù hợp với quần áo + Dày dép, tất
+ khăn quàng và thắt lng + Túi xách
Đề bài:
Trang 9a) Trình bày cách lựa chọn trang phục của mình?
b) đánh giá cách lựa chọn trang phục của mình?6) Giáo viên đánh giá kết quả
+ Đánh giá tinh thần, thái độ làm việc + Thu bài viết của học sinh
A/ Mục tiêu:
Học sinh biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, môi trờng, công việc, biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lý, đạt yêu cầu thẩm mỹ Biết sử dụng trang phục hợp lý, tránh lãng phí
a/ Cách sử dụng trang phục
Mặc áo trắng, thắt cà vạt với com-lê đi lao động có phù hợp không?
Mùa lạnh mặc váy mini với áo hở cổ có hợp
+ Tại sao khi đi chơi ngời ta thờng mặc đẹp,lịch sự?
* Trang phục phù hợp với hoạt động
- Trang phục đi học: May vải pha, màu nhã nhặn, may đơn giản dễ mặc, dễ hoạt
?
?
Trang 10- Trang phục lao động: Vải bông , màu tối, đơn giản
- Trang phục đi chơi
* Trang phục phù hợp với môi trờng, công việc
2) Cách phối hợp trang phục
Quan sát H1-11 Lợi ích của việc thay đổi quần áo? trang phục phong phú?
Trong 4 kiểu đó kiểu nào hợp lý, kiểu nào cha hợp lý? Vì sao?
* Kết hợp hoa văn trên vải áo hoa kẻ ô có thể mặc với quần hoặc váy có mặt vải trơn, màu đen, trắng hoặc
đậm hơn, sáng hơn màu chính của áo
* Kết hợp màu sắcHọc sinh cần biết kết hợp màu sắc giữa áo vàquần: Giữa sắc độ khác nhau, giữa hai màu cạnh nhau, giữa hai màu tơng phản
A/ Mục tiêu:
+Học sinh biết cách bảo quản trang phục+ Có ý thức bảo vệ trang phục của mình
II Bài mới: Sử dụng và bảo quản trang phụcHoạt động của giáo viên và học sinh
1 Vì sao phải bảo quản trang phục?
Bảo quản trang phục gồm những công việc nào?
Học sinh dùng các từ trong khung và điền vào chỗ trống hoặc hoàn thành đoạn văn( GV dùng bảng phụ)
?
?
?1
?2
Trang 11Kể tên dụng cụ là trong gia đình?
+ Mang kim khâu, kéo, thớc, chỉ khâu ờng, chỉ khâu màu, bút chì
A/ Mục tiêu:
Thông qua bài thực hành học sinh nắm vững thao tác khâu một số mũi khâu cơ bản để áp dụng khâu một số sản phẩm đơn giản
II Bài mới:
1) ổ n định tổ chức, giới thiệu yêu cầu bài thực hành, kiểm tra đồ dùng học sinh2) Tiến hành thực hành
+GV dùng tờ tranh số 6 nhắc lại thao tác từng mũi may cho học sinh (Thao tác mẫu trên bìa trắng với kim khâu)
+HS tiến hành khâu mũi thờng, mũi đột, khâu vắt,viền bọc
?3
?4
Trang 12A/ Mục tiêu:
Thông qua bài thực hành này học sinh nắm đợc qui trình thực hiện để cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh Biết vẽ, tạo mẫu giấy và cắt mẫu giấy Rènluyện tính cẩn thận chính xác
II Bài mới:
1) ổn định tổ chức, giới thiệu bài thực hành, kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2) Thực hành:
+GV vẽ tranh phóng to H1-17a) để học sinh quan sát, gv hớng dẫn hs vẽ theo hình này+Cho hs thực hành vẽ và cắt mẫu giấy+GV kiểm tra việc thực hành vẽ và cắt của học sinh
3) Đánh giá kết quả thực hành và dặn dò+ GV nhận xét chung về tiết thực hành+ Dặn học sinh giữ mẫu giấy để tiết sau thựchành
+ Chuẩn bị tiết sau thực hành
Trang 13A/ Mục tiêu:
Thông qua bài thực hành học sinh biết cắt vải theo giấy để khâu bao tay trẻ sơ sinh, biết may một chiếc bao tay Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo và các thao tác chính xác theo đúng qui trình
- Gấp đôi vải ( Nếu là mảnh vải liền) hoặc
úp mặt phải hai mảnh rời vào nhau
- Đặt mẫu giấy lên vải và ghim cố định
- Dùng phấn vẽ lên vải theo rìa mẫu giấy
- Cắt đúng nét vẽ đợc hai mảnh vải để maymột chiếc bao tay
+ Hớng dẫn học sinh khâu bao tay
- Hớng dẫn học sinh khâu vòng ngoài bao tay: úp mặt phải hai miếng vải vào trong, sắpbằng mép, khâu một đờng cách mép vải 0,1 cm.Khâu viền mép vòng cổ tay và luồn giây chun
+ Cho học sinh thực hành trên vải của mìnhIII/ Đánh giá kết quả thực hành
+ Nhận xét tinh thần, thái độ+ Dặn dò học sinh chuẩn bị bài tiết sau
Trang 14A/ Mục tiêu:
Thông qua bài thực hành học sinh biết may hoàn chỉnh một chiếc bao tay Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo và các thao tác chính xác theo đúng qui trình
Hoạt động 2: Bài mới
+ Hớng dẫn học sinh khâu bao tay
- Hớng dẫn học sinh khâu vòng ngoài bao tay: úp mặt phải hai miếng vải vào trong, sắpbằng mép, khâu một đờng cách mép vải 0,1 cm.Khâu viền mép vòng cổ tay và luồn giây chun
+ Trang trí bao tay: Trang trí bao tay tuỳ theo ý thích bằng các đờng thêu đã học ở lớp5
+ Cho học sinh thực hành trên vải của mình
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả thực hành
+ Nhận xét tinh thần, thái độ + Chấm điểm sản phẩm + Dặn dò học sinh chuẩn bị bài 7
Trang 15A/ Mục tiêu:
Học sinh biết cách vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối
Biết cắt vải theo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối
B / chuẩn bị:
GV chuẩn bị kiến thức, nội dung bài 6 SGK và các tài liệu liên quan
+ Tranh vẽ gối phóng to+ Kim, chỉ, kéo, bìa mỏng+ mẫu bằng bìa 3 mảnh gối
c/ các hoạt động dạy và học:
I. Hỏi bài cũ: GV nêu câu hỏi yêu cầu HS lên bảng trả lời
II Bài mới:
Hoạt động 1: Hỏi bài cũ
GV nêu nhận xét về thái độ học tập cũng nh kết quả đạt đợc của bài thực hành trớc để HS khắc phục trong tiết thực hành này
Hoạt động 2: Bài mới
1/ ổ n định tổ chức:
- Giới thiệu bài thực hành
- Mục tiêu bài học cần đạt đợc
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh2/ Tiến hành thực hành:
1 Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối:
GV hớng dẫn học sinh vẽ theo H1-18 a) Vẽ các hình chữ nhật
+ Mảnh trên của vỏ gối hình chữ nhật kích thớc 15cmx 20cm
+ Hai mảnh dới của vỏ gối: Một mảnh 14cmx15cm, một mảnh 6cmx15cm
b) Cắt mẩu giấy Cắt theo đúng nét vẽ tạo nên 3 mảnh mẫu giấy của vỏ gối
2 Cắt vải theo mẫu giấy:
- Trải phẳng vải lên bàn
20
Trang 16- Đặt mẫu giấy thẳng theo cạnh sợi vải
- Dùng phấn màu vẽ theo rìa mẫu giấy xuống vải
- Cắt theo nét vẽ đợc 3 mảnh chi tiết của
vỏ gối Học sinh thực hành cắt vẽ theo trình tự trên
Hoạt động 3: Đánh giá kết
quả thực hành
+ Nhận xét chung về tiết thực hành + Chuẩn bị tiết sau thực hành
Học sinh biết cách khâu vỏ gối hình chữ nhật Biết vận dụng để khâu đợc vỏ gối có kích thớc khác tuỳ theo yêu cầu sử dụng Có tính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng qui trình
c/ các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Hỏi bài cũ
GV nêu nhận xét về thái độ học tập cũng nh kết quả đạt đợc của bài thực hành trớc để HS khắc phục trong tiết thực hành này
Hoạt động 2: Bài mới
2 Đặt hai nẹp mảnh dới vỏ gối chìm lên nhau1cm, điều chỉnh để có kích thớc bằng mảnh vải trên vỏ gối kể cả đờng may, lợc cố
định hai đầu nẹp
3 úp mặt phải của mảnh dới vỏ gối xuống mặt phải của mảnh trên vỏ gối khâu một đ-ờng xung quanh cách mép vải 0,8cm- 0,9cm
4 Lộn vỏ gối sang mặt phải qua chỗ nẹp vỏ gối khâu một đờng xung quanh cách mép gấp 2cm tạo diềm vỏ gối và chỗ lồng ruột gối
Hoạt động 3: Đánh giá
kết quả thực hành
+ Nhận xét chung về tiết thực hành + Chuẩn bị tiết sau thực hành
Trang 17A/ Mục tiêu:
Học sinh biết cách khâu vỏ gối hình chữ nhật vàhoàn thiện vỏ gối theo yêu cầu của bài học Có tính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng qui trình
c/ các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Hỏi bài cũ
GV nêu nhận xét về thái độ học tập cũng nh kết quả đạt đợc của bài thực hành trớc để HS khắc phục trong tiết thực hành này
Hoạt động 2: Bài mới
1/ ổ n định tổ chức:
+ Giới thiệu bài học, mục tiêu cần đạt đợc + Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2/ Tiến trình bài dạy:
4 Hoàn thiện vỏ gối
1 Hoàn thiện sản phẩm:
Hớng dẫn học sinh làm khuy bấm hoặc làm khuyết đính khuy vào nẹp vỏ gối ở vị trí cách đều nẹp 3 cm
2 Trang trí vỏ gối:
Học sinh có thể dùng các đờng thêu cơ bản
đã học ở lớp 4, lớp 5 để trang trí diềm vỏ gốihoặc có thể thêu vỏ gối
3 Tổng kết thực hành:
+ GV nhận xét bài thực hành + Thu sản phẩm của học sinh để chấm + Về nhà đọc và trả lời phần câu hỏi ôn tậpchơng
Hoạt động 3: Đánh giá kết
quả thực hành
+ Nhận xét chung về tiết thực hành + Chuẩn bị tiết sau thực hành
Trang 18Ngày 6 tháng 9 năm 2008
Tiết: 16
Ôn tập chơng
A/ Mục tiêu:
Thông qua tiết ôn tập chơng giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về các loại
vải thờng dùng trong may mặc, sử dụng và bảo quản vải may mặc
Hoạt động 2: Bài mới
I Ôn tập kiến thức
1/ ổ n định lớp, giới thiệu bàiChia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận một trong 4 nội dung sau đây:
a) Các loại vải thờng dùng trong may mặc + Các loại vải thờng dùng trong may mặc + Nguồn gốc, tính chất của các loại vải đób) Lựa chọn vải may mặc
+ Nêu các loại trang phục?
Đại diện các nhóm trình bày tại lớp Hoạt động 3: Đánh giá kết
quả ôn tập
+ Nhận xét chung về tiết ôn tập + Chuẩn bị tiết ôn tập sau
Trang 19Ngày 6 tháng 9 năm 2008
Tiết: 17
Ôn tập chơng
A/ Mục tiêu:
Thông qua tiết ôn tập chơng giup học sinh nắm vững các kỹ năng cơ bản về các loại vải thờng dùng trong may mặc, cách lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản vải may mặc Vận dụng đợc một số kiến thức và kỹ năng đã học vào việc may mặc của bản thân và gia đình
Hoạt động 2: Bài mới
II Ôn tập kĩ năng:
1/ ổ n định lớp, giới thiệu bàiChia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận một trong 4 nội dung sau đây:
1 Phân biệt đợc một số loại vảiBằng cách vò vào nớc, đốt sợi vải… hãy phânbiệt một số loại vải mẫu mà các em mang đi
2 Lựa chọn đợc trang phục phù hợp với vóc dáng và lứa tuổi
Hãy tự lựa chọn loại vải, kiểu may, màu sắc phù hựp với bản thân em ?
3 Biết sử dụng trang phục hợp lí và bảo quản trang phục đúng kĩ thuật
4 Cắt khâu đợc một số sản phẩm đơn giản2/ Các tổ thảo luận theo các nội dung trên
Đại diện các nhóm trình bày tại lớp Hoạt động 3: Đánh giá kết quả
ôn tập
+ Nhận xét chung về tiết ôn tập + Chuẩn bị tiết kiểm tra sắp tới
Ngày 6 tháng 9 năm 2008
Tiết: 18
Kiểm tra 1 tiết
Trang 20A/ Mục tiêu:
Thông qua bài kiểm tra giáo viên đánh giá đợc kết quả học tập của học sinh về kiến thức, kỹ năng và vận dụng Qua tiết kiểm tra học sinh rútkinh nghiệm cải tiến phơng pháp học tập
của……… lấy từ………
d) Khi kết hợp hai hoặc nhiều loại sợi khác nhau tạo thành…… để dệt thành vải gọi làvải………….Vải pha thờng có
những…… của các loại vải thành phầne) Thời tiết nóng nên mặc áo quần bằng vải………….để đợc thoáng mát, dễ chịuCâu 2: Em hãy sử dụng những cụm từ thích hợp nhất ở cột B để hoàn thành mỗi câu ở cột A
Cột A
1 Trang phục có chức năng
2 Vải có màu tối, kẻ sọc dọc…
3 Ngời gầy nên mặc…
4 Quần áo bằng vải sợi bông…
5 Quần áo cho trẻ sơ sinh, tuổi mẫu giáo
a) Làm cho ngb) Nên chon vải bông, màu tc) Bảo vệ cơ thể và làm đẹp cho con ngd) Vải kẻ sọc ngang, hoa to
e) Là ở nhiệt đọ 160g) Nên chọn vải sợi tổng hợp, màu sẫmCâu 3: Hãy trả lời câu hỏi bằng cách đánh
dấu X vào cột Đ hoặc sai Câu hỏi
1 Lụa nilon, vải polyeste có thể là( ủi) ở nhiệt độ cao
2 áo quần màu sáng, sọc ngang, hoa toLàm cho ngời mặc có vẻ béo ra
3 Quần màu đen mặc hợp với bất kỳ màu sắc, hoa văn nào
4 Khi đi lao động mặc thật “diện”
5 Lựa chọn trang phục cần phù hợp vóc dáng,lứa tuổi, nghề nghiệp và môi trờng sống
Trang 21I. Hỏi bài cũ: GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS lên bảng trả lời
II Bài mới: Hoạt động 1: ổn định lớp
Hoạt động của thầy
-GV kiểm tra con số HS-Nhắc nhở HS cất các tài liệu liên quan
đến bài kiểm tra-Phát bài kiểm tra cho HS
-Lớp trởng báo cáo
-HS nhận bài kiểm tra
Hoạt động 2: Tổ chức kiểm tra
Hoạt động của thầy
-GV quan sát , nhắc nhở HS về ý thức làm bài trong quá trình kiểm tra-Theo giỏi các em không để cho các em xem tài liệu và làm chung bài
-Gần hết giờ nhắc HS khảo lại bài trớc khi nộp bài để tránh lộn xộn khi nộp bài
-Nghiêm túc làm bài kiểm tra
-Khảo lại bài kiểm tra tr
Hoạt động 3: Tổng kết
Hoạt động của thầy
-GV thu bài kiểm tra của HS về nhà chấm
-Nhận xét thái độ làm bài của cả lớp và
1 số HS vi phạm trong khi kiểm tra-Căn dặn HS về nhà xem lại kết quả bài kiểm tra và nghiên cứu trớc nội dung bài
Trang 22Sau khi học xong bài học sinh cần:
-Biết đợc vai trò của nhà ở đối với đời sống con ngời
-Sắp xếp đợc đồ đạc ở góc học tập, chỗ ngủ của bản thân ngăn nắp, thuận tiện cho việc
sử dụng
B / chuẩn bị:
+ Tranh số 8: Nhà ở, sắp xếp trang trí nhà ở+ Tranh ảnh, hiện vật do giáo viên và học sinh su tầm
c/ các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Hỏi bài cũ
GV nêu nhận xét về thái độ học tập cũng nh kết quả đạt đợc của bài thực hành trớc để HS khắc phục trong tiết thực hành sau
Hoạt động 2: Bài mới
I/ Vai trò của nhà ở đối với đời sống con ng ời
-Hỏi: Vì sao con ngời cần nhà ở, nơi ở Dựa vào hình 2-1 dể trả lời
+ Bảo vệ cơ thể tránh khỏi ảnh hởng của thiên nhiên, xã hội
+ Thoả mãn nhu cầu cá nhân nh: ngủ, nghỉ, tắm………
+ Thoả mãn nhu cầu sinh hoạt chung của gia đình nh ăn uống, xem tivi
Sự phân chia các khu vực cần tính toán hợp
lý tuỳ theo tình hình diện tích nhà ở thực tế sao cho phù hợp tính chất công việc từng gia
đình cũng nh phong tục tập quán…ở địa
ph-ơng, đảm bảo mọi thành viên trong gia đình sống thoải mái, thuận tiện
Trang 23Ngày 12 tháng 11 năm 2008Tiết: 20
Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong
nhà ở (tiếp)
A/ Mục tiêu:
Sau khi học xong bài học sinh cần:
- Biết đợc yêu cầu của việc phân chia các khu vực sinh hoạt trong nhà ở và sấp xếp đổ
đạc trong từng khu vực hợp lý, tạo sự thoải mái cho mọi thành viên trong gia dình-Sắp xếp đợc đồ đạc ở góc học tập, chỗ ngủ của bản thân ngăn nắ, thuận tiện cho việc sử dụng
B / chuẩn bị:
+ Tranh số 8: Nhà ở, sắp xếp trang trí nhà ở+ Tranh ảnh, hiện vật do giáo viên và học sinh su tầm
c/ các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Hỏi bài cũ
GV nêu nhận xét về thái độ học tập cũng nh kết quả đạt đợc của bài thực hành trớc để HS khắc phục trong tiết thực hành sau
Hoạt động 2: Bài mới
1 Sáp xếp đồ đạc trong từng khu vực
- Các loại đồ đạc và cách sắp xếp chúng trong từng khu vực rất khác nhau tuỳ điều kiện và sở thích của từng gia đình
Cho học sinh thảo luậnLiên hệ cách sắp xếp đồ đạc trong gia đình của mình
* Mỗi khu vực có những đồ đạc cần thiết và
đợc sắp xếp hợp lý, mỹ thuật thể hiện đợc các tính của chủ nhân để tao sự thoải mái, thuận tiện trong mọi hoạt đông hằng ngày
2 Một số ví dụ về bố trí, sắp xếp đồ đạc trong nhà ở của Việt Nam
Quan sát hình 2.2: Nhà ở nông thôn, hãy nêuhình thức nhà ở nông thôn?
Tiếp tục quan sát các hình: H2.3 ; H2-4; H2-5;
H2-6Gọi một học sinh đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả
ôn tập
+ Nhận xét chung về tiết ôn tập + Chuẩn bị bài mới