2/ Thay các từ in nghiêng sau đây bằng các từ tượng thanh hoặc tượng hình thích hợp: a/ Vầng trăng tròn quá ánh trăng trong xanh tỏa khắp khu rừng.. 4/ Xác định các bộ phận chính chủ n
Trang 1ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI VÒNG 3
NĂM HỌC 2009 - 2010 MÔN : TIẾNG VIỆT - KHỐI 5 - THỜI GIAN: 90 PHÚT
1/ Hãy đọc các từ 2 tiếng sau đây và xác định từ nào là từ ghép, sau đó hãy phân loại các từ ghép đó:
xe đạp, xe máy, xe cộ, máy bay, đạp xe, xe kéo, kéo xe, khoai nướng, luộc khoai, khoai luộc, múa hát, tập hát, tập múa, bánh rán, rán bánh, bánh kẹo
2/ Thay các từ in nghiêng sau đây bằng các từ tượng thanh hoặc tượng hình thích hợp:
a/ Vầng trăng tròn quá ánh trăng trong xanh tỏa khắp khu rừng.
b/ Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây rơi nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây.
3/ Cho một số từ sau:
Vạm vỡ, trung thực, đôn hậu, tầm thước, mảnh mai, béo thấp, trung thành, gầy, phản bội, khỏe, cao, yếu, hiền, cứng, rắn, giả dối.
Hãy:
a/ Dựa vào nghĩa, xếp các từ vào hai nhóm và đặt tên cho từng nhóm
b/ Tìm các cặp từ trái nghĩa trong mỗi nhóm
4/ Xác định các bộ phận chính ( chủ ngữ, vị ngữ )và bộ phận phụ (trạng ngữ) của mỗi câu sau :
a/ Sống trên cái đất mà ngày xưa dưới sông cá sấu cản trước mũi thuyền, trên cạn
hổ rình xem hát này, con người phải thông minh và giàu nghị lực
b/ Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho hành quân danh dự đứng trang nghiêm
5/ Đọc khổ thơ sau : " Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc tre nhường cho con "
Em thấy đoạn thơ trên có những hình ảnh nào đẹp? Hãy nêu ý nghĩa đẹp đẽ
và sâu sắc của những hình ảnh đó
6/ Tập làm văn:
Đề : Hãy tả quang cảnh làng, bản ( phố ) nơi em ở vào một đêm trăng đẹp và nêu cảm nghĩ của em
( Bài viết khoảng 25 dòng )
Trang 2ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI VÒNG 3
NĂM HỌC 2009 - 2010 MÔN : TOÁN - KHỐI 5 - THỜI GIAN: 90 PHÚT Bài 1 : Tính( 2đ )
a/ 90% + X :
5
2
= 2,1
b/
11
21
x
17
22
x
63 68
Câu 2: Tính ( 2 đ )
a/ ( 48616 x 4 x 50 ) x ( 9,84 - 3,28 x 3 ) + ( 74 + 35 : 8 )
300 + 3 x 18
b/ 120 - 0,5 x 40 x 5 x 0,2 x 20 x 0,25 - 20
1 + 2 + 3 + + 88 + 89 + 99 + 100 + 101
Câu 3 : ( 3 đ )
a/ Từ 3 chữ số 2, 1, 7 hãy lập tất cả các số có ba chữ số khác nhau
b/ Sắp xếp các số vừa lập theo thứ tự từ bé đến lớn
c/ Tính tổng tất cả các số vừa lập được và chứng tỏ rằng tổng đó chia hết cho 2 và
5
Câu 4 : ( 2 đ )
Người ta ngăn thửa đất hình chữ nhật thành 2 mảnh, một mảnh hình vuông và một mảnh hình chữ nhật Biết chu vi ban đầu hơn chu vi mảnh đất hình vuông là 28 m Diện tích của thửa đất ban đầu hơn diện tích hình vuông là 224 m2 Tính diện tích thửa ruộng ban đầu
Câu 5: ( 1 đ )
Một người có một cốc cà phê đen đầy Đầu tiên người đó uống nửa cốc và rót sữa vào cho đầy Tiếp đó lại uống
3
1
cốc cà phê sữa vừa có và lại rót vào cho đầy Sau
đó uống
6
1
số cà phê sữa đó và lại rót sữa cho đầy cốc cuối cùng uống hết cốc cà phê sữa vừa có Em tính xem, kết quả trong bụng người đó thứ gì nhiều hơn, cà phê hay sữa?
Trang 3ĐÁP ÁN MÔN TOÁN Bài 1 : Tính( 2đ )
a/ 90% + X :
5
2
= 2,1
- 90% = 0,9 ;
5
2
= 0,4 ( 0,25 đ ) Viết lại, ta có : 0,9 + X : 0,4 = 2,1 ( 0,25đ )
X : 0,4 = 2,1 - 0,9 ( 0,25đ )
X : 0,4 = 1,2 ( 0,25đ )
X = 1,2 x 0,4 = 0,48 ( 0,25đ )
b/
11
21
x
17
22
x
63
68
=
63 17 11
68 22 21
x x
x x
( 0,25đ ) =
3 1 1
1 4 2
x x
x x
( 0,25đ ) =
3
8
( 0,25đ )
Câu 2: Tính ( 2 đ )
a/ ( 48616 x 4 x 50 ) x ( 9,84 - 3,28 x 3 ) + ( 74 + 35 : 8 )
300 + 3 x 18
Vì 9,84 - 3, 28 x 3 = 0 nên ( 48616 x 4 x 50 ) x ( 9,84 - 3,28 x 3 ) = 0 (0,5đ )
Vậy : kết quả của dãy tính sẽ là:
18
3
300
8
35
74
x
x
+
+
=
54 300
280 74
+
+
=
354
354
= 1 ( 0,5 đ )
b/ 120 - 0,5 x 40 x 5 x 0,2 x 20 x 0,25 - 20
1 + 2 + 3 + + 88 + 89 + 99 + 100 + 101
Vì: 120 - 0,5 x 40 x 5 x 0,2 x 20 x 0,25 - 20 = 0 ( 0,5 đ )
nên kết quả của dãy phép tính cũng bằng 0 ( 0,5 đ )
Câu 3 : ( 3 đ )
a/ Theo đề bài ta có thể lập được các chữ số như sau:
- Nếu chữ số 2 là hàng trăm, chữ số 1 hàng chục và chữ số 7 đơn vị hay chữ số 7 là
hàng chục,chữ số 1 là đơn vị thì ta có thể lập được: 217 và 271 (0,5đ)
- Nếu chữ số 1 là hàng trăm,chữ số 2 hàng chục và chữ số 7 đơn vị hay chữ số 7 là
hàng chục,chữ số 2 là đơn vị thì ta có thể lập được: 127 và 172 (0,5đ)
- Nếu chữ số 7 là hàng trăm, chữ số 2 hàng chục và chữ số 1 đơn vị hay chữ số 1 là
hàng chục,chữ số 2 là đơn vị thì ta có thể lập được: 721 và 712 (0,5đ)
Vậy: các số có 3 chữ số khấc nhau được lập từ 3 số trên là: 217, 271, 127, 172,
721, 712 (0,5đ)
b/ Sắp xếp các số vừa lập theo thứ tự từ bé đến lớn:
127, 172, 217, 271, 712, 721 (0,5đ)
Trang 4c/ Tổng tất cả các số vừa lập được:
127 + 172 + 217 + 271 + 712 + 721 = 2220 (0,25đ)
-Vì: số 2220 có tận cùng bằng chữ số 0 là số chia hết cho 2 và 5
( 2220 : 2 = 1110 ; 2220 : 4 = 444 ) (0,25đ)
Câu 4 : ( 2 đ )
M B
A
D N C
Nửa chu vi thửa ruộng hình chữ nhật ABCD hơn nửa chu vi thử ruộng hình vuông
AMND là : 28 : 2 = 14 ( m ) (0,25đ)
Nửa chu vi thửa ruộng hình chữ nhật ABCD là : AD + AB
Nửa chu vi thửa ruộng hình vuông AMND là : AD + AM
Do đó : MB = AB - AM = 14 ( m ) (0,25đ)
Chiều rộng BC của thửa ruộng hình chữ nhật ABCD là : (0,25đ)
224 : 14 = 16 ( m ) (0,25đ)
Chiều dài AB của thửa ruộng hình chữ nhật ABCD là : (0,25đ)
16 + 14 = 30 ( m ) (0,25đ)
Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật ABCD là: (0,25đ)
16 x 30 = 480 ( m2 ) (0,25đ)
ĐS: 480 m2
Câu 5: ( 1 đ )
- Ban đầu có 1 cốc cà phê đầy mà uống hết nên lượng cà phê đã uống là 1 cốc ( 0,25 đ )
- Lượng sữa đã uống chính là lượng sữa đã rót vào sau 3 lần rót và bằng:
2
1
+
3
1
+
6
1
=
6
6
= 1 ( cốc ) ( 0,5đ ) -Vậy lượng cà phê và lượng sữa người đó đã uống là bằng nhau ( 0,25 đ )
Trang 5ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT 1/ ( 1 đ )
a/ Các từ sau là từ ghép là ( 0,5 đ )
Xe đạp, xe máy, xe cộ, máy bay, xe kéo, khoai nướng, khoai luộc, múa hát, bánh rán, bánh kẹo
b/ Phân loại các từ ghép trên là: ( 0,5 đ )
- Từ ghép phân loại là: Xe đạp, xe máy, xe kéo, máy bay, khoai nướng, khoai luộc, bánh rán.
- Từ ghép tổng hợp: xe cộ, múa hát, bánh kẹo
2/ ( 1 đ )
Thay các từ in nghiêng sau đây bằng các từ tượng thanh hoặc tượng hình thích hợp:
a/ Vầng trăng tròn vành vạnh ánh trăng trong xanh tỏa khắp khu rừng.
( quá = vành vạnh ) ( 0,25 đ )
b/Gió bắt đầu thổi vù vù ( ào ào ) , lá cây rơi lả tả ( rào rào ), từng đàn cò bay vùn vụt ( vun vút ) theo mây ( 0,75 đ )
( mạnh = vù vù ( ào ào ); nhiều = lả tả ( rào rào ); nhanh = vùn vụt ( vun vút ) )
3/ ( 1 đ )
Cho một số từ sau:
Vạm vỡ, trung thực, đôn hậu, tầm thước, mảnh mai, béo thấp, trung thành, gầy, phản bội, khỏe, cao, yếu, hiền, cứng, rắn, giả dối.
Hãy:
a/ Dựa vào nghĩa, xếp các từ vào hai nhóm và đặt tên cho từng nhóm ( 0,5đ )
Nhóm 1: Từ chỉ hình dáng, thể chất con người : Vạm vỡ, tầm thước, mảnh mai,
béo, thấp, gầy, khỏe, cao, yếu
Nhóm 2: Từ chỉ tính tình, phẩm chất của con người: trung thực, đôn hậu, trung
thành, phản bội, hiền, cứng rắn, giả dối
b/ Tìm các cặp từ trái nghĩa trong mỗi nhóm ( 0,5 đ )
Nhóm 1 : béo # gầy; cao # thấp; khỏe # yếu; vạm vỡ # mảnh mai
Nhóm 2 : Trung thực # giả dối; trung thành # phản bội
4/ Xác định các bộ phận chính ( chủ ngữ, vị ngữ )và bộ phận phụ (trạng ngữ) của mỗi câu sau : ( 1 đ )
a/ Sống trên cái đất mà ngày xưa dưới sông "cá sấu cản trước mũi thuyền" , trên cạn " hổ rình xem hát" này , con người/phải thông minh và giàu nghị lực.
TN CN VN
b/ Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho hành quân danh dự/
TN CN
đứng trang nghiêm
VN
Trang 65/ ( 1 đ )
Đoạn thơ của Nguyễn Duy có những hình ảnh đẹp sau:
- Hình ảnh ( măng tre ) nhọn như chông gợi cho ta thấy sự kiêu hãnh, hiên ngang, bất khuất của loài tre ( Đó cũng chính là hình ảnh là đức tính quý báu của dân tộc
VN )
- Hình ảnh ( cây tre ) lưng trần phơi nắng phơi sương có ý nói đến sự dãi dầu, chịu đựng khó khăn thử thách cuộc sống
- Hình ảnh có manh áo cộc tre nhường cho con gợi cho ta nghĩ đến sự che chở, hy sinh tất cả ( mà người mẹ dành cho con ) thể hiện tình nhân ái, tình mẫu tử
6/ Tập làm văn : ( 5 đ )
- HS viết đúng thể loại văn miêu tả, tả được cảnh làng quê ( thôn xóm, ( bản ) ) nơi em sống vào một đêm trăng đẹp, câu văn có hình ảnh sinh động, không mắc quá 4 lỗi chính tả/ 1 bài, trình bày đủ số câu theo quy định được ( 5 đ )
- HS viết đúng thể loại, từ theo mức độ sai sót trừ 1 điểm cho mỗi lỗi
Bài 1 : Tính bằng cách thuận lợi nhất :
a/ 4,7 x 5,5 - 4,7 x 4,5
b/ 9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3
c/ 7,8 x 0,35 + 0,35 x 2,2
d/ 21/11 x 22/17 x 68/63
đ/ 5/14 x 7/13 x 26/ 25
Bài 2 : Tìm X
a/ x + 3,5 = 4,72 + 2,28
b/ X - 7,2 = 3,9 + 2,5
Trang 7c/ 3,42 : 0,57 x 8,4 - 6,8