bài báo cáo mô tả các phương pháp lấy mẫu và xử lý mẫu phân bón, các quy trình xác định và cách tính toán trong phân tích có thể làm tài liệu giúp ích cho các bạn trong các bài làm báo cáo và quá trình học tập của các bạn
Trang 2Giới thiệu về phân Ure Mục đích lấy mẫu
Lấy mẫu
Bảo quản mẫu
Xử lý mẫu
Trang 3• Phân Urê CO(NH2)2:
• Phân urê là một dạng phân
vô cơ đa lượng (chứa các nguyên tố đa lượng là N, P, K).
• Phân urê là loại phân có tỷ
lệ Nitơ cao nhất (44 – 48%
N nguyên chất).
• Tinh thể hình viên tròn như
trứng cá,màu trắng đục hay trắng ngà,không mùi,hòa tan nhanh trong nước
Trang 4• Phân urê cần được bảo
quản kỹ trong túi
polyetylen và không được
phơi ra nắng, vì khi tiếp xúc
với không khí và ánh nắng
urê rất dễ bị phân huỷ và
bay hơi Các túi phân urê
Trang 5• Trong quá trình sản xuất, urê thường liên kết các phần tử
với nhau tạo thành biuret
2 CO(NH2)2 → H2N-CO-NH-CO-NH2 + NH3 ↑
• Đó là chất độc hại đối với
cây trồng Vì vậy, trong
phân urê không được có
quá 3% biuret đối với cây
trồng cạn, 5% đối với lúa
nước
Trang 6 Xác định hàm lượng N tổng (là một chỉ tiêu thường được
phân tích để đánh giá độ đạm của phân) trong:
Trang 7 Phương pháp lấy:
Trang 8• Trong một lô hàng có nhiều thùng hàng, ta chọn lấy ngẫu nhiên vài thùng Trong một thùng có nhiều gói , ta lại lấy ra vài gói từ mỗi thùng ấy.Và từ mỗi gói lấy ra một ít Sau đó ta trộn đều lại tất cả những mẫu vừa lấy, lấy ra lượng mẫu thích hợp.
• Mẫu lấy được đem trộn đều sau đó nhanh chóng rút gọn theo phương pháp chia tư Bỏ hai phần đối diện, hai phần còn lại trộn đều và lập lại quá trình trên cho đến khi lượng mẫu hai phần còn lại khoảng 1 -2 kg
Trang 10Địa điểm lấy • Trong kho
Trang 11 Dụng cụ lấy mẫu:
Trang 12Phân bón là mẫu rắn nên ta dùng túi PE để đựng mẫu hay dùng các
lọ, chai rộng miệng có nút bằng thủy tinh, thạch anh hay PE.
Dụng cụ phải đủ độ sạch yêu cầu của đối tượng phân tích theo mức độ phân tích yêu cầu.
Nên bảo quản mẫu ở nơi khô ráo vì urê rất dễ hút ẩm, chảy nước trở nên vón cục làm ảnh hưởng đến hàm lượng nitơ trong phân.
Trang 14(NH 4 ) 2 SO 4 + 2NaOH → Na 2 SO 4 + H 2 O + 2NH 3
NH 3 bay ra cùng với nước sang bình hứng có chứa chỉ thị
Trang 15NaOH, dung dịch chuẩn 0,5 N.
Hỗn hợp chỉ thị: hỗn hợp metyl đỏ, etanol 95 % và metylen xanh
Trang 16
Dụng cụ
Bình Kendan Bình cất đạm Ống dẫn khí Ống sinh hàn Erlen……
Trang 17Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử : cân khoảng 5g mẫu thử với độ chính xác
0,001g và cho vào bình Kendan.
Mẫu trắng: tiến hành làm mẫu trắng đồng thời trong
cùng một thời gian làm mẫu thử, sử dụng cùng một lượng tất cả các thuốc thử như đã sử dụng khi làm mẫu thử, nhưng không có mẫu thử.
Trang 18Tiến hành xác định:
Trang 19Thêm chỉ thị metyl đỏ, dùng natri hidroxit trung hoà
dung dịch focmandehyt
và phenolphtalein
Dùng hidroxit natri
chuẩn độ
Trang 20Nguyên tắc:
• Tạo phức màu tím đỏ giữa biuret và đồng sunfat khi có mặt dung
dịch bazơ kali- natri tactrat Đo màu của phức chất tạo thành ở
bước sóng 550 nm.
• Nếu trong phần dung dịch lấy để thử có một lượng muối amoni tính
chuyển ra NH3lớn hơn 15 mg, phải tiến hành loại nó trước khi xác định
Trang 21Thuốc thử
•Nước cất
•Đồng sunfat ngậm nước (CuSO 4 5H 2 O), dung dịch 15 g/l;
•Kali natri tactrat (NaKH 4 O 6 4H 2 O), dung dịch 50g/l
•Axit sunfuric, dung dịch 0,1 N
•Natri hidroxit, dung dịch 0,1 N
•Biuret, dung dịch tiêu chuẩn 2,00 g/l:
•Giấy chỉ thị xanh brômthymol hoặc giấy chỉ thị có pH trong khoảng
6-8
Trang 22Dụng cụ
•Bình cách thuỷ đã được điều chỉnh nhiệt độ ở 25 ± 1 0C
•Máy so màu đơn sắc hoặc máy so màu thường
Trang 23Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử: Cân 50 g mẫu thử với độ chính xác 0,01 g
Mẫu trắng: làm một mẫu trắng song song với mẫu thử, sử dụng thuốc thử
và thứ tự cho các thuốc thử như đối với mẫu thử.
Chuẩn bị đường cong chuẩn
Trang 25Khi trong phần dung dịch lấy để thử có chứa một lượng muối
amoni tính chuyển ra NH3 lớn hơn 15 mg
•Loại amoniac bằng cách trao đổi cation trên nhựa ion.
•Xác định hàm lượng biuret trong nước giải hấp theo phương pháp
đã nêu trên
Nguyên tắc
Thuốc thử
•Ta chuẩn bị thuốc thử giống như khi xác định Biuret.
•Ngoài ra còn chuẩn bị nhựa trao đổi ion loại mạnh Ví dụ các loại nhựa DOWEX 50 và AMBERLITE I-R 120 hoặc tương đương.
Trang 26•Xử lý nhựa trao đổi
•Chuẩn bị cột trao đổi
•Chuẩn bị dung dịch thử :
Cho dung dịch chảy qua cột trao đổi với tốc độ 150 ml/ h Thu lấy dịch giải hấp vào bình định mức dung tích 250 ml Dùng nước rửa nhựa cho đến khi tổng thể tích thu được khoảng 220 ml Khử axit trong dung dịch giải hấp bằng cách thêm vào dung dịch NaOH 0,1 N cho đến pH = 7 thử theo giấy chỉ thị Pha loãng bằng nước đến vạch mức, lắc đều
Phần hiện màu và so màu được tiến hành giống như khi xác định Biuret.
Tiến hành xác định:
Trang 27Sau khi xử lý bằng việc axit hóa mẫu, nếu không tiến hành các bước phân tích tiếp theo thì có thể bảo quản mẫu ở nơi khô ráo, thoáng mát và đậy kín mẫu để làm giảm sự bay hơi NH3 từ muối amoni sunfat (NH4)2SO4 Tuy nhiên, để tránh sự bay hơi đó thì tối
ưu nhất là nên tiến hành phân tích ngay sau khi đã axit hóa mẫu, tránh để mẫu trong một thời gian dài sẽ dẫn đến sự bay hơi làm mất chất phân tích.
Trang 29THÀNH VIÊN NHÓM 10:
1 PHẠM THỊ THANH LOAN 0772868
2 NGUYỄN MINH QUÂN 0771229
3 PHẠM LÊ MINH QUÂN 0771268
4 LÝ THỊ THANH THẢO 0770292
5 TRẦN PHẠM THANH THẢO 0772182
6 PHAN LƯU HỒNG VÂN 0772845