2.1 Yêu cầu chung của kỹ thuật xử lý mẫu Lấy được hoàn toàn, không làm mất chất phân tích Không làm nhiễm bẩn thêm chất phân tích vào mẫu Kết quả xử lý phù hợp với phương pháp phân
Trang 1Chương 2:
Các kỹ thuật
xử lý mẫu phân tích
Trang 22.1 Yêu cầu chung của kỹ thuật xử lý mẫu
Lấy được hoàn toàn, không làm mất chất phân tích
Không làm nhiễm bẩn thêm chất phân tích vào mẫu
Kết quả xử lý phù hợp với phương pháp phân tích
đã chọn
Các hóa chất đảm bảo độ tinh khiết
Không đưa thêm các chất gây ảnh hưởng vào mẫu
Tách, làm giàu chất phân tích (nếu có thể)
Trang 3 QA/QC trong xử lý mẫu phân tích
Nội dung QA/QC trong xử lý mẫu phân tích
Trang 42.2 Phân loại mẫu phân tích
Phân loại theo hóa học phân tích
Phân loại theo trạng thái tồn tại
Trạng thái khí
Trạng thái rắn và bán rắn: kim loại, đất, đá, cây…
Trạng thái lỏng: nước, rượu, bia, xăng…
Mẫu sinh hoạt
Trang 52.3 Trang bị để xử lý mẫu phân tích
Yêu cầu của trang bị sử dụng
Các loại dụng cụ đơn giản
Các loại trang bị hoàn chỉnh
Trang 6Extraction of peppermint leaves with hot water
Trang 82.4 Khái quát về bản chất các kỹ thuật xử lý mẫu
XLM là quá trình chuyển mẫu thành dạng có thể
phân tích được bằng một phương pháp thích hợp
Một quá trình xử lý mẫu có thể có các giai đoạn
Phá vỡ cấu trúc
Tạo muối tan
Kết tinh, thăng hoa…
Trang 92.4.1 Kỹ thuật vô cơ hóa ướt (wet digestion)
Trang 102.4.1 Kỹ thuật vô cơ hóa ướt (wet digestion)
Sản phẩm sau khi đã xử lý bằng phương pháp tro hóa ướt
Trang 11Vô cơ hóa ướt sử dụng dung dịch axit đặc
Các loại axit thường dùng
Trang 12Vô cơ hóa sử dụng dung dịch kiềm đặc
Các loại axit thường dùng
Trang 13Kỹ thuật phá mẫu trong lò vi sóng
Trang 14Các ví dụ
Vô cơ hóa ướt mẫu trong lò vi sóng để xác định một
số cation (Al, Ba, Mg, Fe, Cu, Pb, As, Sb…) trong
các đối tượng bùn, trầm tích, đất hoặc dầu
Một số lưu ý:
Thiết bị: lò vi sóng chuyên dùng cho các PTN
Các bình phân hủy mẫu: 0,25g thường sử dụng
trong bình 120ml, áp suất có thể đạt tới 7,5 ± 0,7 atm
Các acid được sử dụng phải có độ tinh khiết cao
(thông qua mẫu trắng để loại trừ)
Cân một lượng mẫu: không quá 0.5g cho mẫu bùn, đất, trầm tích; 0.25g cho mẫu dầu
Trang 15 Thêm 10ml HNO3: nếu mẫu chứa những chất dễ
bay hơi hoặc nhiều hợp chất hữu cơ thì có thể để mẫu phân hủy trước khi cho trong lò vi sóng (giảm khối lượng mẫu)
Những mẫu biết trước có hàm lượng chất hữu cơ 5 – 10% thường được phân hủy ở ngoài 15 phút
Sự phân hủy thường ở 175 – 180 0 C trong thời gian
Trang 16Ví dụ:
Trang 172.4.2 Kỹ thuật vô cơ hóa khô (dry digestion)
Kỹ thuật vô cơ hóa khô thực chất là kỹ thuật nung (có thể có trộn thêm các phụ gia)
Kỹ thuật nung không phụ gia:
Mẫu Nhiệt độ cao Dạng dễ hòa tan
• Sự tro hóa, đốt cháy chất mùn, hữu cơ
• Phá vỡ cấu trúc tinh thể
• Qúa trình oxy hóa, bay hơi…
Trang 18Ví dụ: tro hóa mẫu không dùng phụ gia
Tro hóa mẫu rau để xác định các kim loại (Na, K,
Ca, Mg, Cd, Co, Cr, Cu, Fe, Mn, Ni, Pb)
Mẫu (5g) Sấy khô chậm Nung 500 – 5300C
Mẫu tro trắng
Hòa tan mẫu = HCl
Chú ý: một số kim loại (Cd, Cu, Pb, Zn…) dễ bị mất (10 – 15%) do bay hơi
Trang 192.4.2 Kỹ thuật vô cơ hóa khô (dry digestion)
Kỹ thuật nung có phụ gia
Nhiệt độ cao + phụ gia
• Sự tro hóa, đốt cháy chất mùn, hữu cơ
• Phá vỡ cấu trúc tinh thể
• Qúa trình oxy hóa, bay hơi…
• Sự tương tác chất – phụ gia…
Trang 202.4.2 Kỹ thuật vô cơ hóa khô (dry digestion)
Trang 21Kỹ thuật vô cơ hóa khô – ướt kết hợp
- Thời gian nung giảm
- Giảm thời gian đuổi axit dư
- Thích hợp cho phân tích kim loại và các anion Cl - ,
Trang 22Một số ví dụ
Mẫu sữa
+ 10ml HNO3 đ, 5ml Mg(NO3) 5%, 2ml H2SO4 đ Nung
500 – 550 0 C Tro trắng Hòa tan tro
Mẫu rau
+ 10ml HNO3đ, 5ml Mg(NO3) 5% Nung
500 – 550 0 C Tro trắng Hòa tan tro
Trang 232.4.4 Các kỹ thuật chiết
Lý thuyết chung về kỹ thuật chiết: dựa trên sự phân
bố của một chất vào 2 pha không trộn lẫn
( ) ( )
X Y
C A K
C B
Trang 24Qui trình chiết
Trang 26Ví dụ
Chiết vitamin A từ sữa:
10 ml sữa mẫu
+ 20 ml rượu etylic + 5 g Na2SO4 khan
+ 10 ml n-hexan
Hỗn hợp Lắc
Tách lớp
Dd nước n-hexan + vitamin A Xác định Vitamin A = pp HPLC
Trang 27Chiết pha rắn - SOLID PHASE EXTRACTION
Trang 28Chiết pha rắn - SOLID PHASE EXTRACTION
Trang 29Solid Phase Extraction cartridges
Trang 30Various sorption techniques:
centrifuge
positive pressure
Trang 31Large volumes:
Trang 32Cơ chế chiết pha rắn
Chiết theo cơ chế hấp phụ pha thường
Pha tĩnh: silica trung tính, bề mặt phân cực
Dung môi để rửa giải chất pt thường là các dung môi hữu cơ không phân cực, có khả năng hòa tan tốt chất pt để tách được hoàn toàn chất pt khỏi pha rắn (gọi là pha động)
Chất chiết – pha tĩnh Chất pt Chất pt bị hấp phụ
lên pha rắn
Trang 33polar
Trang 34Ví dụ: chiết thuốc trừ sâu trong mẫu nước
Cột chiết có chứa
các hạt LaSiOH
Mẫu (đã lọc bỏ cặn) được dội qua cột chiết với tốc độ 4 ml/phút
Chất hấp phụ trên hạt LaSiOH
Giải chiết bằng dung môi diclometan
Chất pt tan
Trang 35Cơ chế chiết pha rắn
Pha tĩnh: silica có bề mặt không phân cực
Trang 37Cơ chế chiết pha rắn
-+
+ +
+ + + +
+
-
-Cation exchange
Anion exchange
Adsorbents
Bound molecules
Chiết theo cơ chế trao đổi ion
Trang 38Cation exchange: Lysozyme separation
Egg white proteins
Egg white proteins
Other egg white proteins
Lysozyme
+ NaCl
Cation exchange adsorbent + NaCl
Trang 39Anion exchange
A và B
Anion exchange
adsorbent
NaCl
Anion exchange adsorbent
+ NaCl
A + adsorbent
Trang 40Cơ chế chiết pha rắn
Chiết theo cơ chế sàng và rây phân tử
Sau khi hấp phụ
Rửa giải
Ion có kích thước lớn ra trước rồi đến các ion có kích thước nhỏ
Trang 41Kỹ thuật chiết hấp phụ dạng khí
He to waste
Dòng khí trơ nóng
Hệ thống phân tích GC
Dòng khí He
Cột hấp thụ
Trang 42Các kỹ thuật chiết
Ion-exchange chromatography
Separation is based on exchange of ions
between surface and eluents.
Trang 43-Chiết Soxhlet (Soxhlet extraction process)
Trang 44Chiết soxhlet
Trang 45Chiết soxhlet
Qui tắc chọn dung môi
hòa tan các chất không phân cực (chất béo…)
Dung môi phân cực (metanol, etanol, nước…) hòa tan các chất phân cực (muối, đường…)
Ái lực của chất tan trong dung môi hữu cơ có thể tăng khi sử dụng một hỗn hợp các dung môi
Trang 47Kỹ thuật chiết siêu âm
K
Trang 482.4.5 Kỹ thuật chưng cất
Nguyên tắc: dựa theo điểm sôi
Chưng cất lôi cuốn (hơi nước)
Chưng cất dưới áp suất thấp
Chưng cất trong môi trường siêu âm
Trang 50Chưng cất thông thường