1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biểu mẫu - Tin học

10 2,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 510,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

docGiáo án bài 11: Các thao tác với cơ sở dữ liệu quan hệ - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 11_58_1396342541.doc docGiáo án bài 10: Cơ sở dữ liệu quan hệ - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 10_58_1396342541.doc docGiáo án bài 9: Báo cáo và kết xuất báo cáo - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 9_58_1396342541.doc docGiáo án bài 8: Truy vấn dữ liệu - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 8_58_1396342541.doc docGiáo án bài 7: Liên kết giữa các bảng - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 7_58_1396342541.doc docGiáo án bài 6: Biểu mẫu - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 6_58_1396342541.doc docGiáo án bài 5: Các thao tác cơ bản trên bảng - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 5_58_1396342541.doc docGiáo án bài 4: Cấu trúc bảng - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 4_58_1396342541.doc docGiáo án bài 3: Giới thiệu Microsoft Access - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 3_58_1396342541.doc docGiáo án bài 2: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 2_315_1396342575.doc docGiáo án bài 1: Một số khái niệm cơ bản - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 1_315_1396342575.doc

Trang 1

Giáo án Tin học 12 Bài 6 BIỂU MẪU

I MỤC TIÊU TIẾT DẠY

- Hiểu khái niệm biểu mẫu, công dụng của biểu mẫu;

- Biết các chế độ làm việc với biểu mẫu: chế độ trang dữ liệu, chế độ thiết kế, chế độ biểu mẫu;

- Biết sử dụng biểu mẫu để nhập và chỉnh sửa dữ liệu

I CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

• Máy chiếu, máy tính, các hình vẽ trong bài, các slide, Access và các bảng có sẵn

II TIẾT TRÌNH TIẾT DẠY

A.Tổ chức lớp : Ổn định và kiểm tra sĩ số

B Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong tiết học.

C Dạy bài mới :

1 Khái niệm.

- Làm thế nào để xem và nhập dữ liệu

vào bảng ?

- Hãy nêu khái niệm biểu mẫu?(Slide 1)

+ Gọi học sinh trả lời

+ Gọi học sinh khác nhận xét và đưa ra

khái niệm (Slide 1)

- Trả lời: Mở bảng ở chế độ trang dữ liệu

+ Chọn nút New Record

+ Gõ dữ liệu vào các trường tương ứng

Trang 2

- Có cách nào khác để xem, sửa, nhập

dữ liệu không ?

+ Thực hiện các thao tác nhập dữ liệu,

xem, sửa dữ liệu bằng biểu mẫu hocsinh

đã tạo trước trong Access

- Nhận xét về cách nhập, xem và sửa dữ

liệu so với bảng

+ Đưa ra khẳng định : Đây chính là biểu

mẫu (From), đưa ra slide 2 giới thiệu về

nội dung bài sẽ học về biểu mẫu

- Biểu mẫu cho phép ta thực hiện được

công việc gì ?

+ Đưa ra khái niệm về biểu mẫu (slide 3)

- Đưa ra slide 4 : Nêu sự khác nhau về

hiển thị giữa bảng và biểu mẫu.

+ Đưa ra slide 5, slide 6 trình bày rõ về

sự khác nhau giữa bảng và biểu mẫu

trong hiển thị dữ liệu (chú ý : biểu mẫu

cũng có thể hiển thị nhiều bản ghi giống

như bảng) và nguồn dữ liệu hiển thị

trong biểu mẫu

+ Làm việc với biểu mẫu chọn đối tượng

- Một học sinh lên nhập dữ liệu trực tiếp trên máy tính

- Quan sát

- Trả lời : dễ dàng, đẹp …

- Trả lời : xem, nhập và sửa dữ liệu

- Tự ghi bài

- Trả lời : Bảng hiển thị nhiều bản ghi cùng 1 lúc, còn biểu mẫu hiển thị từng bản ghi

Trang 3

Forms (slide 7) (Trong môi trường

Access giới thiệu cách vào làm việc với

biểu mẫu)

2 Tạo biểu mẫu mới

- Có những cách tạo biểu mẫu nào ?

Hãy nêu các bước để tạo biểu mẫu ?

+ Trong Access, GV giới thiệu có 2 cách

tạo biểu mẫu : ta có thể chọn cách tự

thiết kế hoặc dùng thuật sĩ

+ Các bước tạo mẫu hỏi bằng thuật sĩ

+ GV làm mẫu tạo một biểu mẫu mới

bằng thuật sĩ (giải thích cụ thể các

bước)

+ Đưa ra các bước tạo biểu mẫu (slide 9)

+ Mở biểu mẫu đã tạo ban đầu cho học

sinh so sánh với biểu mẫu vừa tạo về bố

cục và màu sắc …

+ Giáo viên tiến hành thực hiện chỉnh

sửa biểu mẫu về font chữ, cỡ chữ, màu

sắc chữ, vị trí các trường …  ta có thể

- Tự ghi bài

- Quan sát và tự ghi bài

+ Quan sát

+ Một học sinh lên bảng thực hiện tạo biểu mẫu trên máy, cả lớp quan sát

Trang 4

thiết kế biểu mẫutheo thuật sĩ sau đó có

thể chỉnh sửa, thiết kế lại

3 Các chế độ làm việc với biểu mẫu

- Hãy nêu các chế độ làm việc với các

biểu mẫu ?

+ Trong Access, GV mở biểu mẫu ở chế

độ biểu mẫu, rồi thực hiện các thao tác

xem, sửa, cập nhật dữ liệu; mở biểu mẫu

ở chế độ thiết kế, thực hiện các thao tác

thay đổi vị trí các mục, font, cỡ chữ màu

sắc …

+ Sử dụng slide 11, 12 giới thiệu 2 chế

độ làm việc với biểu mẫu: chế độ biểu

mẫu và chế độ thiết kế

+ Chế độ biểu mẫu (slide_11) : Nêu các

thao tác có thể thực hiện trong chế độ

này.

+ Chế độ thiết kế biểu mẫu (slide_12) :

Nêu các thao tác có thể thực hiện trong

chế độ này.

+ GV tổng kết : có 2 chế độ và nêu các

thao tác có thể thực hiện được trong từng

chế độ

+ Thảo luận theo dõi (theo bàn) về các bước tạo biểu mẫu

+ Đại diện nhóm nêu các bước tạo biểu mẫu

+ Một HS lên bảng thực hiện tạo thêm 1 biểu mẫu mới theo các bước đã nêu (trong quá trình tạo, chỉ rõ các bước đang làm)

+ Quan sát và trả lời

+ Quan sát và tự ghi bài

+ Quan sát và trả lời

Trang 5

+ 1, 2 HS trả lời

+ 1, 2 HS trả lời

D CỦNG CỐ, KHÁI QUÁT HÓA

Đưa ra bài tập 1 (slide 13) Học sinh thảo luận và làm bài

Bài tập 1 :

Hãy cho biết sự khác nhau giữa hai chế độ làm việc với biểu mẫu?

- Học sinh thảo luận và trả lời

- Nhận xét và đưa ra đáp án

- (Nếu đủ thời gian) Đưa ra bài tập 2 (slide 14) HS thào luận và làm bài

Bài tập 2 :

Hãy sắp xếp thứ tự các thao tác sau để có thể tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ

- Chọn bố cục biểu mẫu

- Chọn Form trong bảng chọn đối tượng rồi nháy đúp vào Create form by using wizard

- Chọn kiểu cho biểu mẫu

- Chọn các bảng và các trường

- Chọn tên mới cho biểu mẫu

Khái quát hóa : Đưa ra slide 14 khái quát các nội dung đã học trong bài

E BÀI TẬP VỀ NHÀ :

Trang 6

- Trả lời các câu hỏi cuối bài

- Xem kỹ nội dung lý thuyết chuẩn bị cho tiết thực hành

Thứ tự các thao tác để có thể tạo

biểu mẫu bằng thuật sĩ ?

- Chọn Form trong bảng chọn đối tượng

rồi nháy đúp vào Create form by using

wizard.

- Chọn các bảng và các trường.

- Chọn bố cục biểu mẫu.

- Chọn kiểu cho biểu mẫu.

- Chọn tên mới cho biểu mẫu.

Hãy nêu các bước nhập dữ liệu vào bảng ?

Mở bảng ở chế độ trang dữ liệu.

Chọn Insert  New Record.

Gõ dữ liệu tương ứng vào từng trường.

Access

BIỂU MẪU

Khái niệm.

Tạo biểu mẫu mới.

Các chế độ làm việc với biểu mẫu

Khái niệm Biểu mẫu ( form )

Biểu mẫu là một loại đối tượng của Access được thiết kế để :

- Hiển thị dữ liệu trong bảng dưới dạng thuận tiện

để xem, nhập và sửa dữ liệu.

- Thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh (do người thiết kế tạo ra).

Access

Nêu sự khác nhau về hiển thị dữ liệu giữa bảng

và biểu mẫu ?Bảng hiển thị nhiều bản

ghi cùng lúc

Trang 7

Biểu mẫu

hiển thị từng bản

ghi

Nguồn dữ liệu đưa vào

là các Bảng và mẫu hỏi

Trang biểu mẫu (chưa có biểu mẫu nào)

Trang 8

2 Tạo biểu mẫu mới

Hãy nêu các bước để tạo biểu mẫu

Các bước tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ :

- Nháy đúp vào Create form by using Wizard

- Chọn các bảng (hoặc mẫu hỏi).

- Chọn các trường cần hiển thị.

- Chọn bố cục biểu mẫu.

- Chọn kiểu bố trí biểu mẫu.

- Nhập tên biểu mẫu.

- Kết thúc.

Các chế độ làm việc của biểu mẫu ?

Trang 9

Chế độ biểu mẫu

Chế độ thiết kế

Bài tập 1 :

Hãy nêu sự khác biệt giữa hai chế độ làm việc với biểu mẫu ?

Chế độ biểu mẫu thường được sử dụng để nhập dữ liệu Chế độ thiết kế được sử dụng để xem hay sửa đổi thiết kế của biểu mẫu.

Trang 10

Hãy sắp xếp các thao tác sau để có thể tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ ?

- Chọn bố cục biểu mẫu.

- Chọn Form trong bảng chọn đối tượng rồi nháy đúp vào Create form by using wizard.

- Chọn kiểu cho biểu mẫu.

- Chọn các bảng và các trường.

- Chọn tên mới cho biểu mẫu.

BIỂU MẪU

Khái niệm.

Tạo biểu mẫu mới.

Các chế độ làm việc với biểu mẫu

Ngày đăng: 03/07/2014, 18:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w