THỰC TẬP SƯ PHẠM THEO CÁC BIỂU MẪU DẠY HỌC LẤY HỌC SINH LÀM TRUNG TÂM
Trang 1PHẦN I MỞ ĐẦU Trang
PHẦN II NỘI DUNG
Chương I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
I.1 Khái niệm về phương pháp dạy học
I.2 Các phương pháp dạy học
I.3 Một số phương pháp dạy học hiện đại
Chương II: NĂM ĐỊNH HƯỚNG MARZANO
II.1 Định hướng 1: Thái độ học tập
II.2 Định hướng 2: Thu nhận và tổng hợp kiến thức
II.3 Định hướng 3: Mở rộng và tinh lọc kiến thức
3.1 So sánh 3.2 Phân loại 3.3 Quy nạp 3.4 Phân tích lỗi 3.5 Xây dựng sự úng hộ 3.6 Khái quát hoá 3.7 Phân tích quan điểm
II.4 Định hướng 4: Sử dụng kiến thức có hiệu quả
II.5 Định hướng 5: Thói quen tư duy
Trang 2TRONG CÁC NĂM GẦN ĐÂY 9
III.1 Tình hình thực tập sư phạm của sinh viên khoa sư phạm ĐHCT trong các năm gần đây
III.2 Giới thiệu mẫu giáo án (trong cẩm nang TTSP) mà sinh viên đi thực tập sử dụng
Chương IV: GIỚI THIỆU CÁC BIỂU MẪU (Pilot 2 ) 11
Chương V: CÁCH NHẬN XÉT SAU KHI DỰ GIỜ
V.1 Nhận xét và tự nhận xét sau tiết dạy
V.2 Người cho nhận xét – Người tiếp thu nhận xét
V.3 Nhận xét về lời nhận xét
Chương VI: CÁC BIỂU MẪU ĐÃ BIÊN SOẠN VÀ SỬ DỤNG
VI.1 Soạn 7 giáo án theo mẫu giáo án dạy học
lấy học sinh làm trung tâm
VI.2 Mẫu dự giờ tại lớp – Mẫu nhận xét tiết dạy
VI.3 Mẫu hướng dẫn bài kiểm tra 15 phút
VI.4 Mẫu hướng dẫn bài kiểm tra 1 tiết
Chương VII: NHẬN XÉT CÁC BIỂU MẪU ĐÃ THỰC HIỆN
VII.1 Mẫu giáo án
VII.1.1 Cấu trúc mẫu
Trang 3VII.1.3 Điều kiện thực hiện
VII.2 Mẫu dự giờ tại lớp
VII.3 Mẫu nhận xét tiết dạy
VII.4 Mẫu hướng dẫn bài kiểm tra 15 phút
VII.5 Mẫu hướng dẫn bài kiểm tra 1 tiết
III.1 Kết luận.
III.2 Ýù kiến đề xuất
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4PHẦN I MỞ ĐẦU
I.1: LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
ật Lí học là một trong những ngành khoa học quan trọng Do đó việc nâng cao chất lượng giảng dạy Vật Lý ở trường phổ thông là một vấn đề cần quan tâm Tuy nhiên hiện nay chất lượng học tập trường phổ thông chưa cao Vì vậy phải tổ chức quá trình dạy học Vật Lý như thế nào để đảm bảo học sinh nắm vững kiến thức phổ thông cơ bản hiện đại có năng lực tư duy, thông minh sáng tạo, chuẩn bị tìm lực cho đất nước ta bước vào thế kỉ XXI Vì thế trong những năm gần đây những công viêïc mà hiện nay đã được các trường đại học đến phổ thông quan tâm nhiều nhất đó là tích cực cải tiến, đổi mới phương pháp dạy của giáo viên và cách học năng động, tích cực của học sinh cho phù hợp vơi tình hình phát triển chung trên toàn thế giới
Trước khi nói về các phương pháp dạy học, chúng ta cần làm quen với những ý tưởng cơ bản nhất về viêc thay đổi phương pháp dạy học Điều này sẽ làm chúng ta dễ dàng hơn khi nghiên cứu các phương pháp dạy học, bỡi vì lúc ấy chúng ta sẽ không còn vương vấn gì đến phương pháp cũ hay phương pháp mới Các phương pháp dạy học sẽ là mới nếu chúng ta biết vận dụng các quan điểm mới vào đó
Việc thay đổi phương pháp là một vấn đề bức xúc hiện nay , không phải chỉ ở Việt Nam mà cả các nước trên thế giới Tuy nhiên vấn đề không phải đơn giản như thay đồ vật của mình Thay đổi phương pháp dạy học có nghĩa là thay đổi cách dạy, người thầy phải thông suốt yêu cầu và biết cách thực hiện các phương pháp mới: có nghĩa là thay đổi cách học, thay đổi tập quán cổ hủ ở người học(theo phương pháp truyền thống) có nghĩa là thay đổi nội dung dạy học, phương tiện dạy học, sử dụng nhiều phương tiện dạy học hiện đại, thay đổi phương pháp kiểm tra và đánh giá và cuối cùng là phải làm đồng bộ Có thể gọi đây là một cuộc cách mạng học đường trên thế giới nói chung, khi nhân loài bước vào thiên niên kỷ thứ ba
Có nhiều lí thuyết nói về đổi mới phương pháp dạy học song ở đây chúng
ta sẽ nói đến một số vấn đề lí luận mới cũng như thực tế ở nhà trường Việt Nam từ nội dung các hội thảo với Hà Lan tại Khoa Sư Phạm (1996-1998) và đã được nhiều cán bộ giảng dạy của Khoa Sư Phạm sử dụng trong chương trình giảng dạy chính thức như: 5 định hướng trong quá trình dạy học của MARZANO, Phương pháp khám phá… Do đó bán thân em và tất cả các bạn sinh viên khi trở thành người giáo viên thật thụ thì cuộc cách mạng học đường của chúng ta đang bắt đầu Vì vậy mỗi giáo sinh đều phải nắm được tư tưởng chung về đổi mới phương
V
Trang 5nòng cốt trong công cuộc cải cách này Đó là lý do em chọn đề tài “thực tập sư phạm theo các biểu mẫu dạy học lấy học sinh làm trung tâm ” vì đây là hành trang giúp em trong chuyến đi thực tập sư phạm sắp tới Cho nên cần phải nghiên cứu kĩ các quan điểm đổi mới, đặc biệt là các định hướng trong quá trình dạy học để sử dụng cho việc thay đổi phương pháp dạy học Với các định hướng ấy, người giáo viên biết mình phải làm gì khi dạy một bài cụ thể , đặt các tiêu chí đánh giá đồng thời có thể phát triển tư duy cho học sinh.
I.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI:
Đề tài này được xác định nhằm vào các mục đích chính sau:
- Nghiên cứu các quan điểm đổi mới, đặc biệt các định hướng trong quá trình dạy học để sử dụng cho việc thay đổi phương pháp dạy học
- Sử dụng các biểu mẫu dành cho sinh viên thực tập trong chương trình nghiên cứu hợp tác MHO4 (Pilot2)
- Những thuận lợi và hạn chế trong quá trình sử dụng các biểu mẫu
I.3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC:
Trên cơ sở SGK vật lý 10 đang sử dụng ở các trường hiện nay dựa vào nội
dung kiến thức vật lý của từng bài, từng tiết học theo phân bố chương trình đã được quy định, dựa vào điều kiện học tập của học sinh, người giáo viên phải làm thế nào để trong một tiết dạy được đánh giá là tốt Xã hội ngày nay phát triển về mọi mặt, yêu cầu của xã hội về con người cũng khác trước, bây giờ thế hệ trẻ về mặt tâm lý rất là phát triển so với thế hệ trước: linh hoạt hơn , nhạy cảm hơn, có vốn hiểu biết khá rộng Trước tình hình đó thực trạng đặt ra là phải đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường Lối dạy xưa nay đã không còn đáp ứng được yêu cầu về con người trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa
I.4 CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:
Bước 1: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết
Bước 2: Thực nghiệm sư phạm
Bước 3: Tổng hợp các dữ kiện để hoàn thành đề tài
Bước 4: Báo cáo luận văn
I.5 CÁC KÍ HIỆU DÙNG TRONG LUẬN VĂN
- THPT: Trung học phổ thông
- TPT: Trường phổ thông
- TTSP: Thực tập sư phạm
- SGK: Sách giáo khoa
- GV: Giáo viên
- HS: Học sinh
- GD-ĐT: Giáo dục-Đào tạo
- Giáo viên hỏi, yêu cầu học
- Ptiện: Phương tiện
- Ktra hđộng HS: Kiểm tra hoạt động học sinh
?
Trang 6Phần II NỘI DUNG
Chương I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
I.1 Khái niệm về phương pháp dạy học:
Trong giáo dục học cũng như lí luận dạy học bộ môn chưa có sự thống nhất về định nghĩa cũng như phân loại các phương pháp dạy học Chúng ta có thể hiểu “phương pháp dạy học là những phương thức mà giáo viên dùng để hướng dẫn hoạt động nhận thức của học sinh”
Như vậy có thể nói, phương pháp dạy học là những cách thức hoạt động và ứng xử của thầy để gây nên những hoạt động và giao lưu cần thiết của trò trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục đích dạy học
Các phương pháp dạy học được xác định từ mục đích, nội dung dạy học, từ các nguyên tắc dạy học Mỗi khi nhiệm vụ, nội dung dạy học thay đổi thì phương pháp dạy học cũng thay đổi, phương pháp dạy học luôn gắn liền dạy học kiến thức, kỹ năng với việc rèn luyện giáo dục con người mới xã hội chủ nghĩa,với việc phát triển trí tuệ của học sinh
I.2 Các phương pháp dạy học:
Hiện nay có nhiều hệ thống phân loại các phương pháp dạy học nhưng chúng chưa hoàn chỉnh và chưa đạt được sự thống nhất trên phạm vi quốc tế, vấn đề này là do tính nhiều chiều của phương pháp, xét về một phương diện này ta có thể liệt kê các phương pháp dạy học kiểu này Xét về một phương diện khác ta có thể kể chúng ra theo cách khác Vấn đề quan trọng là người thầy biết xem xét các phương diện khác nhau thấy được các phương pháp dạy học về từng phương diện đó, biết lựa chọn sử dụng các phương pháp đó cho đúng lúc, đúng chổ và biết vận dụng tổng hợp một số trong các phương pháp đó khi cần thiết
Phương pháp dạy học khá phức tạp sau đây là các phương diện điển hình: I.2.1 Các hình thức hoạt động bên ngoài của thầy và trò
-Các hình thức hoạt động có thể là thuyết trình, đàm thoại, học sinh tự làm việc
- Thuyết trình có thể thực hiện dưới các hình thức: Giảng thuận, giảng giải, diễn giảng
I.2.2 Các hình thức tổ chức dạy học:
Căn cứ vào số lượng học sinh trong đơn vị học tập ta có các hình thức như: Dạy học theo lớp, dạy học theo nhóm,dạy học theo từng cặp
I.2.3 Các phương tiện dạy học:
Trang 7Trong dạy học ta có thể sử dụng phương tiện trực quan, làm việc SGK, làm việc với bảng treo tường
I.2.4 Các tình huống dạy học điển hình:
Trong việc dạy học môn vật lý có thể là:
- Dạy học những khái niệm vật lý
- Dạy học những định lí vật lý
- Dạy học những qui tắc vật lý
- Dạy học những định luật vật lý
- Dạy học giải bài tập vật lý
I.3 Một số phương pháp dạy học hiện đại:
Trong kho tàng phong phú các phương pháp dạy học được sử dụng trong nhà trường hiện nay có nhiều phương pháp đã được dùng từ lâu trong dạy học như các phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, ôn tập , luyện tập, kiểm tra các phương pháp này thường được gọi là các phương pháp dạy học truyền thống
Bên cạnh các phương pháp dạy học truuyền thống thì người ta đã nghiên cứu tìm ra những phương pháp và hình thức dạy học hiện đại nhằm khắc phục những nhược điểm của các phương pháp truyền thống, tăng cường hiệu quả các công tác giảng dạy, giáo dục bằng cách phát huy cao tính tự giác tích cực của học sinh trong học tập, tăng cường mối liên hệ ngược (từ mối liên hệ phía học sinh đến giáo viên) và cá biệt hóa việc học tập của học sinh nhằm phát huy tốt nhất năng lực học tập của từng học sinh Phương pháp dạy học hiện đại được xây dựng theo các phương pháp chủ yếu sau đây:
- Các phương pháp và hình thức được xây dựng dựa trên những thành tựu mới của tâm lý học và giáo dục học (như dạy học nêu vấn đề, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học khám phá)
+ Dạy học nêu vấn đề: Kiểu dạy học này đặt nặng vào việc thầy (cùng trò) xây dựng tình huống có vấn đề để trò có thể đưa ra giả thuyết giải quyết vấn đề nhận thức
+ Dạy học giải quyết vấn đề (Dạy học tình huống): Kiểu dạy học này đặt mạnh vào việc giải quyết vấn đề nhằm rèn luyện năng lực ứng xử và năng lực giải quyết các tình huống trong cuộc sống cũng như trong công tác Đây là một trong những năng lực quan trọng nhất mà nhà trường cần hình thành và phát triển cho con người
+ Dạy học khám phá: Kiểu học này được xây dựng trên bốn giả thuyết cho cách học mới:
Ÿ Học trong hoạt động
Trang 8Ÿ Học là vượt qua trở ngại
Ÿ Học trong tương tác (người – người, người – xã hội)
Ÿ Học thông qua giải quyết vấn đề
- Bằng cách sử dụng các thành tựu của kỹ thuật hiện đại,người ta xây dựng các phương tiện dạy học hiện đại (phim ảnh, ghi âm, vô tuyến, truyền hình, máy chiếu, máy vi tính ) và cùng với nó là các phương pháp và hình thức dạy học với việv sử dụng các phương tiện đó
Chương II NĂM ĐỊNH HƯỚNG MARZANO
TRONG DẠY HỌC KHÁM PHÁ
Trước sự bùng nổ thông tin và khoa học công nghệ buộc mỗi giáo viên phải thay đổi cách dạy truyền thống của mình và học sinh phải tạo cho mình kiểu học năng động hơn tích cực hơn Và ngày nay việc giảng dạy ở các trường phổ thông chủ yếu dùng phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm Với phương pháp này thì người học sinh tham gia tích cực các hoạt động tư duy trong một tiết học dưới sự hướng dẫn của giao viên, các vẫn đề mà giáo viên đắt ra, học sinh là một chủ thể trực tiếp tham gia giải quyết vẫn đề, nhận xét vẫn đề và cuối cùng rút ra kết luận của vẫn đề tức là nội dung kiển thức mà giáo viên muốn truyền đạt cho học sinh trong tiết học
Tuy nhiên trong quá trình này vẫn phải được định hướng rõ ràng hơn bằng những lý thuyết khái quát trước khi đi đến phương pháp dạy học cụ thể Và đây em xin được phép giới thiệu dến các bạn đồng nghiệp 5 dịnh hướng trong dạy học khám phá của MARZANO một chuyên gia về giáo dục của Hà Lan nhằm để các bạn đồng nghiệp tham khảo và có thể áp dụng vào giảng dạy của môn mình phụ trách ở trường phổ thông hiện nay Từ đó tạo dần cho học sinh khả năng tự học, khả năng giải quyết vẫn đề, xây dựng niềm tin, phong cách học và làm việc năng động, hiệu quả và tự tin
1 Định hướng 1 : THÁI ĐỘ HỌC TẬP
Nội dung của định hướng này là tạo bầu không khí lớp học thoái mái thân thiện và sinh động là tiền đề là cơ sớ cho các định hướng khác Làm thế nào cho học sinh thấy được mục tiêu chung trong tiết học là họ đang chuẩn bị tìm kiếm cái
gì đó mới mẽ về tri thức và tiết học sẽ mang lại cho họ Chính họ mới thực sự tìm kiếm cái mới đó dưới sự hướng dẫn của giáo viên Điều này nói lên vai trò quan trọng của người dạy góp phần cho sự thành công tạo ra bầu không khí học tập thật sự thoải mái
Trang 9Trước đây người ta cho rằng thái độ học tập được xem như những nhân tố bên ngoài nhưng những nghiên cứu gần đây của các nhà tâm lý học cho rằng thái độ học tập lại chính là các nhân tổ bên trong của người học cho nên thầy giáo phải biết tạo ra các nhân tố bên trong của học sinh để từ đó hình thành cho mỗi học sinh một thái độ học tập đúng đắn mang tính hiệu quả cao trong suốt quá trình lĩnh hội kiến thức mới Môi trường học tập, những biểu hiện của các thành viên trong lớp: thầy-trò: trò-trò, giọng nói, tiếng cười, nét mặt những mẫu chuyện vui sẽ là những nhân tố bên ngoài nhằm giúp cho lớp học có được một bầu không khí học tập thoải mái, thân thiện và sinh động
2 Định hướng 2: THU NHẬN VÀ TỔNG HỢP KIẾN THỨC
Nội dung của định hướng này là làm thế nào để tổ chức cho học sinh tiếp thu, lĩnh hội kiến thức một cách có hiệu quả MARZANO phân chia thành hai kiểu kiến thức: kiến thức thông báo và kiến thức quy trình
a Kiến thức thông báo: có thể được hiểu như là những khái niệm mới được
xây hoặc mới được hình thành từ một bài mới
Ví dụ: khái niệm gia tốc, định luật vạn vật hấp dẫn …
b Kiến thức quy trình: có thể hiểu như là kiến thức kĩ năng, kiếu kiến thức
này có liên quan đến những tiến trình hoặc theo các bước
Ví dụ xây dựng một thí nghiệm vật lý, cách đọc các dự liệu, đọc đồ thị
3 Định hướng 3: MỞ RỘNG VÀ TINH LỌC KIẾN THỨC
Nội dung của định hướng này là làm thế nào cho học sinh biết sử dụng những kiến thức đã học trước đây để tìm hiểu hoăïc giải quyết một vấn đề có liên quan đến một lĩnh vực mới Vai trò của người giáo viên sẽ thể hiện rõ nét ngay ở hoạt động này, với môït hệ thống câu hỏi hợp lí, thỏa mãn các yêu cầu cho một hoạt động tư duy của học sinh: quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa sẽ làm cho học sinh hiểu rõ, một cách chắc chắn nội dung kiến thức mới mà học sinh muốn lĩnh hội
Trong dạy học, chúng ta có thể sử dụng các hoạt động mở rộng và tinh lọc sau đây:
3.1 So sánh: đây là trong các thao tác cơ bản nhất trong hoạt động tư
duy, nhất là hoạt động mở rộng và tinh lọc kiến thức Điều này chúng ta cần lưu ý khi hướng dẫn học sinh sử dụng thao tác này phải định hướng đúng đắn và chính xác
Trang 103.2 phân loại: Đây là quá trình học sinh thấy được sự khác biệt vì mặt
bản chất của sự vật hiện tượng mà học sinh phải dựa vào những dấu hiệu có thể đặc trưng cơ bán cho sự vật hiện tượng trên Một hoạt động tư duy có tính lọc lựa
3.3 Quy nạp: tức là học sinh đã tìm ra được một kết luận nào đó dựa
vào một số dấu hiệu cơ bản mang tính bản chất giáo viên phải giúp cho học sinh luyện tập hoạt động này thật chắc chắn và chính xác vì điểm chính của hoạt động mở rộng kiến thức là phát sinh ra giả thiết và chứng thực được các giả thuyết đó và từ đó sẽ hình thành cho học sinh thói quen xây dựng giả thuyết và chứng minh những giả thuyết sẽ đi đến một vấn đề nào đó trong quá trình lĩnh hội kiến thức mới
3.4 Suy diễn: một hoạt động mang tính lí luận cao cơ sở của hoạt động
này là dựa vào chuỗi lập luận mang tính logic để đi đến một vấn đề nào đó Một trong các lập luận suy diễn cơ bản là lập luận phân loại mà hình thức tiêu biểu cho loại này là “tam đoạn luận”
3.5 Phân tích lỗi: đây là quá trình cần luyện tập cho học sinh phân tích
những sai phạm về mặt logic cũng như việc sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành trong những giả thuyết hay một kết luận nào đó mà trong quá trình học tập học sinh đã lĩnh hội
3.6 Xây dựng ủng hộ: Đây là hoạt động nhằm tạo sự ủng hộ của người
khác vào vấn đề của mình đang trình bày, có thể chúng ta sử dụng nhiều hình thức lôi cuốn khác nhau như: sử dụng ngôn ngữ mang tính thực tế, cử chỉ, điệu bộ, hoặc những lập luận mang tính logic hoặc thoạt đầu tưởng chừng như mâu thuẩn để từ đó gây sự chú ý của người khác vào vấn đề mà mình đang trình bày
3.7 Khái quát hóa: là hoạt động mang tính tư duy cao, từ những dấu
hiệu cơ bản mà những dấu hiệu này lại xuất hiện trong một tình huống khác và trong tình huống mới, chúng ta có được cái nhìn tổng quát hơn
3.8 Phân tích quan điểm: Đây là những phán xét một hiện tượng xảy
ra co thẻ theo chiều hướng khác nhau, nhưng ở đây học sinh sẽ giải quyết vấn đề hoàn toàn dựa vào suy nghĩ của cá nhân mình, hoạt động này thể hiện hiệu quả của quá trình mà học sinh sử dụng các thao tác tư duy
Giáo viên có thể xem 8 loại hoạt động của định hướng” mở rôïng và tinh lọc kiến thức” là những loại hình học tập và phải chọn lựa thích hợp cho bài giảng của mình nhằm phục vụ tốt hơn cho định hướng 3
Trang 114 Định hướng 4: SỬ DỤNG KIẾN THỨC CÓ HIỆU QUẢ:
Nội dung của định hướng này làm sao cho học sinh thấy được kiến thức mà các em đã học trước đây sẽ được mang ra sử dụng để giải quyết một vấn đề mới và chính các em mới thực sự là người trực tiếp sử dụng kiến thức đã học vào bài giảng một cách có hiệu quả Nếu khai thác tốt định hướng 4 sẽ mang lại cho lớp học một không khí học tập mang định hướng khoa học, sẽ tạo cho học sinh những động lực học trong quá trình học tập
5 Định hướng 5: THÓI QUEN TƯ DUY:
Có thể nói thói quen tư duy là định hướng của các định hướng khác Tư duy là hoạt động của bộ não được thực hiện dưới các thao tác quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…
Trong dạy học những yêu cầu của bài giảng là việc phát triển tư duy cho học sinh thông qua bài giảng, vì thể làm thể nào luyện tập cho học sinh tính tự giác trong việc tim kiếm kiến thức mới thông qua sự giúp đỡ của thầy giáo thì coi như ta đã hình thành cho học sinh một lề lôùi làm việc bằng trí óc: tự phát hiện, giải quyết vàø vận dụng các vấn đề đã được lĩnh hội Đó là thói quen tư duy
Năm định hướng trên đã được trình bày một cách khái quát nhưng nó vẫn còn ẩn chứa phía sau một đòi hỏi rất cao đối với người giáo viên đó là dạy học và phát triển tư duy Song song với mục đích dạy tri thức là phát triển trí tuệ cho học sinh Nếu chú ý chúng ta sẽ thấy bên cạnh đòi hỏi người “dạy cái gì” và “dạy như thể nào ?” ở các định hướng 2,3,4 còn ngầm chứa một câu hỏi “làm như vậy để làm gì
?”rõ ràng rằng các quy trình, các bước diễn tiến của từng công việc dạy kiến thức không ngoài mục đích giáo dục cho học sinh những cách làm việc khoa học, rèn luyện các kĩ năng tư duy cho các em Ngoài ra định hướng 5 cũng đã nói cho chúng
ta rõ: Dạy học phải đạt được kết quả cuối cùng là biết tư duy và tư duy có hiệu quả Còn định hướng một ? nếu xem các định hướng 2, 3, 4 là những việc làm của thầy và trò trong một chiến lượt dạy học mới, định hướng 5 là hướng đến hiệu quả của chiến lược ấy thì định hướng 1 là mở đầu cho chiến lược dạy học mà ta đang nói tới Một chiến lược các hoạt động tư duy sẽ thành công nếu như học sinh cảm nhận được tốt khi bắt đầu chiến lượt ấy Việc cảm nhận này chủ yếu là do thầy giáo tạo
ra cho học sinh
Trang 12Chương III: SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH THỰC TẬP SƯ PHẠM TRONG CÁC NĂM GẦN ĐÂY
III.1 Tình hình thực tập sư phạm trong các năm gần đây:
Thực tập sư phạm là học phần thực hành nghiệp vụ giúp sinh viên sư phạm năm thứ 4 tập sự thực hiện độc lập các nhiệm vụ và các hoạt động của người giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông trung học, đồng thời góp phần rèn luyện tư cách, tác phong sư pham nâng cao tình cảm nghề nghiệp cho người sinh viên trước khi bước vào nghề, sinh viên được thực tập ở trường phổ thông là 2 tháng Trong thời gian đó khoa Sư Phạm sẽ cử đoàn cán bộ đi thăm hầu hết các đoàn thực tập sư phạm và gặp gỡ BGH trường phổ thông trao đổi công việc có liên quan đến thực tập sư phạm Nếu có những vướng mắc, Khoa Sư Phạm sẽ cử cán bộ phối hợp với Sở làm đầu mối liên hệ giữa Sở và Khoa
Trước khi đi thực tập sinh viên thường được các trưởng đoàn thực tập báo trước về lớp, phần chương trình mà mình sẽ phải dạy do đó sinh viên nên tìm hiểu chương trình học của các trường phổ thông ở gần nơi mình học Từ đó có thể biết cách “ứng xử “ phần chương trình mình sẽ dạy để có sự chuẩn bị trước khi đã biết được điều đó, nếu có đủ thời gian, sinh viên nên soạn giáo án trước khi đi thực tập Trong thời gian thực tập giảng dạy vật lý ở trường phổ thông, sinh viên phải dự giờ và phải giảng dạy một số tiết theo quy định chắc hẳn ai cũng biết rằng dự giờ là để học hỏi kinh nghiệm Muốn học tập kinh nghiệm giảng dạy của giáo viên phổ thông và của bạn cùng nhóm chuyên môn thông qua dự giờ, trước hết giáo viên phải biết cách đánh giá một bài giảng Qua đó giáo sinh có thể học tập những điểm mạnh, tránh những điếm hạn chế mà giáo viên gặp phải trong từng bài giảng Giáo viên chỉ có thể làm được điều đó khi họ hiểu rõ nội dung bài giảng và nắm bắt kịp tất cả những gì mà giáo viên đã thể hiện trên lớp Để có thể nhận xét một cách nghiêm túc bài giảng của giáo viên, giáo sinh nên soạn giáo án và nếu được nên tập giảng về bài đó có như vậy, giáo sinh mới thấy hết được những vấn đề khó khăn khi thực hiện giáo án và mới có nhu cầu học hỏi thiết thực Sau khi ghi được đầy đủ bài giảng của giáo viên, giáo sinh có thời gian suy nghĩ và đánh giá Nếu phần nào chưa hiếu ý đồ của giáo viên thì nên hỏi giáo viên một cách chân thành và khiêm tốn
Trang 13III.2 Giới thiệu mẫu giáo án (trong cẩm nang TTSP) mà sinh viên đi thực tập sử dụng:
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Bài dạy:
Đồ dùng dạy học :
Họ tên GVHD :
I MỤC ĐÍCH BÀI DẠY :
- Kiến thức cơ bản :
- Kĩ năng :
- Giáo dục tư tưởng : II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : (Ghi phương pháp chính, các phương pháp xen kẽ,các đồ dùng dạy học…) III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1 Chuấn bị : • Kiểm tra : (nêu câu hỏi cụ thể, tên hoặc loại học sinh kiểm tra ) • Vào bài : ( nêu vắn tắt vẫn đề vào bài ) 2 Trình bày tài liệu mới : NỘI DUNG BÀI (LƯU BẢNG) THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ (1) (2) (3) (4) 2 Củng cố : Nội dung, biện pháp củng cố ( tóm tắt ) 3 Bài tập về nhà : Nội dung, hình thức bài tập, hướng dẫn cụ thể bài nào… Trường PTTH Lớp Môn
Tiết thứ ngày
Tên SV
Mã số
Trang 14Chương IV.GIỚI THIỆU CÁC BIỂU MẪU
Ngoài năm định hướng trong dạy học khám phá, em còn giới thiệu một số biểu mẫu, hướng dẫn sử dụng các biểu mẫu và các vấn đề cần lưu ý trong quá trình thực hiện nhằm phục vụ cho việc giảng dạy theo kiểu dạy học khám phá đó là:
1 Mẫu giáo án
2 Mẫu dự giờ tại lớp
3 Mẫu nhận xét tiết dạy
4 Mẫu hướng dẫn bài kiểm tra 15 phút
5 Mẫu hướng dẫn bài kiểm tra 1 tiết
Và đây em xin giới thiệu cùng các bạn đồng nghiệp từng biểu mẫu mà các thầy cô đã thực hiện và giảng dạy ở các lớp 10, 11, 12 tại trường THPT Châu Văn Liêm
1 Mẫu giáo án
Nghị quyết Trung Ương II, khoá VIII, khi nói về giáo dục và đào tạo có viết:"đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh, nhất là sinh viên đại học ”
Muốn cho việc giảng dạy thành công và đạt hiệu quả cao thì các nhà khoa học đã nhiều năm nghiên cứu trong quá trình dạy học nhất là phải chuẩn bị giáo án thật kĩ, thật tốt vì thế cần phải đổi mới mẫu giáo án và mẫu giáo án này được các sinh viên thực tập sử dụng trong chương tình nghiên cứu hợp tác MHO4 ( Pilot2)
Trang 15MẪU GIÁO ÁN
Trường Tên sinh viên Lớp Mã số sinh viên Tiết dạy Giáo viên hướng dẫn Ngày dạy
TÊN BÀI DẠY
Mục đích yêu cầu giáo viên(1): Điểm bắt đầu(4):
Mục đích yêu cầu học sinh(2):
Tài liệu và phương tiện dạy học(3):
Bài tập về nhà(5):
Hoạt động của thầy (9)
Hoạt động của trò (10)
Phương Tiện (11)
Kiểm tra hoạt động HS (12)
Đây là mẫu giáo án được biên soạn dựa trên cơ sở mẫu giáo án hiện hành của TPT và sự kết hợp các yêu cầu trong dạy học tích cực, cụ thể trong giáo án phải thể hiện 5 định hướng trong từng nội dung chi tiết hoạt động của thầy Tuy nhiên mẫu giáo án này cũng giống như mẫu giáo án (trong cẩm nang TTSP) trước đây cũng có những phần như: mục đích, phương pháp, phương tiện dạy học, nội dung bài, thời gian, hoạt động của thầy, hoạt động của trò, cũng cố bài Mẫu giáo án trước đây thì người thầy là trung tâm, người học tiếp thu kiến thức hoàn toàn lệ thuộc theo cách truyền đạt của người thầy, thầy nói trò nghe, thầy viết bảng trò nghe Theo cách dạy này thì việc giảng dạy của thầy đạt hiệu quả không cao, lớp học sẽ thụ động, dễ làm cho học sinh mệt mõi chán nãn, buồn ngủ, học sinh không tập trumg vào bài nghe thầy giảng, không phát triển được tư duy của học sinh, khả năng vận dụng kiến thức của học sinh vào thực tế kém hiệu quả Còn đối với mẫu giáo án mới thì trò là trung tâm, người thầy chỉ đóng vai trò trong việc hướng dẫn và người thầy phải làm sao thể hiện được 5 địng hướng Với mẫu giáo án này thì việc giảng dạy của thầy đạt hiệu quả cao hơn, lớp học bây giờ trở thành cuộc trao đổi giữa thầy và trò, lớp học trở nên sinh động và người thầy đã
Trang 16gây được sự hứng thú cho học sinh và đã lôi cuốn được các em vào bài giảng của mình Cho nên thầy đã thành công và đạt hiệu quả khi sử dụng mẫu giáo án trong dạy học khám phá của Marzano Khi sử dụng mẫu giáo án này các bạn đồng nghiệp cần lưu ý phần chú thích vì đây là phần giải thích rõ yêu cầu từng mục trong mẫu
(1) Làm cho học sinh biết nội dung bài học là gì? Rèn luyện kỹ năng nào? Giáo dục cái gì ?
(2) Biết được khái niệm gì ? Aùp dụng được gì ? (3) Tài liệu tham khảo nào được sử dụng trong bài giảng này (SGK, báo, tạp chí )? Đồ dùng dạy học gì (phấn, bảng đen, máy chiếu,hand out,mẫu vật, tranh ảnh )?
(4) Trình độ học sinh mà cụ thể là đã biết kiến thức có liên quan đến bài học mới (kiến thức củ có liên quan )
(5) Tự nhận xét về kế hoạch giảng dạy đã đặt ra sau tiết giảng chỗ nào đạt, không đạt, cần thay đổi chỗ nào ?
(6) Quy định cho mỗi phần dạy cụ thể: kiểm tra bài cũ, nội dung, củng cố, dặn dò, thảo luận nhóm
(7) Ghi cụ thể sẽ sử dụng định hướng mấy của Marzano
(8) Ghi thật chi tiết, đầy đủ, rõ ràng, chính xác
(9) Cần ghi thật cụ thể công việc sẽ làm tuần tự khi lên lớp
Ví dụ
- Giới thiệu: nói, kể chuyện, cho quan sát một bức tranh
- Đặt câu hỏi gì?
- Phát phiếu kiểm tra cho học sinh(nếu có )
- Đi vòng quanh lớp
- Cho học sinh thảo luận nhóm (nếu có )
- Sử dụng đồ dùng dạy học gì(nếu có )?
(10) Ghi thật cụ thể công việc sẽ thực hiện khi học
Ví du:
Trang 17- Lắng nghe, nhìn
- Trả lời: nói, vẽ, viết, đọc
- Điền vào trong phiếu (nếu có)
- Làm việc cá nhân, làm việc với bạn cùng lớp
- Nói ,viết, vẽ sơ đồ, đóng vai
- Sử dụng dụng cụ gì: giấy tập, giấy khổ lớn
(11) Máy chiếu, phấn,bảng, dây nilon, thước kẻ, tranh ảnh
(12) Kiểm tra những hoạt động hay mức độ nhận thức của học sinh bằng cách yêu cầu học sinh lặp lại,cho kết quả, trình bày báo cáo
2 Mẫu dự giờ tại lớp
MẪU DỰ GIỜ TẠI LỚP
Trường Tên sinh viên Lớp Mã số sinh viên Tiết dạy Giáo viên hướng dẫn Ngày dạy
Tên giáo viên dự giờ:
Phương pháp (3)
Định hướng (4)
Nhận xét (5)
Đây là bản hướng dẫn cách ghi chép những nội dung cần thiết khi dự một tiết dạy tại lớp của đồng nghiệp Trong mẫu dự giờ nội dung cũng được thể hiện theo yêu cầu chung và kiểu dạy học tích cực Trong đó người dự phải nhận rõ trong tiết dạy người giáo viên đã thể hiện các định hướng như thế nào, có những nhận xét cụ thể Khi sử dụng mẫu dự giờ này các bạn đồng nghiệp cần lưu ý phần giải thích các đề mục trong biểu mẫu này
Trang 18(1) Thời gian cụ thể cho mỗi phần dạy (2) Ghi thật ngắn gọn, bằng ký hiệu riêng Tuy nhiên nếu chỗ nào cần trao đổi với người dạy thì phải ghi thật đầy đủ ý của người dự không được bỏ sót thậm chí dù chỉ một từ
(3) Phương pháp vấn đáp ,trực quan, thuyết trình, giảng giải và kèm theo những thao tác rèn luyện kỹ năng hay tư duy (phân tích, so sánh, diễn giải, tổng hợp )
(4) Tuỳ theo nội dung và cách trình bày của người dạy mà người dự có nhận xét là dịnh hướng mấy trong mỗi phần, mỗi nội dung
(5) Những điểm cần trao đổi với nhiều dạng sau khi dự giờ xong ( tốt và không tốt)
3 Mẫu nhận xét tiết dạy
Trường Tên sinh viên Lớp Mã số sinh viên Tiết dạy Giáo viên hướng dẫn Ngày dạy
* Tài liệu và dụng cụ giảng dạy nào đã được khai thác trong bài dạy này?
- Phát phiếu, overhead, videotape
* Mục tiêu của bài học là gì?
- Tập cho học sinh quan sát, học nhóm, biết sử dụng kiến thức đã học để làm bài tập
* Mục tiêu đó đã được giáo viên trình bày rõ hay ẩn trong bài học?
- Rõ ràng
* Mục tiêu của bài học có thực sự đạt được hay không?
Trang 19- Được
* Bạn mô tả gì về phong cách của giáo viên?
- Tích cực, thụ động, lãnh đạm, thờ ơ, hiệu quả, tham gia nhiệt tình
* Bạn mô tả gì về thái độ của học sinh?
- Tích cực, thụ động, tham gia, hợp tác
Trang 204 Mẫu hướng dẫn bài kiểm tra 15 ph: Đây là mẫu hướng dẫn cho
sinh viên trong việc thực hiện kiểm tra 15 ph ở lớp mình dạy Trong biểu mẫu có những yêu cầu chi tiết sẽ giúp cho sinh viên tránh tình trạng tuỳ hứng khi cho bài kiểm tra trong thời gian thực tập
MẪU HƯỚNG DẪN BÀI KIỂM TRA 15 PH
Trường Tên sinh viên Lớp Mã số sinh viên Tiết dạy Giáo viên hướng dẫn
Mục đích của giáo viên: Đánh giá sự hiểu biết của học sinh
Rèn luyện kỹ năng dạng đơn giản
Mục đích của học sinh: Tái hiện lại kiến thức đã học
Aùp dụng giải những bài tập đơn giản
Nội dung: Đề kiểm tra phải đạt được những yêu cầu
sau:
- Dựa vào kiến thức đã học ở một hoặc hai tiết trước
- Đám bảo tính vừa sức và hợp lý về thời gian đối
với học sinh
- Rõ ràng, ngắn gọn
- Kèm theo một ví dụ minh hoạ
Đáp án:- Chấm chính xác, khách quan
- Có sữa sai và lời phê
Lưu ý: Trước khi ra đề kiểm tra giáo viên cần phải biết trình độ HS như thế nào?
- GV làm thử và canh giờ trước khoảng 10 phút là làm xong đối với
HS trung bình
- Làm đáp án sẵn trước và có thang điểm tối thiểu là 0.25 cho mỗi ý
Ví dụ:Kiểm tra 15 phút bài Gia Tốc
1) Gia Tốc là gì? Viết biểu thức Gia Tốc? 3đ
2) Ta có thể kết luận a>0 là chuyển động nhanh dần và a<0 là chuyển động chậm dần được không? Tại sao? 2đ
3) Trong các chuyển đôïng thẳng biến đổi đều sau đây chuyển động nào có Gia Tốc lớn hơn? 3đ
- Ô tô trong 10s tăng vận tốc từ 2m/s đến 22m/s - Xe lửa trong 30s tăng vận tốc từ 2m/s đến 32m/s Đáp án: 1/
Trang 21* Gia Tốc là:
−
−
−
−
* Biểu thức Gia Tốc
t
V t
o V t V a
∆
∆
=
∆
−
= 0.5đ
2/ không được Vì còn tùy ta chọn chiều của chuyển động trên trục toạ độ
3/ + Gia Tốc của ô tô: a = 2m/s2 1đ
+Gia Tốc của xe lửa: a = 1m/s2 1đ
Vậy Gia Tốc của ô tô> Gia Tốc của xe lửa 1đ
5 Mẫu hướng dẫn bài kiểm tra 1 tiết: Trường: Tên sinh viên:
Lớp: MSSV:
Tiết dạy: GV hướng dẫn:
Ngày dạy:
Mục đích của giáo viên: Đánh giá sự hiểu biết kiến thức cơ bản của học sinh
Rèn luyện kỹ năng tư duy sáng tạo của học sinh
Mục đích của học sinh: - Tái hiện lại kiến thức đã học
- Vận dụng giải quyết một số tình huống thực tế đặc thù của từng môn
- Thể hiện khả năng tư duy sáng tạo của học sinh
Nội dung: Đề kiểm tra phải đạt được
những yêu cầu sau:
- Dựa vào kiến thức đã học ở 1
hoặc 2 tiết trước
- Đảm bảo tính vừa sức và thích
hợp lý về thời gian
- Phát huy khả năng tư duy sáng
tạo, làm việc độc lập của học sinh
Lưu ý: Trước khi ra đề kiểm tra
giáo viên cần phải biết trình độ như thế nào ?
- Giáo viên làm thử và canh giờ trước
khoảng 35phút là làm xong đối với học sinh trung bình - khá
- Làm đáp án sẵn trước và có thang
Một đại lượng vật lý 0.5đ
Đặc trưng cho đôï biến thiên của vận tốc 0.5đ
Đo bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc và khoảng thời gian xảy ra sự biến thiên đó 1đ
Là một đại lượng véctơ 0.5đ
Trang 22Đáp án: chi tiết
- Dự án trước một số cách trả lời
đúng khác
- Chấm chính xác, khách quan
- Có sửa sai và lời phê
điểm tối thiểu 0,25 cho mỗi ý
Mẫu hướng dẫn này cũng giống như mẫu hướng dẫn bài kiểm tra 15phút nhưng nội dung ra đề kiểm tra rộng hơn, sâu hơn bài kiểm tra 15phút đồng thời phát huy được khả năng tư duy sáng tạo của học sinh
VD: Kiểm 1 tiết chương IV các định luật Newtơn
1 Phát biểu định luật Newtơn: Lực có phải là nguyên nhân gây ra sự chuyển động không ? tại sao ? (2đ)
2 Em hãy mô tả lại thí nghiệm của định luật 3 Newtơn ? cho biết mục đích của thí nghiệm là gì ?
3 Hòn đá nằm yên trên mặt đất, quyển sách nằm yên trên mặt bàn, quả cầu thép nằm yên ở đầu dây bao Hãy chỉ ra các lực cân bằng nhau tác dụng vào mỗi vật Cho các hình vẽ sau: (2đ)
4 Lực F1 không đổi tác dụng lên một vật trong khoảng thời gian 0,8s làm vận tốc của nó thay đổi từ 0,2 m/s đến 0,6m/s Lực F2 không đổi tác dụng lên nó trong khoảng thời gian 1/2s làm vận tốc của nó thay đổi từ 1m/s đến 1,2m/s
a Tính tỷ số F2/F1
b Nếu F2 tác dụng lên vật trong thời gian 2s thì vận tốc của vật thay đổi như thế nào ?
Nam Châm
Trang 23ĐÁP ÁN:
Câu 1: Định luật I Newtơn: Một vật sẽ đứng yên hay chuyển động thẳng đứng đều nếu không chịu 1 lực nào tác dụng,hoặc nếu các lực tác dụng vào nó cân bằng nhau
v Lực không phải là nguyên nhân gây ra sự chuyển động(0,25đ)
Vì lực chỉ làm thay đổi trạng thái chuyển động của vật (0,75đ)
Câu 2: Mô tả thí nghiệm định luật 3 Newtơn:
− Đốt dây lò xo bật ra,cả hai thu gia tốc và chuyển động ngược chiều nhau (0,5đ)
− Thu được vận tốc V1, V2 (0,5đ)
− Tiếp thu chuyển động vì quán tính, cả hai đi được quãng đường S1, S2 (0,5đ)
−
2
1 2
1 2
1
S
SV
Va
v Mục đích:
− Tìm lực tương tác giữa 2 xe (1đ)
− Hoặc tìm mối quan hệ gia tốc 2 xe tương tác nhau (0,75đ)
Câu 3:
− Hình a: Lực hút TĐ P cân bằng với phản lực của mặt đất N (0,5đ)
− Hình b: Lực hút TĐ P cân bằng với phản lực của mặt bàn N (0,5đ)
− Hình c: Quả cầu chịu tác dụng của 3 lực: trọng lực P lực hút của nam châm F và lực căng của sợ dây treo T Ba lực này cân bằng nhau (1đ)
Câu 4:
a) VT = Vo + at ⇒
t
VV
2,06,
12,1
=
−
Trang 24Các khái niệm “nhận xét”, “cho ý kiến” hay đánh giá một tiết dạy của đồng nghiệp ở một góc độ cho phép thì có thể xem chúng có cùng chung một nghĩa đó là dựa trên một số nội dung đã được thống nhất xem xét lại việc thực hiện công việc này của người giáo viên trong một tiết dạy như thế nào ? đạt hay chưa đạt ? tốt hay chưa tốt ? điểm nào Cần được phát huy, điểm nào cần được khắc phục, cách khắc phục như thế nào ? vai trò của đồng nghiệp có ảnh hưởng như thế nào sau buổi nhận xét ? người được nhận xét cần phải được lưu tâm hơn nữa về phương diện nào ? đây chính là nội dung mà chúng tôi cần muốn đề cập trong phần này
1.Nhận xét và tự nhận xét sau tiết dạy:
Trước tiên chúng ta cần tìm hiểu lại một số quan niệm về thuật ngữ này Có những nhà làm công tác giáo dục cho rằng:
Nhận xét là Nhận xét là không phải
• Một cách tốt để hiểu nhau trong
giao tiếp
• Một món ăn tinh thần
• Năng lượng để hoạt động
• Một điều để học hỏi
• Một cách tốt nhất để tự nâng cao
kiến thức
• Một cách để nhận biết hành vi của
bản thân và ảnh hưởng của nó đối
• Phê bình
• Mong muốn
• Luôn luôn hay
• Muốn trở thành bạn
• Diễn tả sự bất mãn của cá nhân
• Phán xét
Trang 25với mọi người xung quanh
• Một cái nhìn thấu đáo về những
thành quả và ảnh hưởng của cá
nhân đến những người khác
• Một cách làm cho những gì mơ hồ
trở nên rõ ràng
• Là một điều luôn luôn đúng
Cũng cần chú ý trong nhận xét thì một lời khen hay kiểu nói khôi hài hoặc một lời dí dõm lại rất cần thiết vì khi đó người nghe sẽ cảm thấy thoải mái dễ chịu hơn, không gây một áp lực nào cả Họ sẵn sàng tiếp nhận lời nhận xét một cách tự giác và vui vẻ Đây là một vấn đề giữa người nói và người nghe luôn luôn góp ý và tiếp thu lời nhận xét Nhận xét nên tập trung những gì diễn ra trên lớp, chứ không nhìn vào chính bản thân người nghe Lời nhận xét cũng nên tập trung vào những gì mà người nghe có thể thay đổi được và không làm xúc phạm người nghe
2 Người cho nhận xét - người tiếp thu nhận xét
Khi nhận xét về một vấn đề nào đó, về một đối tượng nào đó thì chúng ta cần chú ý đến lời nhận xét của mình về vấn đề đang đề cập cũng như đối tượng nhận sự góp ý Lời nhận xét cần phải hội đủ các yếu tố sau:
a) Quan sát: tôi thấy, tôi nghe
b) Diễn giải: tôi nghĩ, tôi tưởng tượng
c) Phản ứng: tôi cảm thấy, tôi cho rằng
d) Tác động: điều đó sẽ cho hoặc điều đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp
e) Hành vi cần thiết: tôi muốn hay là bạn tạo sự thuận lợi cho tôi bằng cách
Với các yếu tố đó người cho nhận xét và người tiếp thu nhận xét sẽ cảm thấy có một điểm chung cho cả hai trên cơ sở mỗi người sẽ tự hiểu được công việc của mình
Người cho nhận xét Người tiếp thu nhận xét
§ Cho nhận xét về hành vi
§ Đừng nói “bạn thì mà hãy nói”
tôi thấy, tôi nghĩ, tôi nghe”
§ Hãy nêu cụ thể lời nhận xét (ví dụ:
khi bạn làm điều đó tôi thấy rằng
bạn )
§ Nêu cảm nghĩ của bạn “bạn cảm
nhận nó như thế nào ? nó gây ảnh
hưởng gì cho bạn ?
§ Hãy cho biết khi nào nên dừng lại
§ Cũng có thể cho biết đôi điều về người cho nhận xét thông qua
Trang 26§ Nói những điểm tốt trước, sau đó
những khuyết điểm cần khắc phục
§ Đừng cho lời nhận xét muộn, luôn
luôn tiến hành sau tiết dạy
§ Hãy cỡi mở và chân tình
§ Yêu cầu cho phản hồi
§ Đừng vội vã
§ Dành thời gian cho người nghe chấp
nhận hay phản đối lời nhận xét
§ Hãy đồng ý là bạn có sai lầm
§ Cho nhận xét để khắc phục về sau
những lời nhận xét của họ
3 Nhận xét về lời nhận xét:
Như vậy chúng ta thấy rằng nếu sau một tiết dạy người được nhận xét với người cho nhận xét có những điểm chung với nhau thì những lời nhận xét đó sẽ giúp cho người dạy có được những kinh nghiệm quý báu, được rút ra từ thực tiễn và họ sẽ tự điều chỉnh những hoạt động sau này trong giảng dạy được tốt và hoàn thiện hơn Tuy nhiên để có thể đạt được mục tiêu trên thì những lời nhận xét của người cho nhận xét không những được người nhận chấp nhận một cách khách quan mà còn phải được nhiều người khác tán đồng thì hiệu quả của sự nhận xét cho đồng nghiệp sẽ đạt cao hơn, vì khi dự một tiết dạy của đồng nghiệp ắt có nhiều người tham dự cho nên trong buổi đóng góp ý kiến cho nhận xét sau một tiết dạy phải có nhiều tham dự Người cho nhận xét cũng có thể nhận xét lời nhận xét của một người khác trong nhóm và cứ như thế thì chắc chắn rằng ta sẽ loại trừ được nhận xét không mang tính đặc trưng hay mang tính chủ quan của từng người Với cách làm đó chúng ta cần chú ý những vấn đề sau đây khi cho nhận xét của phần nhận xét :
a Ngôn ngữ : Khẳng định, phủ định, giải pháp, hạn chế
b Cử chỉ : Khoảng cách giữa người cho nhận xét và người được nhận xét Thái độ
Phác hoạ chân dung : Bạn trông có vẻ hay tôi nghĩ về
Đưa ra nhiều sự lụa chọn : Lẽ ra tôi nên làm gì ? Điều gì không được nói ? Chấp nhận lời nhận xét, chấp thuận hay bảo thủ hoặc còn lưỡng lự
Trang 27Sau cùng trong phần này tôi xin nêu một số vấn đề chưa phù hợp với yêu cầu đổi mới trong việc đánh giá xếp loại giờ dạy cấp trung học phổ thông mà bộ GD -
ĐT đã ban hành
− Tiêu chuẩn đánh giá còn dàn trải, mang tính bình quân Thiên về định tính, thiếu định lượng
Ví dụ : Tất cả 10 yêu cầu dù chính hay phụ, quan trọng hay không quan trọng điều cho điểm tối đa mức ngang nhau ( 2/20 điểm )
Điều này khiến cho người dạy chỉ chăm chú tìm mọi cách thực hiện cho đủ 10 điều nhằm khai thác tối đa điểm thành phần mà không chú tâm nhiều đến trọng tâm giờ dạy Còn người đánh giá cũng rất khó khăn khi cho điểm những khi yêu cầu chính do rang giới giữa khá và giỏi rất mong manh, nhạy cảm
− Chưa hợp lý trong việc đánh giá phần phương pháp, phương pháp dạy học bao gồm phương pháp dạy của thầy và phương pháp học của trò nhưng yêu cầu đánh giá mới tập trung vào hoạt động của thầy Điều này cũng giải thích tại sao số giáo viên dạy giỏi các cấp ngày càng đông đảo mà chất lượng giáo dục không nâng lên được
Bây giờ tôi xin nêu cách đổi mới đánh giá giờ dạy bậc PTTH :
Chỉ nên để 3 phần lớn : Nội dung, phương pháp và kết quả
Phần phương pháp phân thành 2 phần nhỏ
+ Hoạt động của thầy bao gồm :
v Lựa chọn phương pháp và phương tiện dạy học
v Tổ chức điều hành Phát huy khả năng của trò,phối hợp thầy trò
v Mức đọ áp đặt kiến thức ( Càng ít càng tốt ) + Hoạt động của trò bao gồm :
§ Mức độ phong phú trong hoạt động của trò
§ Khả năng sử dụng các thao tác tư duy ( Phân tích, tổng hợp, so sánh ) của trò Thể hiệ kỹ năng, kỹ xảo, vận dụng kiến thức.Mức độ chủ động tìm kiếm kiến thức mới ( Càng nhiều càng tốt )
Trang 28Chương VI: CÁC BIỂU MẪU ĐÃ ĐƯỢC THỰC HIỆN TRONG ĐỢT
THỰC TẬP SƯ PHẠM
VI.1 Soạn 7 giáo án theo mẫu giáo dạy học lấy học sinh làm trung
tâm
VI.1.1 Giáo án 1
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
-o0o -
Bài dạy : CÔNG CÔNG SUẤT
Mục đich yêu cầu GV: cho học sinh nắm được khái niệm công và công suất, giải thích tác dụng của hôïp số xe máy
Mục đích yêu cầu học sinh: hiểu được khái niệm công và công suất Đây là khái niệm cơ bản cần phải nhớ để giải bài tập
Tài liệu và phương tiện dạy học: SGK, bảng, phấn, tranh vẻ minh hoạ
Điểm bắt đầu: Ở cấp 2, học sinh đã học các khái niệm công và công suất, nhưng chỉ học trong trường hợp A = F S (khi có tác dung lên vật làm cho vật chuyển dời theo hướng có lực)
Bài tập về nhà: Sử dụng được ĐH2 + ĐH4 trong tiết dạy Đưa ra được một số vấn đề và cho học sinh thảo luận nhóm từ đó các em đã hình thành được bài học mới Tiết dạy tương đối
của học sinh
Trường PTTH: CHA
ÂU VĂN LIÊM
Lớp: 10 A 6 Môn: Lý
Tiết thứ: 1 Ngày:21 - 2 - 2003
Tên sinh viên: NGUYỄN THÚY KIỀU
MSSV: 1990140
Trang 29b) các trường hợp:
+ α = 00 thì A=F.S +0< α< 900:A>0 công phát động + α = 900 :A = 0 +900< α< 1800
A<0 công cản Đơn vị:
Ở cấp II đã được học công cơ học hs cho một vài ví dụ về công cơ học
Khi có lực tác dụng lên vật làm vật chuyển dời theo hướng của lực đó thì thực hiện công cơ học (gọi tắc là công)
Bây giờ có một ví dụ
Lực này thực hiện công bằng bao nhiêu?
A = F.S cosα (1) Từ biểu thức (1) định nghĩa công là gì?
Kéo một vật lên toa xe lửa cùng vậân tốc nhưng ngược chiều chạy của xe
Vậy vật này nó có di chuyển không? Trong 2 TH
+ đối với xe + đối với người đứng trên mặt đất
Qua điều này ta rút ra được gì?
Từ biểu thức (1) Nếu α = 00
Trang 30A = 1.N.1m = 1Nm
Đơn vị công :J 1J= 1Nm 1KJ= 1000J
Đn: công suất N là đại lượng đo bằng thương số giữa công A và thời gian t dùng để thực hiện công ấy
t
A
N =
A: (J) T: (s) Đơn vị của công suất W
a) công suất có đơn vị mã lực kí hiệu HP
1HP= 736W b) KWh là đơn vị
Ơû phần trên
α = 0 A= F.S F: (N)
S: (m)
(Chuyển vào mục 2) VD: Một thùng cát có trọng lượng 1000N lên cao 6m
nếu thay cần cẩu bằng một người kéo thì có gì giống nhau?
Đặc trưng khả năng thực hiện công nhanh hay chậm thì người ta dùng một đại lượng mới"Công Suất"
Trang 31công 1KWh= 3600.000J c) Hộp số
V.Ft
S.Ft
=>Thay đổi vận tốc
- Líp nhiều tầng
công suất?
Đơn vị này thường dùng để tính điện năng
Học sinh cho VD?
Giải thích tác dụng của hộp số
* cũng cố:
giải bài tập 3,4,SGK T140 bài tập về nhà5,6 SGK T141
Trang 32VI.1.2 Giáo án 2
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
- Bài dạy: NĂNG LƯỢNG ĐỘNG NĂNG THẾ
NĂNG
Mục đích yêu càu giáo viên: Làm cho hs hiểu được các khái niệm động năng và thế năng Nhắc nhở hs cần lưu ýđịnh lí động và thế năng để giải bài tập
Mục đích yêu cầu hs: HS phải nắm nội dung của định lí động năng và thế năng vận dụng để giải bài tập
Tài liệu và phương tiện dạy học: SGK, bảng, phấn, một xe, một miếng gỗ dùng làm thí nghiệm và một lò xo đàn hồi
Điểm bắt đầu: Ở cấp II hs đã học các khái niệm năng lượng, động năng và thế năng nhưng chưa biết các biểu thức mv2/2 và mgh
Bài tập về nhà: Sử dụng được ĐH1 + ĐH2 trong tiết dạy, thu hút hs tập trung vào bài và năng động tích cực đóng góp ý kiến xây dựng bài.
Tg Đh LƯU BẢNG Hoạt động của thầy HđcHS Pt
Trường PTTH: CHÂU VĂN LIÊM
Lớp: 10 A 6 Môn: Lý Tiết thứ: 2 Ngày:29 - 2 - 2003
Tên sinh viên: NGUYỄN THÚY KIỀU
MSSV: 1990140 GVHD: Cô Nguyễn Lưu Khanh
Trang 33ĐH2
ĐH4
ĐH5
I Năng lượng:
- ĐN: là đại lượng vật lý đặc
trưng cho khả năng thực hiện
công của một vật hoặc hệ vật
- Năng lượng có nhiều dạng
chủ yếu nghiên cứu cơ năng
- Năng lượng bằng công cực
đại mà vật thực hiện trong
những quá trình biến đổi nhất
định
- Đơn vị của năng lượng: J
1KJ = 103
II Động năng
o Nêu một vài VD về vật thực hiện công
o Khi một vật có khả năng thực hiện ta nói rằng vật đó có năng lượng
s Vậy năng lượng là gì ?
o Năng lượng luôn luôn gắn liền với vật chất
o Nhưng ở đây chỉ nghiên cứu chuyển động cơ học Năng lượng ứng với chuyển động này là cơ năng
Để biết về cơ n ăng như thế nào bài sau sẽ tìm hiểu kỹ hơn
s Kể tên các dạng năng lượng mà các em đã biết?
s VD: Vừa qua xem pháo bông,
ta thấy pháo nổ tung lên Vậy công thực hiện bằng bao nhiêu ?
à Pháo có năng lượng bao nhiêu thì thực hiện công bấy nhiêu Tức là năng lượng bằng công cực đại
s Hiểu như thế nào là "thực hiện công trong những quá trình biến đổi nhất định "
s Năng lượng có đơn vị không ? Đơn vị của năng lượng là gì?
o Một vật có khả năng sinh công,
ta nói vật đó có dữ trữ năng lượng cũng được đo bằng đơn vị công
o VD: Đạn trong nồng súng
- Lúc đầu đạn nằm yên trong nồng súng: không thưcï hiện công
- Bóp cò đạn bay nếu gặp cành cây có thể gãy nghĩa là thực hiện công
à NL này chuyển sang dạng NL khác NL này ta gọi là "động năng"
s Vậy động năng của một vật là gì?
Trang 341 ĐN: Động năng của một vật
là năng lượng mà vật có do nó
Động năng của một vật bằng
nửa tích của khối lượng m với
bình phương vận tốc v của vật
Dụng cụ - xe có khối lượng m
- khúc gỗ
- Xe nối với khúc gỗ bằng sợi dây
- tác dụng mọt lực F vào xe
à Xe chuyển động khúc gỗ chuyển động
s Tại sao khúc gỗ chuyển động ?
s tại sao chuyển động được một lúc khúc gỗ dừng lại ?
stại sao xe chuyển động chậm dần
V S
22
2 2
s Động năng là đại lượng có hướng hay vô hướng ?
s Học sinh đọc SGK
Trang 35ĐH3
- Có tính tương đối
* Đơn vị: J
3.Định lý động năng:
"Độ biến thiên của một vật
bằng công của ngoại lực tác
dụng lên vật"
s Viết biểu thức độ biến thiên của động năng
s qua hai trường hợp này rút ra nhận xét gì ?
! Đây là nội dung chính của bài, cũng là nội dung của định lý động năng
s Từ hai trường hợp trên phát biểu định lý động năng ? (liên hệ thực tế)
s HS cho ví dụ Wđ tăng à A>0
s HS cho ví dụ Wđ giảm à A<0
! đây là định lí quan trọng dùng để làm bài tập, các em cần lưu ý
! ở bài trước học công của trọng lực Vật ở dộ cao h thì p của nó thực hiện công nghĩa là vật có năng lượng
Năng lưọng này gọi là "thế năng"
s Em hiểu như thế nào được gọi là thế năng ?
!Giả sử vật rơi từ h1 à h 2 thì trọng lưc thực hiện công bằng bao
Xe chạy Phanh xe
O
O
O
Trang 36ĐH2
III Thế năng:
1) Là năng lượng của một
vật có được do nó có trọng
lượng mg và độ cao h
Wt = mgh
(chọn góc thế năng ≡ m đất)
- Nếu vật rơi từ h1 à h 2
Ap = mg (h 1 - h 2)
= mgh1- mgh2 > 0
àWđ1< Wđ2 thế năng giảm
- ném vật lên cao từ h1 lên
h2
Ap = mg (h 1 - h 2)
= mgh1- mgh2 < 0
àWđ1< Wđ2 thế năng tăng
2) Phân loại: có 2 loại
a) thế năng hấp dẫn
b) Thế năng đàn hồi
3 ĐN thế năng
Thế năng là năng lượng mà
một hệ vật (1 vật) có do
tương tác giữa một vật của
hệ và phụ thuộc vị trí tương
đối của các vật ấy
* Chú ý: Các lực tương tác
phảilà lực thế
nhiêu ? Từ đây suy ra thế năng ?
- Nếu ném vật lên cao thì trọng lực thực hiện công bằng bao nhiêu ?
s Ngoài thế năng của trọng lực
ra Thế năng còn có những loại nào?
s Em hiểu như thế nào thế năng hấp dẫn ? cho VD
s Cho VD thế năng đàn hồi
! thế năng hấp dẫn là thế năng của " hệ vật và trái đất" thì trọng lực là tương tác giữa vật và trái đất
- Thế năng đàn hồi: Nếu lò xo bị nén hoặc giãn ra thì lực đàn hồi xuất hiện do tương tác giữa các vùng của lò xo
à lò xo có thế năng à gọi là thế năng đàn hồi
Trang 37VI.1.3 Giáo án 3
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Bài dạy: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN CƠ NĂNG
Mục đích yêu cầu giáo viên: Làm cho học sinh hiểu được sự biến đổi giữa động năng và thế năng
Chứng minh định luật này trong trường hợp trọng lực rồi mở rộng thành định luật tổng quát.
Mục đích yêu cầu học sinh: Nắm được nội dung của ĐLBT Vận dụng định luật đểgiải các bài toán cơ học
cơ học
Tài liệu và phương tiện dạy học: SGK, bảng, phấn, một quả bóng, một lò xo, một quả cân, giá đỡ.
Điểm bắt đầu: Ở cấp2 học sinh đã học định tính của định luật này
Bài tập về nhà: tạo được bầu không khí lớp học sinh động (ĐH1) thu hút học sinh vào bài Trong
suốt quá trình giảng dạy kết hợp với nhiều ĐH khác làm cho tiết dạy diễn ra rất thành công.
20’ ĐH2 I
1 Trường hợp trọng lực
- vị trí (1) + Wđ1=
2
mv 2 1
Trường PTTH: CHÂU VĂN LIÊM
Lớp: 10 A 6 Môn: Lý
Tiết thứ: 1 Ngày:6 - 3 - 2003
Tên sinh viên: NGUYỄN THÚY KIỀU
MSSV: 1990140 GVHD: Cô NGUYỄN LƯU KHANH
Trang 38- Công trọng lực
A= mg(h1- h2)
A = mgh1 – mgh2 > 0 = Wt1 – Wt2 > 0 (1)
- Theo định lý đnăng
A = Wđ2 – Wđ1 (2) Từ (1) và (2)
Wt1 – Wt2 = Wđ2 – Wđ1
Wt1 + Wđ1 = Wt2 +Wđ2
* Định luật: Trong quá trình
chuyển động của vật dưới tác dụng của trọng lực, có sự biến đổi qua lại giữa động năng và thế năng, nhưng tổng của chúng tức là cơ năng được bảo toàn
2 Trường hợp lực đàn hồi:
Chọn gốc thế năng tại O
Wđ2 , Wt2 =?
s Khi vật ở h1 rơi xuống h2∆p = ?
s Nhắc lại định lý động năng?
Từ (1)và (2)suy ra được điều gì?
! Tức là độ tăng động năng bằng độ giảm thế năng
s Từ biểu thức này có nhận xét gì?
s Wt1 + Wđ1 là gì?
Wt2 + Wđ2 là gì ?
! Tổng động năng và thế năng ở thời điểm (1), (2) bằng nhau tức là có cùng một gía trị Ta nói rằng nó tuân theo một qui luật, định luật này gọi là ĐLBT cơ năng
!Đây là định luật rất quan trọng và đây cũng là phần thứ nhất ta tìm hiểu (ghi mục I ĐLBT cơ năng)
! Xét một lò xo
s Kéo vật cho lò xo giãn ra đến
A và ta thả vật trở về O rồi đến B trở lại O rồi đến A (tức là vật dao động quanh vị trí cân bằng CBO
s Tại vị trí nào thì Wđmin, Wđmax,
Trang 39ĐH3
Wđ Wt Tại A: O max
A -> O ↑ ↓
Tại O max O
O -> B ↓ ↑
Tại B O max
* Nhận xét: Có sự biến đổi
qua lại giữa động năng và thế năng đàn hồi của lò xo
Wt + Wđ = cost
3 ĐLBT cơ năng
“Trong hệ kín, không có lực ma sát, thì có sự biến đổi qua lại giữa động năng và thế năng , nhưng tổng của chúng, tức là cơ năng được bảo toàn”
* Lưu ý: ĐLBT cơ năng chỉ đúng cho hệ kín và không có
ma sát
s Qua đây có nhận xét gì ?
s Xét tổng động năng và thế năng tại A, O, B thì có kết luận gì
Giải thích lại quả bóng rơi xuống rồi nảy lên
s Khi nào thì độ cao nảy lên bằng độ cao ban đầu
s Khi nào thì không ?
! Khi có ma sát thì cơ năng không bảo toàn
! Qua đây ta có thể phát biểu 1 định luật tổng quát
! Đây là định luật rất qua trọng và cũng là tên bài học của ta hôm nay
“Ghi tên bài”
* Cũng cố bài:
1 Cơ năng có máy dạng ?
2 Cơ năng là gì ?
3 Như thế nào được gọi là cơ năng bảo toàn ?
0
0
0 Không có ma sát
0 có ma sát