1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Cracker Handbook 1.0 part 101 pot

6 79 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 83,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Posted by: moonbaby Dec 19 2003, 12:33 AM Homepage : URL http://www.southbaypc.com/download/FVSetup.exe Production : South Bay Software FolderView 1.9 Copyright by : Copyright © 2000-2

Trang 1

Posted by: moonbaby Dec 19 2003, 12:33 AM

Homepage : URL http://www.southbaypc.com/download/FVSetup.exe Production : South Bay Software ( FolderView 1.9 )

Copyright by : Copyright © 2000-2003 All Rights Reserved

Cracked File : FolderView.exe ( Microsoft Visual C++ 6.0 )

Type : Name/Serials

Packed : N / A

Crack Tool : OllyDbg 1.09d, Hex Workshop 4.1, W32dsmv10

Unpack Tool : N / A

Carried Out : Get Correct Serials

Note : None

About FolderView 1.9

FolderView lets you view the contents of any folder on your computer, and then print it out or save it to a text file on disk This is very convenient for times when you need to send someone the contents of a directory You can simply attach the saved file to an e-mail and send it the other person The directory contents can be sorted by name, file size, file type, or date modified FolderView even gives you information on your MP3s, such as the artist, song title, length of the song, and more!

-

>> >> Chương trình này có thể tiến hành theo hai cách, Patch hoặc tìm ra

số Serial thực

>> Dùng PeiD kiểm tra, biết chương trình này được viết bằng Microsoft Visual C++ 6.0

>> Dùng W32dsmv10 mở chương trình, lục tìm trong dãy chuỗi, ta thấy dòng

"Sorry, you have entered an incorrect " từ đó truy ra địa chỉ là 00408320

Trang 2

>> Dùng Olly load chương trình lên, chuyển đến đây

00408320 68 405B4100 PUSH FOLDERVI.00415B40 ; |Text = "Sorry, you have entered an incorrect registration code."

>>>> >>>> Cách thứ nhất : Patch

>>>> Trace chương trình lên một đoạn, ta thấy đoạn mã lệnh sau :

004082CE 83C4 08 ADD ESP,8

004082D1 85C0 TEST EAX,EAX

004082D3 5F POP EDI

004082D4 74 43 JE SHORT FOLDERVI.00408319 < === Patch here

Để Patch chương trình ta chuyển JE thành JNZ Sau khi chuyển thì mã 74

43 chuyển thành 75 43 Vào Hex Workshop 4.1, tìm đến đây, và chuyển lại mã

============ > Quá trình PATCH đã tiến hành xong

>>>> >>>> Cách thứ hai : TÌM SỐ SERIAL ĐÚNG

>>>> Trace lên một chút, ta thấy hai câu lệnh GetDlgItemTextA, đặt BreakPoint ở đây

004082A8 FFD7 CALL EDI ; \GetDlgItemTextA

004082BA FFD7 CALL EDI ; \GetDlgItemTextA

>> Trace xuống chút, ta thấy lệnh :

004082C9 E8 52030000 CALL FOLDERVI.00408620

>> Trace vào đây để đi đến đoạn mã hoá Khi vào trong, ta thấy câu lệnh sau :

00408630 | E8 AB000000 CALL FOLDERVI.004086E0

>>>> Trace vào tiếp, ta thấy tập lệnh mã hoá chuỗi :

>>>> Giai đoạn mã hoá chuỗi U nhập vào lần thứ nhất :

>> Kiểm tra xem chuỗi có được nhập vào hay không

Trang 3

00408717 | 85F6 TEST ESI,ESI < === ESI chứa chiều dài chuỗi U nhập

00408719 | 76 13 JBE SHORT FOLDERVI.0040872E

Chuyển giá trị ở địa chỉ 451B30 ( 32h ) vào EDX

0040871B | 8B15 305B4100 MOV EDX,DWORD PTR DS:[415B30] <

==== 32h

>> Đưa từng ký tự của chuỗi nhập vào EBX

00408721 |> 0FBE1C38 /MOVSX EBX,BYTE PTR DS:[EAX+EDI]

>> EBX = EDX + EBX ==== > Kết quả lưu ở EBX

00408725 | 03DA |ADD EBX,EDX

>> ECX = ECX + EBX = > Kết quả lưu ở ECX = > ECX lưu kết quả cuối cùng của vòng lặp thứ nhất

00408727 | 03CB |ADD ECX,EBX

>> Tăng EAX lên 1 === > EAX là biến đếm của vòng lặp

00408729 | 40 |INC EAX

>> Kiểm tra dã xử lý hết chuỗi chưa, nếu chưa thì tiếp tục, còn không thì thoát

0040872A | 3BC6 |CMP EAX,ESI

0040872C |.^ 72 F3 \JB SHORT FOLDERVI.00408721

>>>> Quá trình của chỗi được viết lại :

1- Ký tự ban đầu + 32h ==== > Kết quả lưu ở ECX

2- Kết quả trước + ( ký tự kế + 32h ) ==== > Kết quả lưu ở ECX

3- Thoát khỏi vòng lặp thì ECX lưu giữ kết quả

>> Chuỗi thứ nhất có định dạng : XXXX-

00408735 | 51 PUSH ECX ; /<%u>

00408736 | 68 885B4100 PUSH FOLDERVI.00415B88 ; |Format =

"%u-"

>>>> Giai đoạn mã hoá chuỗi U nhập vào lần thư hai

00408749 | 85F6 TEST ESI,ESI

0040874B | 76 14 JBE SHORT FOLDERVI.00408761

0040874D | 8B15 345B4100 MOV EDX,DWORD PTR DS:[415B34] <

=== 28h

00408753 |> 0FBE2C38 /MOVSX EBP,BYTE PTR DS:[EAX+EDI]

00408757 | 0FAFEA |IMUL EBP,EDX

Trang 4

0040875A | 03CD |ADD ECX,EBP

0040875C | 40 |INC EAX

0040875D | 3BC6 |CMP EAX,ESI

0040875F |.^ 72 F2 \JB SHORT FOLDERVI.00408753

>>>> Quá trình của chỗi được viết lại :

4- Ký tự ban đầu x 28h ==== > Kết quả lưu ở EBP

5- Kết quả trước + ( ký tự kế x 28h ) ==== > Kết quả lưu ở ECX

6- Thoát khỏi vòng lặp thì ECX lưu giữ kết quả

>> Chuỗi thứ hai có định dạng : XXXX-

00408761 |> 51 PUSH ECX ; /<%u>

00408762 | 8D4C24 14 LEA ECX,DWORD PTR SS:[ESP+14] ; |

00408766 | 68 885B4100 PUSH FOLDERVI.00415B88 ; |Format =

"%u-"

>> Hai chuỗi kết hợp có định dạng XXXX-XXXX-

00408779 | 52 PUSH EDX ; /StringToAdd

0040877A | 53 PUSH EBX ; |ConcatString

>>>> Giai đoạn mã hoá chuỗi U nhập vào lần thứ ba :

00408785 | 85F6 TEST ESI,ESI

00408787 | 76 13 JBE SHORT FOLDERVI.0040879C

00408789 | 8B15 385B4100 MOV EDX,DWORD PTR DS:[415B38] <

=== 1Eh

0040878F |> 0FBE2C38 /MOVSX EBP,BYTE PTR DS:[EAX+EDI]

00408793 | 03EA |ADD EBP,EDX

00408795 | 03CD |ADD ECX,EBP

00408797 | 40 |INC EAX

00408798 | 3BC6 |CMP EAX,ESI

0040879A |.^ 72 F3 \JB SHORT FOLDERVI.0040878F

>>>> Quá trình của chỗi được viết lại :

7- Ký tự ban đầu + 1Eh ==== > Kết quả lưu ở EBP

8- Kết quả trước + ( ký tự kế + 1Eh ) ==== > Kết quả lưu ở ECX

9- Thoát khỏi vòng lặp thì ECX lưu giữ kết quả

>> Chuỗi thứ ba có định dạng : XXXX-

0040879C |> 51 PUSH ECX ; /<%u>

0040879D | 8D4424 14 LEA EAX,DWORD PTR SS:[ESP+14] ; |

Trang 5

004087A1 | 68 885B4100 PUSH FOLDERVI.00415B88 ; |Format =

"%u-"

>> Kết hợp ba chuỗi có định dạng XXXX-XXXX-XXXX-

004087B4 | 51 PUSH ECX ; /StringToAdd

004087B5 | 53 PUSH EBX ; |ConcatString

004087B6 | FF15 9C314100 CALL DWORD PTR

DS:[<&KERNEL32.lstrcatA>] ; \lstrcatA

>>>> Giai đoạn mã hoá chuỗi U nhập vào lần thứ tư :

004087C0 | 85F6 TEST ESI,ESI

004087C2 | 76 14 JBE SHORT FOLDERVI.004087D8

004087C4 | 8B15 3C5B4100 MOV EDX,DWORD PTR DS:[415B3C] <

=== 0Bh

004087CA |> 0FBE2C38 /MOVSX EBP,BYTE PTR DS:[EAX+EDI] 004087CE | 0FAFEA |IMUL EBP,EDX

004087D1 | 03CD |ADD ECX,EBP

004087D3 | 40 |INC EAX

004087D4 | 3BC6 |CMP EAX,ESI

004087D6 |.^ 72 F2 \JB SHORT FOLDERVI.004087CA

>>>> Quá trình của chỗi được viết lại :

10- Ký tự ban đầu x 0Bh ==== > Kết quả lưu ở EBP

11- Kết quả trước + ( ký tự kế x 0Bh ) ==== > Kết quả lưu ở ECX

12- Thoát khỏi vòng lặp thì ECX lưu giữ kết quả

>> Chuỗi thứ tư có định dạng : XXXX

004087D8 |> 51 PUSH ECX ; /<%u>

004087D9 | 8D5424 14 LEA EDX,DWORD PTR SS:[ESP+14] ; |

004087DD | 68 70584100 PUSH FOLDERVI.00415870 ; |Format = "%u"

>> Bốn chuỗi kết hợp lại có định dạng XXXX-XXXX-XXXX-XXXX 004087F0 | 50 PUSH EAX ; /StringToAdd

004087F1 | 53 PUSH EBX ; |ConcatString

>>>>>>>> Vậy là ta đã hoàn toàn hiểu được cách tạo Serial của chương trình này

Trang 6

User : Moonbaby Serial : 1223-32920-1063-9053

User : HVA-CrAkErTeAm Serial : 1863-46520-1583-12793

-

////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////

Sau khi Crack một vài chương trình, nhận thấy trang web

http://www.southbaypc.com này được viết code cho chương trình giống hệt nhau Hầu như không có biến hoá gì cả Rất tôi cho bước khởi đầu

Ngày đăng: 03/07/2014, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN