Quote: LODSB / LODSW Cú pháp : LODSB / LODSW Tác dụng : load 1 byte hoặc 1 word từ DS:SI và đặt nó vào AL đối với LODSB hay vào AX đối với LODSW Ví dụ : LODSW Hãy chuyển DS:SI points đến
Trang 1Quote:
LODSB / LODSW
Cú pháp : LODSB / LODSW
Tác dụng : load 1 byte hoặc 1 word từ DS:SI và đặt nó vào AL (đối với LODSB) hay vào AX (đối với LODSW)
Ví dụ : LODSW
Hãy chuyển DS:SI points đến word mà đang giữ giá trị Ebh
LODSW
AX bây giờ sẽ chứa giá trị EBh
Lệnh này thương được sử dụng cùng với lệnh REP
Quote:
MOV
Cú pháp : MOV <đích>,<nguồn>
<đích>: chỉ có thể là 1 thanh ghi hay bộ nhớ
<nguồn>: có thể là thanh ghi, bộ nhớ hay hằng
Tác dụng : chuyển nội dung toán hạng nguồn vào toán hạng đích
Ví dụ : MOV AX,DX
Các bác sẽ thấy có rất nhiều lệnh này khi các bác step các đoạn code, về cơ bản (ngôn ngữ BASIC) nó là LET đích=nguồn
Có rất nhiều biến thể khác bao gồm MOVSX, nhưng về cơ bản tất cả chúng đều làm 1 nhiệm vụ Nó có thể giúp để có Intel Programming Specifications từ website của chúng
Quote:
MOVSB / MOVSW
Cú pháp : MOVSB / MOVSW
Tác dụng : chuyển byte (đối với MOVSB) hoặc word (đối với MOVSW) từ DS:SI đến ES:DI
Ví dụ : MOVSB
Hãy chuyển DS:SI points đến byte mà giữ giá trị 5h
MOVSB lấy byte của DS:SI points và đặt nó trong ES:DI
Byte của ES:DI bây giờ có giá trị là 5h
Lệnh này thường được dùng với lệnh REP
Quote:
Registers
Registers là nơi mà chứa dữ liệu Một điều duy nhất chúng ta lo lắng là: (E)AX, (E)BX, E(CX), E(DX) (chữ E chỉ có ý nghĩa khi chúng ta debug 32bit-code
Như vậy cặp registers là :
Trang 2DS:SI có thể được dùng như nguồn của chuỗi hoạt động
ES:DI sử dụng như mục tiêu của chuỗi hoạt động
Việc hiểu registers không phải là quá quan trọng trong việc crack, các bác chỉ cầ bít nó là những biến số để lưu trữ dữ liệu là được
Quote:
REP ( Repeat String Operation)
Cú pháp : REP
Tác dụng : Lập lại dữ liệu trong CX register Lệnh REP đặt trước MOVSB,
LODSB hay STOSB sẽ làm cho lệnh này lặp lại chính nó
Ví dụ : MOV AL,Bh _AL bao gồm bh
MOV CX,5h _CX bao gồm 5h
REP STOSB _copy giá trị của AL (ở đây là 5h) vào nơi mà DS:SI point 5 times và increment SI
Quote:
RET
Cú pháp : RET
Tác dụng : trở lại function
Ví dụ : RET
Các bác chắc đã thấy lệnh này ở cuối mỗi function, và nó chỉ đạo bộ xử lý máy tính trở lại địa chỉ của lệnh call gọi function
Quote:
STOSB / STOSW
Cú pháp : STOSB / STOSW
Tác dụng : Lấy giá trị trong AL (STOSB) hoặc trong AL(STOSW) và đặt nó vào DS:SI
Ví dụ : STOSB
Giả sử AX chứa giá trị Ebh
STOSB copy giá trị trong AX và đặt nó vào word của DS:SI Lúc này DS:SI points to word chứa Ebh
Lệnh này thường được dùng với lệnh REP
Quote:
The STACK & PUSH / POP
Trước khi gọi bất kì function nào, chương trình phải “push” những thông số mà function đang “chờ đợi” trên stack Chúng ta giả sử nó như là 1 chồng bát, cái bát đặt vào đầu tiên sẽ là cái bát lấy ra cuối cùng - ở đây stack cũng vậy Chúng ta hãy
cứ nhớ “vào đầu / ra cuối” khi nhìn vào lệnh call, có nghĩa là thông số đó sẽ đảo
Trang 3ngược
Nếu như các bác không hỉu những giều trên thì hãy nhìn vào ví dụ sau :
Windows API function GetDlgItemText yêu cầu các thông số sau:
(1) Handle of dialog box
(2) Identifier of control
(3) Địa chỉ của text buffer
(4) Chiều dài tối đa của chuỗi
Bởi vậy nên đoạn code có thể như sau :
MOV EDI,[ESP+00000220] _get handle of dialog box trong EDI
PUSH 00000100 PUSH (4)
PUSH 00406130 PUSH (3)
PUSH 00000405 PUSH (2)
PUSH EDI _PUSH (1)
CALL GetWindowText Gọi function
Có dễ không các bác? Đây là 1 trong những ví dụ đơn giản nhất trong lĩnh vực crack đi tìm số serial, nếu các bác biết được địa chỉ buffer của serial, trong trường hợp này là ở địa chỉ 00406130 , các bác hãy set breakpoint nó và thường các bác sẽ kết thúc tại chuỗi tạo real serial ;)
Quote:
POP dùng để remove first item khỏi stack, thường có rất nhìu trước khi function trở lại chương trình
( còn típ )
-
Sao, các bác có “ nuốt trôi” được chữ nào không? Chắc là không phải không ? Không sao đâu, assembly có phải là ngôn ngữ mẹ đẻ của mình đâu, cứ từ từ đọc, từ
từ hỉu rùi sẽ có ngày các bác “đọc nó như đọc tiếng việt cho xem” ;)
Ở trên đây chỉ là những lệnh mà cracker chúng ta cần phải biết và chú ý thôi, chứ
mà nói về Assembly thì nhìu vô kể Nếu các bác muốn thì hôm nào em sẽ post loạt tuts khá chi tiết và đầy đủ về Assembly (bằng Tiếng Việt) cho các bác tha hồ mà đọc:)
Thui thì bây giờ các bác ráng “nhai” cho xong hết mấy cải ở trên trước đã nha!! Chúc các bác may mắn
the_lighthouse(REA)
PHẦN 2 : SoftICE (Boot Menu, Setup, Commands)
02.1 Boot Menu
==========
Để chạy, SoftICE cần vài KB trong RAM của mỗi chương trình Do đó, nếu máy
Trang 4bạn bị “hạn chế” về RAM hoặc bạn không muốn SoftICE tự động load mỗi khi khởi động máy ( chả lẽ cứ vào msconfig tắt nó rồi khi nào cân dùng lại chỉnh lại rồi phải khởi động lại máy nữa >rất phiền) mà phải “hỏi ý kiến” rồi mới dám “vào chơi với em windows” thì bạn cần phải chỉnh sửa đôi chút trong
AUTOEXEC.BAT và CONFIG.SYS Các bác hãy coi 2 file đó trong máy em rồi tìm cách sửa theo máy các bác nha :
AUTOEXEC.BAT:
goto %config%
:SICE
E:\CRACK\SOFTIC~1\WINICE.EXE
goto common
:NORM
goto common
:common
CONFIG.SYS :
[menu]
menuitem SICE,Load Soft-Ice
menuitem NORM,khong load SoftICE
menudefault NORM,5(5s là thời gian ngồi chờ các bác “cho phép”, nếu quá 5s mà không thấy các bác trả lời thì windows sẽ típ tục load mà không load SoftICE, các bác có thể thay đổi thời gian chờ đợi 5s này)
[SICE]
[NORM]
[common]
DEVICE=C:\WINDOWS\setver.exe
DOS=HIGH
FILES=40
02.2 Setup
=======
Cái này em đã nói nhìu rùi, bác nào chưa bít thì xem lại trong tut Window
Cracking Tutorial (http://www.reaonline.net/forum/showthread.php?t=212)
Trang 502.3 Commands
==========
Dưới đây là danh sách các commands (lệnh) trong SoftICE Các bác nên thuộc hết các lệnh này là tốt nhất (mặc dù là nó hơi dài) vì các bác càng bít nhìu về SoftICE bao nhiêu thì các bác càng dễ crack soft với SoftICE bấy nhiêu ;)
Các lệnh cơ bản :
? Evulate Expression
A Assemble code
ADDR Display/Change address contents
BC _Clear Breakpoint
BD _Disable Breakpoint
BE _Enable Breakpoint
B List current Breakpoints
BPE Edit Breakpoint
BPT Use Breakpoint as a template
BPM, BPMB, BPMW, BPMD Breakpoint on memory access
BPR Breakpoint on memory range
BPIO _Breakpoint on I/O port access
BPINT Breakpoint on Interrupt
BPX Breakpoint on execution
BPMSG _Breakpoint on windows message
C Compare two data blocks
CLASS Display window class information
D, DB, DW, DD, DS, DL, DT _Display memory
DATA _Change data window
E, EB, EW, ED, EL, ET Edit memory
EXIT EXIT
F _Fill memory with data
FORMAT _Change format of data window
G _Go to address
H _Help on specific function
HBOOT System boot (total reset)
HERE _Go to current cursor line
HWND _Display window handle information
Trang 6M _Move Data
MOD Display windows module list P _Step skipping calls, Int, etc
R _Display/Change Register contents S _Search for data