1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Dang Huy Hoang

84 358 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dang Huy Hoang
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 10,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luan an

Trang 1

CUA BAC Si NOI TRÚ BỆNH VIÊN

Người hướng dẫn khoa học:

TS TRAN VĂN HUY

Trang 2

vì ay

Ne Để hoàn thành khoá học Nội trú và hoàn thành luận văn, tôi xin bày tả lồng

: 4 biét ơn sâu sắc đến.” `

_'» Ban Giám đốc Bệnh Viện, các khoa Nội Bệnh viện T.W Huấ, Ban Chủ _

- Nhiệm cùng các Bác sỹ khoa Nội Tiêu Hoá, Phòng Nội soi tiêu hoá Bệnh Vien —

ca T W Huế đã tạo điều kiện cho tôi hộc tập và hoàn thành luận văn

Ì ° Ban Giám đốc Bệnh Viện, Ban Chủ Nhiệm khoa cùng các Bác sỹ, điều đưỡng trong khoa Nội, Phòng nội soi tiêu hoá Bệnh Viện Tr uiong Dai Hoc Y Khoa Aué da igo diéu kiện cho tôi được học tập và hoàn thành luận van

va tinh thân nghiêm túc trong nghiên CIÊM khoa học _ s

¿Tôi xin bày tổ lòng kính trọng và biết on đến các: thây: - Tường

Ị ụ _> GS Võ Phụng - nguyên Hiệu trưởng Trường Dai hoc Y khoa Hud

| 4° -PGS.TS Pham Van Linh- Hiégu truéng Trường : Đại Học Y Khoa Huế

7 \ we = PGS TS Lé Van Bàng - nguyên Trưởng Bộ môn Nội Trường Đại học Y Huế

_ ::PGS 1S Nguyễn Ngọc Minh-Giam đốc Trung tâm huyết hoc-truyén mau mién Trung

`ˆ- PGS.TS Huynh Van Minh -Truéng Bo mon Noi Truong Dai Hoc Y Khoa Hué

wy PGS.TS Trần Hữu Dàng -Phó trưởng Bộ môn Nội Trường Đại Học Y Huế

PGS TS Hoang Khanh -Truéng phong Giáo vụ Công! lác sinh viên Trường Dai Hoc Y Hud

- PGS.TS Nguyễn Hải Thuỷ-Trưởng khoa Nội Bệnh vién Truong Dai Hoc Y Huế

- PGS.TS Nguyễn Hitu-K)-Trudng -khoa tam than Bệnh Viện trung Long Huế

ae °- 1S, Võ Tam- Phó trưởng bộ môn Nội Trường Đại Học Y Khoa Huế

` tà những người thầy đã trực tiếp giẳng dạy, truyén thu cho ti nhiing kiến ot! tte và kinh nghiệm quý bứu, giúp đố tôi rong 4 quá trừnh học tập, nghiên cứu

khoa học và boàn thành luận văn

| Tôi có được thành công như ngày hôm nay là nhờ công ơn nuôi day cua bố

- =-z-mẹ và hhững người thân trong gia đình tôi đã tạo điều kiện tốt nhất, Sip AG i

‘TOL xin ‘bay tổ lòng kính trọng và biễtơn thầy TRAN VAN HUY -Người thầy :

“ GS.TS Phạm Như Thế - Giám đốc Bệnh viện Trung uong Huáí —ˆ — _ | a _ -

PGS.TS Hoàng Trọng Thẳng-Phó trông khoa Nội Tiêu Hoá Bệnh Viện Trg Uong Hud, —

Trang 3

LOI CAM DOAN

lôi xin cam đoan số liệu nghiên c cứu trong luận

vặn ñ là hoản t toán trừng Thự, chính 3 Xác và cửa chính -ban thân tôi

Tác giả luận văn

DANG HUY HOANG

Trang 4

5 MCH : Lượng huyết sắc tổ trung bình trong hồng cầu

mm + Nông độ huyết sắc tố trung bình cị của ia hong cau

Trang 5

MỤC LỤC -

ĐẶT VẤN ĐỀ Set are tri :

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU secsseetentsesietente, 3

1,1 Tổng quan về bệnh loét da day tá tràng - -ccccc©ccccccccce, 3

12 Biến chúng của loét da dày tá trằng .-cccceereeireeccee 7

1.3 Xuất huyết tiêu hoa do loét da day ta tràng c-c-ccccccsc- 9

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU 22

2 1, Đối tượng nghiên cứu th HH HH 0.101.011.001

3 ? 'PRing pháp nghiền an ae Oo SEES

2.3 Xử lý số liệu -. - c2 re 33

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU cccerereee 34

3,1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên "mm" „34

3.1.1 Phân bố theo địa dư th HH HH Tin 34

3.1.2 Phân bố theo lao động . - 5 ccxscvrstrrrrererrrrrrred 35

3.1.3 Phân bố theo tuổi và giới tính . -cc-cceerree 36

3.2.2 Triệu chứng lâm sàng, .ccceceeirrrerrrrree 40

Trang 6

¬ 3, 5: 1 liên quan giữa v vị trí ổ loát va mức độ xuất thuyết 44 3.5 2 Liên quan giữa kích thước ổ loét và mức độ xuất huyết tk 45 3.5.3 Liên quan giỗa tình trạng chây máu 6 ï loét ˆ

3.6 Đặc điểm nhóm không có triệu chứng nôn và đi cầu ra máu 47

Chương 4: BÀN LUẬN, — ¬ 49

41 Đặc điểm chưng của mẫu nghiên cứu ccceeceereececcose.v 4Ð -4.1.1 Phân bố theo địa dư, lao động 49

4.1 2 Phan bố về tuổi v và à gói tnh - ees ce tates , - - -

42 Đặt điển lâm “ôn ".Ää})H, L s 4.2.1 Yếu tố khởi phát xuất huyết tiêu hoá do loét DDTT 52

4.2.2 Triệu chứng lâm sàng ¬— Hee nhe 54

4.3.1 Xét nghiệm máu re se 5

4.3.2 Nội soi đạ dày tá ee seseesesenseneenees 59

4.4 Muic dO xudt buy&t sscscsssssscssssssssssssssssssscseseesssssssscesscsssesessse 62

4.5 Liên quan giữa lâm sàng, cận lâm sang" va hinh ảnh i nội _SOI 63 a

4 5, 1 Liên quan 'giữa vị trí 6 lo loét: và à mức độ xuất h huyế 63

4.5.2 Liên quan giữa kích thước ổ loét và mức độ xuất huyết 64

4.54 Liên quan giữa tình trạng chảy máu ổ loét

và mức độ xuất huyết " 65 4.6 Đặc điểm của nhóm không nôn và đi cầu ra máu —- KẾT LUẬN seesneseseeees 11T TH 0111x111 ri, "1ä A

Phần phư lục

Trang 7

DAT VAN DE

Xuất huyết tiêu hoá trên là một bệnh cảnh lâm sàng thường gap, tan suất -

mắc bệnh thay đổi tử 50-150 trên 100000 dân [53] Hàng năm ước tính có

khoảng 100000 bệnh nhân được điều trị tại các bệnh viện của Mỹ [28] Trong các nguyên nhân của xuất huyết tiêu hoá trên thì loét dạ dày tá tràng chảy máu

:2ilÄ nguyên nhân thưởng gặp nhất: Ở Mỹ, 60% các trường:hợp xuất huyết tiêu : vì

hoá trên là do loét dạ dày tá tràng [53] Ở Trung Quốc, tỷ lệ nảy là 63 2% [48] Tai Việt Nam, một nghiên cứu trên 720 trưởng hợp loét dạ dày tá tràng điều trị tại Bệnh Viện Bạch Mai-Hà Nội cho thay, 65% bệnh nhân có biến

Tình trạng lâm sàng của bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá đo loét đạ dày tá tràng có diễn biến phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ xuất huyết, cơ địa của bệnh nhân vi vay, chay mau có thể tự cảm nhưng cũng có

ợ “thes Tặng lên tất hành và din dén tt Vong Chính 4 Vì | thế, gay nhiều khó khăn —_ _ cho các thầy thuốc lâm sàng trong việc tiên lượng và đưa ra quyết định điều trị phù hợp Ngày nay, với sự phát triển của kỹ thuật nội soi đã giúp ích rất nhiều cho vấn đề chẩn đoán và điều trị bệnh Việc điều trị bằng nội soi trong xuất

huyết tiêu hoá do loét dạ dày tá tràng đã làm giảm tỷ lệ xuất huyết tái phát,

giảm lượng máu cần truyền cho bệnh nhân và giảm các trường hợp phải can thiệp bằng phẫu thuật cấp cứu [53]

Trang 8

-

"Mặc dù ¢ có nhiều † tin bộ trong điều trị, những tý lệ tử vong: của xuất -

A

huyét tiéu hoa trên ‹ còn cao, khoảng 10% và tỷ lệ này vẫn không thay đổi

- trong những thập kỷ gần đây [53] Vì vậy, để có: cái nhìn rõ hơn về các đặc —-

điểm của xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tá tràng, từ đó phần nào giúp ích cho các nhà lâm sằng trong van dé chan đoán, điều trị và tiên lượng bệnh,

1 Khảo sat một 4 số ý đặc điển lâm sang vả cận lâm sàng ỏ bệnh nhân 2 xuất

huyết tiêu hoá do loét dạ dày tá trang

2 Tìm hiểu mối liên quan giữa lam sàng, cận lâm sang và hình ảnh nội

Soi ở bệnh nhân xuất uyết tiêu hoá do loét da day ta trang

Trang 9

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 TỔNG QUAN VỀ BỆNH LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

1.1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu bệnh loét đạ đây tá tràng

Bệnh loét dạ dày tá tràng đã được biết đến từ rất lâu Năm 1586

be chs Marcellus đã nd ộ.tá loét, môn VI G những 1 tủ th, Nam 1828 Abercrombie mô 14, "

bệnh học của loét tả tràng v và các biến chúng của nó 129] Những nghiên cứu

trên tử thi từ những năm cuối thế kỷ 19 cho thấy, loét đạ dày tá tràng (DDTT)

hiện diện ổ 4- vt tử thi được khám nghiệm

_ Vào những năm đầu thế kỷ 20, stress'và chế độ š ăn được cho là thủ phạm chính của loét dạ dày ta tràng Thời kỳ đó, bệnh nhân được điều trị bằng cách cử năm viện nghỉ ngơi và được chỉ định một chế độ ăn nhẹ

Những nam 1950, sau những phát hiện về vai trỏ của acid da day trong

3 ' bệnh loét DDTT Thì liệu 'Bháp kháng Bơi: đã trổ: thành một điều trị lita chon sẻ tin Những năm 1970, thuốc kháng histamin H, receptor đã được sử dụng trên lâm

sàng Những năm 1980 với việc phát mỉnh ra thuốc khang bom proton, ty 1é

điều trị lành bệnh đã tăng lên Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cho thấy hầu hết cdc bệnh nhân được điều trị lành bởi liệu pháp giảm acid da dày sẽ bị tái phát

trong vòng l năm sau khi ngừng điều trị

Trong những năm 1980 người ta nhận thấy rằng, hầu hết các bệnh nhân

Trang 10

sự 7 loét DDTT đều liên quan đến ; nhiễm Helicobacter pylori Œ p) hay có sử dụng " thuốc kháng viêm n không steroid (NSAIDs) Hon thế nữa các nghiên cứu đã

của bệnh sẽ ít xảy ra hơn Những hiểu biết này được xem như một cuộc cách

| cho thấy; nếu nhiễm H.p và việc sử dụng NSAIDs được löại bổ thì SỰ tãi-phát -

6 bệnh nhân viêm loét ĐDTT cö-tý-lệ nhiễm-H: p ở mức cao >70%, đặc TT

7 ‘Khang Metronidazol đã Tầm giảm hiệu quả điều Bị tiệt từ H.p của phác đồ - Omeprazol + Amoxicilin + Metronidazol tới 4 lần nhưng ảnh hưởng ít hơn đối với phác đồ Omeprazol + Metronidazol + Clarytiromycin Có thể đo khi

theo tửng nghiên cứu từ 5-10% dân SỐ Ỗ miễn bắc Việt:.Nam có đến 5.6% dan

số có triệu chứng bệnh, tại khoa nội một số bệnh viện có 26-30% bệnh nhân:

vào viện vì bệnh loét DDTT Bệnh loét tá tràng gặp nhiều gấp 4 lần loét dạ

dày, nhưng loét tá tràng thưởng là loét lành tính còn loét đạ đày một SỐ trưởng

Trang 11

| 1.1.2 Đặc điểm lâm sảng bénh loét da day tá trang

1.1.2.1 Chẩn đoán loét da déy

Đau là triệu chứng chính có nhiều tính chất

- Đau ting đợt, mỗi đợt kéo đài 2-§ tuần cách nhau vai tháng đến vài

năm Đau gia tăng theo mùa nhất là vào mùa đông tạo nên tính chu kỳ của

bệnh loét Tuy nhiên các biểu hiện viêm vùng hang vị xảy ra trước loét có thể

làm mất tính chu kỳ này

- Đau liên quan đến bữa ăn, sau ăn 30 phút đến 2 giờ; thường đau nhiều

¬ bữa ă ăn trựa và tốt hợp là bua an Sang -

- Dau kiểu quặn, hiểm hơn la dau kiểu rat bồng, Đau được làm dịu bởi

thuốc kháng toan hoặc thức ăn, nhưng khi có viêm kèm theo thì không đỡ

hoặc có thể làm đau thêm

- Vị trí đau thưởng là vùng thượng vị, Nếu ổ loét nằm ổ mặt sau thì có

thể đau xuyên ra sau lưng Ngoài ra.có thể đau ở bất kỳ chỗ nào trên bụng

- Một số trưởng hợp loét không có triệu chứng và được phát hiện khi có

biến chứng

+ triển, “oat mat trước có thể co dấu cảm ting nhe vùng thượng vị Trong dot loét

có thể sút cân nhẹ nhưng ra khỏi đợt đau sẽ trỏ lại bình thưởng

- Chẩn đoán được đặt ra khi lâm sàng có cơn đau loét điển hình xác định

bằng chụp phim dạ dày baryte va bang HỘI Soi, Điển hình là ổ đọng thuốc khi

ổ loét ổ bồ của đạ dày Về nội soi dễ nhận ra miệng của ổ loét, đáy của nó phủ

một lớp fibrin màu trắng xám, bờ đều hơi nhô lên do phù nề hoặc được bao

quanh bởi các nếp niêm mạc hội tụ

- - Khám lâm sảng ngheo nan, có thể chỉ có điểm đau khi đang có dot tiến eee:

Trang 12

7 - nó xây ra trước 60 tuổi Nam gap 2 nữ và thưởng có yếu tố gia đình:

- Đau là triệu chứng đặc trưng của loét tá trang thưởng rõ hơn loét dạ

day, vì ở đây không có viêm phối hợp Các đợt bộc phát rất rõ rang Giữa các

; 'kỳ đau thường, không có triệu chứng ï Hảo cả Đau XUẤP hiện 2: 4 giỏ saul:

- Chan đoán khi có cơn đau loét và được xác định bằng nội soi và phim

_ baryte cho thấy ổ đọng thuốc thưởng nằm theo trục của môn vị trên 2 mặt

:hoặc hình ảnh hành, ta tràng, bị biến dang

- Trong trường hợp loét mạn tính xd hod, hành tá trằng bị biến n dạng

nhiều, các nếp Tiêm mạc hội tụ về ổ loét làm môn vị bị co kéo, hoặc hành tá

tràng bị chia cắt thành 3 phần tạo thành hình cánh chuồn Một hình ảnh biến dạng không đối xứng làm dẫn nếp gấp đáy ngoài và teo nếp gấp đáy trong tạo

thành túi thửa Cole làm cho lỗ môn vị bị đổ li tâm Nội soi có thể nhận ra dễ

dàng ổ loét do đáy có màu xám sẵm được phủ một lớp fibrin, đôi khi -bi-che đậy bởi các nếp niêm mac suing phù

Trang 13

- Diễn tiến | của loét tá tràng, trên một nửa trưởng hợp loết tái phát trong

năm đầu Lâu đài sau 10-15 năm 60% bệnh nhân có triệu chứng được cải

thiện, 20% bệnh nhân có biến chứng phải phẩu thuật, 20% diễn tiến loét theo

chu ky [15] s _

1.2 BIEN CHUNG CUA LOFT DA DAY TA TRANG

- Thường gặp nhất nhưng khó đánh giá chính xác tần suất Khoảng 15-20% bệnh nhân loét có một hay nhiều lần chấy n máu Loet ta trang thưởng chây m máu | (17%) hon da dày (12%) Người già thay mau ì nhiều hon người trễ ¬

- Biến chứng chảy máu thưởng xây ra trong đợt loét tiến triển nhưng

cũng có thể là dấu hiệu đầu tiên Thưởng là chảy máu ẩn kéo dài gây thiếu máu mạn Nếu chẩy máu nặng cấp thì gay nôn ra máu và đi cầu ra máu Chảy ˆ

- máu dạ dày thưởng nôn nhiều hơn (50%) tá tràng (30%) [15]

_ 1.2.2 Thủng ổ loét

- Loét ăn sâu vào thành đạ dày hay tá tràng có thể gây thủng Đây là biến

_ chứng thú nhì sau -chấy r máu (6%), Tam ) nhiều hún nữ, Loét mat trước, hoặc, bs cong nhỏ thi thủng vào khoang phúc r mạc lón, loét mặt sau thì thủng Vào cơ / quan kế cận hoặc hậu cung mạc nổi |

- Hầu hết bệnh nhân có biến chứng này là người cao tuổi, một nửa số bệnh nhân thủng ổ loét có liên quan đến thuốc kháng viêm không steroid [1 5]

- Tại Việt Nam, theo thống kê của nguyễn Trinh Cơ, thủng ô ổ loét DDTT

là một cấp cứu ngoại khoa thưởng gặp Trong 15 năm (1960- 1974) 6 ở Bệnh

Viện Việt Đức có 986 trưởng hợp thủng ổ loét DDTT [3].

Trang 14

- Mét nghiên cứu của nhóm Bác sỹ * khoa Ngoại Bệnh Viện Trung Usng Huế từ năm 1985 đến 1980: cho thấy, có 229 trường hợp thủng ổ loét DDTT

= ¬ vào: điều trị tại- khoa, „ chiếm tỷ lệ 38% số "bệnh nhân ` vào điều THỊ bệnh DDTT-

nói chung Cũng theo nghiên cứu này thì thủng dạ dày chiếm 66.8% và thủng

tá tràng chiếm 33.2% [6]

-1:2.3 Loét xuyên thấu vào cơ quan kế cận -

- Thưởng là tuy, mạc nối nhỏ, đường mật, gan, mac nối lớn, mac treo dai

trang, dai tràng ngang thuéng Bap là loét mặt sau Hoặc loét bồ cong lớn Các "

“Lost nay- thong dau- dữ dội: ít đáp: ứng \ với điều tri Loét xuyên Vào tuy thường

_ đau ra sau lưng hoặc biểu hiện viêm tuy cấp Loét thủng vào đường mật chụp

đường mật hoặc siêu âm có hơi trong đường mật hoặc baryte vào đường mật

_ Nếu rỏ dạ dày đại tràng gây đi ngoài phân sống và kém hấp thu, cần điều trị

- phẫu thuật[15] : S2 8z ca f -

1.2.4 Hep mon vi Hep môn vị it gap hon so vdi chay mau va thing 6 loét da day ta trang

Tỷ lệ ung thư hoá thấp 53-10% thời gian loét kéo dài >10 năm Hiện nay, người ta thấy rằng viêm mạn hang vị nhất là thể teo thường đưa đến ung thư

hoá nhiều hơn (30%), còn loét tá tràng rất hiếm khi bị ung thư hoá [15]

_Nghiên cứu cửa Vũ Duy Thanh và cộng sự trên 1000 bệnh nhân được

— —— Phẫu thuật do loét DDTT-c6 "hoặc chưa từng có biến chứng cho thấy tỷ lệ có -

biến chứng là 91% - trong đó, 33% chay mau 6 loét, 30% thủng da day ta

trang, 16.5% hẹp môn vị [17]

Trang 15

ˆ - 18 XUẤT HUYẾT TIÊU HOÁ DO LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG -

no 1.3.1 Sơ lược những nghiên cứu về XHTH do loét da day tá trang

xuất huyết ổ loét tá trang

Một nghiên cứu tại Mỹ về nguyên nhân của XHTH trên ở 2225 bệnh nhân cho thấy, do loét tá tràng 24.3%, viêm dạ dày 23.4%, loét dạ dày 21.3%,

từ tĩnh mạch trướng thực quản 10.3%, hội chứng Mallory-Weiss 7.2% còn lại

“ee là các nguyện, nhân khac Loét dạ dày tá tưng là nguyên, nhân Thường, BẶP' nhất ¬_ của XHTH trên nặng Cũng theo nghiên cứu này, các yếu tố tiên lượng xấu của bệnh nhân XHTH trên là:

- Lớn tuổi >7 5 tuổi

- BỊ các bệnh khác kèm theo, đặc biệt bệnh gan, tim, phổi, thận

- Huyết áp < 100 mmHg trong sudt gid dau nhập viện

- Máu tươi tử xông đạ dày trong giỏ đầu nhập viện

'Nhỉn thấy mạch máu khi nội soi dạ dày tá trằng

- Chảy máu từ động mạch phát hiện khi nội soi dạ day [35]

Một nghiên cứu 280 trưởng hợp XHTH trên ở Trung Quốc cho thấy, loét DDTT là nguyên nhân hàng đầu chiếm 48.22%, nội soi sớm có thể chỉ rõ _ điểm xuất huyết [36] Một nghiên cứu về bệnh nguyên của XHTH cho thấy,

loét DDTT chiếm 35-50%, tử tĩnh mạch trướng thực quản, tâm vị, dạ day

chiếm 30%, con lai 1a cdc nguyén nhân khác [32].

Trang 16

¬ 18 :

_ Theo Nguyễn Khánh Trach va cộng sự thì 20- -30% bệnh nhân loét đạ dày

tá tràng có biến chứng xuất huyết Tỷ lệ tử vong do biến chứng xuất huyết ổ

—-loét- chiếm 10%, 80%: ngừng xuất it huyét tự nhiên: [ [20]

Theo két qua nghiên cứu của tác giả Lam Thi Vinh và cộng sự ở ả những bệnh nhân XHỈTH trên cho thấy, nguyên nhân tử DDTT chiếm 76%, Trong đó

; tử tá trang 48%, từ đạ day 28% [26] —

1.3.2 Yếu tố khởi phát xuất huyết tiêu hoá đo loét da day ta trang

1.3.2.1 Thudc-khdng viéin không steroid (NSAIDs)

Cac: thude: khang: Viêm: 'không, steroid: đều có tính chất: chủng là: ức c chế

i meni’ oyclo- oxygenase, là men cần cho sự tổng hgp prostaglandin ti acid

arachidonic Déng thdi gia tăng leucotrien là chất làm co mạch và gây viêm, -

niên vila gây viêm-và loét đạ đầy Bệnh thường xây Ta sau 23 ngày dùng thuốc

s hoặc muộn hơn, ở đây thường là nhiều ổ loét nhỏ nằm ở ving hang vi va kém với tốn thương viêm đạ dày [14] _ SỐ

Một nghiên ctu 5 430 bệnh nhân viêm khớp, loét DDTT đã được ghi

nhận trên nội soi ở 15% bệnh nhân dùng diclofenac 75 mg/ngày so VỚI 4%

¡ dùng celecoxid: 200 mgingắy: (<0 OD; ho- thấy -su- giản tác: "dụng phụ của

| NSAIDs nhom tic ché chon loc cựclơ ‘oxygenase- “2 [54]

| 1.3.2.2 Aspirin "

Aspirin có tác dụng trực tiếp do các tỉnh thể acid salicylic làm ăn môn

gây loét niêm mạc đạ dày; Aspirin còn Úc chê sản xuất gastromucoprotein của niêm mạc da day qua cơ chế cẩn prostaglandin (cơ chế bảo vệ) Ngoài Tay — _Aspirin c con: uc ché serotonin làm đấn mạch và ức chế ngưng tập tiểu cầu:

Aspirin gây chây máu sớm sau khi dùng thuốc 5-6 giờ hoặc 2-3 ngày

ha nh

Trang 17

cont

Chay m máu có thé từ ít : đến nhiều nhưng phần lớn giảm nhanh, nhất là khi dudc `

điều trị tốt [14], [15]

1 3.2 3 Stress

- si Loét đo stress là một loét cấp làm mất chất theo kiểu đục 16, 6 day không

có mô hạt và hiện tượng xơ hoá, tốn thương gần giống viêm loét dạ dày do

thuốc, được thấy trong những trưởng hợp sau:

- Sau chấn thương hoặc phẫu thuật nặng, đặc biệt là tổn thương hệ thần kinh

- Sau bỏng nặng

+ :¿ >Bệnh nội thừởng nặng: ÿZ22/58 02052722006 10010 0n số á NÓ

Loét thường là nông và nhiều ổ, ở dạ dày thưởng là thân và hang vị và

hành tá trang, Thường không đau, biểu hiện vào ngày thứ 3-14 sau tổn thương,

có thể chay máu rất nặng và cấp, tử vong cao [15]

1 3 2 4 Dùng các thuốc khủng đông như heparin, khing vitamin K

- Do giảm các yếu tố đông máu

1.3.3 Triệu chứng lâm sảng

1.3.3.1 Tiên sử

` Pk “tiên, sử löết DÙFT Ú0: 80%): 'Có thể có tiễn sử XHỈH: được điều trp

hoặc tự cầm

- Không có tiền sử loét DDTT: Loét bồ cong nhỏ ở mặt sau xơ chai tiến

triển âm thầm hoặc loét cấp tính

1.3.3.2 Hoàn cảnh xuất huyết tiêu hoá

Bệnh nhân có các đợt đau thượng vị một vài ngày hoặc một vài tuần rồi

xuất hiện nôn ra máu, đi câu phân đen Có thể đữ đội ngay từ đầu hoặc tăng

Trang 18

—.-1.3.3.3 Triệu chủng cơnăng — — — - = oS

12

aa

An Một SỐ bệnh han xuất t huyết sau làm v việc ° căng thẳng, s sau phẫu thuật,

dùng thuốc có nguy cơ gây ; xuất huyết tiêu hoá cao

- Tiền triệu: Cắm giác lợm giọng, khó chịu, cồn cào vùng thượng vị và buồn

nôn Cảm thấy hoa mắt, chóng mặt hoặc ngất xỉu nhất là xuất huyết cẤp nặng

- Nôn ra máu: Máu thường lẫn với thức ăn và dịch vị Số lượng và màu

sắc rất thay đổi tuy theo số lượng r mau chy, tinh chat xuất huyết và thời gian

máu lưu trữ trong da day Nếu chi xuất huyết it và nôn ngạy thì có é mau hồng

Xuất huyết i ít và nôn chậm thì có màu 1 den và loãng Nếu xuất huyết nhiều và

cấp thì thường nôn ra ngay do đó có màu đổ tươi - _- Đi cầu phân đen: Tinh chất của phân cũng -thay- đổi-ít nhiều theo - số - ~

Nêu xuất huyệt ít thì chỉ có màu nâu cần xem kỹ hoặc xét nghiệm mới.phân -

- biệt được Nếu xuất huyết nhiều và cấp làm rút ngắn thời gian vận chuyển "phân nên có thể có rñầằu đổi ầm: hoặc tưởi

- Số lượng máu chảy ra không hoàn toàn phản ánh lượng máu mất Vì

trong nhiều trường hợp máu chảy ra nhiều nhưng không nôn và nhất là chảy xuống dưới thì ruột có thể chứa hàng lít máu mà có thể chưa đi cầu Tuy

nhiên, nêu nôn ra toàn máu thậm chí cả máu đông hoặc di cau ra mau bam

Trang 19

ue Ẳ : gặp trong 73 474: [5]

¬

| L 3,3,4 Triệu chưng thực thể

| - Mạch nhanh là một triệu chứng nhạy và thưởng tỷ lệ với lượng máu

mất, những cần chú ý ỏ người mạch chậm đo block nhĩ thất hoặc mạch nhanh

do các nguyên nhân khác như rối loạn thần kinh thực vật, cường giáp thì có

thể không trung thực Nếu xuất huyết cấp nặng nhất là khi có choáng thì mạch

nhanh nhỏ, nhiều lúc không bắt được

- Huyết áp hạ nhất là thấp và kẹp là một dấu phân ánh xuất huyết nặng,

nhưng cần phân biệt ổ bệnh nhân cao huyết á ap So voi mach thi huyết á ap giảm ¬

A chậm hơn, khi đã giảm: nặng là đã: Vượt quá khả nắng bử trừ của cỡ thể, nên sé a

rơi vào choáng nhanh và nguy hiểm

~ Màu sắc da nhợt nhạt, vã mô hôi và chân tay lạnh

- Dấu hiệu thiếu máu não: Thường là chậm như tình trạng ngất hoặc nặng hon là hôn mê °

- Lượng nước tiểu ít [14]

Theo tac gia Nguyễn Quang Duật, Hoàng Gia Lợi và cộng sự thì triệu chứng hay gặp nhất là hoa mắt, chóng mặt sap | 100% “4 trưởng hợp, mạch nhanh

1.3.4 Cận lâm sảng

1.3.4.1 Hồng céu va Hematocrit

Thưởng phản ánh trung thực lượng máu mất, nhưng có điều bất tiện là

phải cần thời gian 3-4 giờ sau mới phan ánh trung thực lượng máu mất

Hemoglobin cũng có ý nghĩa tương tự [14]

1.3.4.2 Nội soi dạ day ta trang

- Chỉ định nội soi dạ dày tá trang: Soi da day hanh tá trằng được chỉ định |

8 RS TGRER UREN ere Sa nnn ES

Trang 20

14 trong tất cả các bệnh c\ của ada day, hành tá trang \ và được chia làm 2 loại:

_ +Soicấp cứu: Mục đích để chấn đoán Xác -định chây mau tiêu hoá cao và

=-lm nguyên nhân: gây-chảy-máu đồng thời tiêm thuốc cầm máu nếu có chảy máu -

* Các bệnh lý ở thực quản có nguy cơ làm thủng thực quản Như:

“bồng thực quản do hoá chất và thuốc gây hẹp thực quản

-*Phồng giãn động mạch chủ

* Suy tim

Ssuyhôháp

* Nhỏi mau co tim mdi

* Con cao huyét ap

Trang 21

_> Chống chỉ định tưởng đối:

* Bệnh nhân quá già yếu và suy nhược

* Bệnh nhân tâm thẳn không phối hợp được

- * Ôn đoán: Sốni: ung: thu da’ day: xà ung thư: thực quản: vÏ Khi ‘chup feiss

da day "mà táy tổn thương thì đã quá muộn, có thể chẩn đoán sớm bằng sinh

thiết khi khối u còn ở dưới niêm mạc

# Là một trong những biện pháp chẩn đoán viêm dạ dày thực quản một

* Có những bệnh X quang không chẩn đoán được mà chỉ bằng phương

pháp nội soi mới có thể phát hiện được như: Hiện tượng trào ngược dịch dạ dày,

dich, ta trang

wae ‘Tiong xuất hn huyết dưng tiêu hoá ù trên ‘thi's soi i thute’ quản da day a m nhiêu lợi ích nó có thể cho biết máu đang còn chây hay đã cầm, nguyên nhân của

_ chây máu để đề ra phương pháp điều trị kịp thời

* Qua soi tá tràng có thể chụp được đường mật tuy

+ Lợi ích về điều trị:

* Cầm máu rất hiệu quả bằng đốt điện, laser, tiêm thuốc, kẹp kim

loại, cắt polyp |

Trang 22

16 =

_* Mổ thông đạ dày qua soi da day trong hep thực quản do ung thứ thực

quản, chấn thương, hôn mê

hợp gian-tĩnh mạch thực quan-do táng -ap lực tĩnh mạch của:

_ * Nội soi chẩn đoán và điều trị luôn luôn gắn liền với nhau

- - Han chế Da day là một tạng luôn luôn co › bóp, là nơi chứa thức ă ăn do do

_ quản ¡ sắt phải thật nhanh và ada day phải sạch, Tiếu: không sạch thức š ăn sẽ làm

oe nhằm với tốn thương hoặc ngược lại bỏ qua tổn thương đo thức ăn che lấp

~ Tai biến

_+ Thủng thực quản-dạ day ca

_ + Vào đến lỗ tâm vị quặt ngược den quá mức, đầu đèn quay ngược lại thực

- quan: do đó không dua đèn ra hoặc vào được, phải phẫu thuật

- + Chay mau dạ day ta trang nhật la cất polyp, lấy di vat +T Trật khóp hàm, nhất là đối với bệnh nhân trật khóp hàm: mạn 1 tinh

- Đánh giá kết quả nội soi: Về vị trí loét xuất huyết, kích thước ổ loét,

tình trạng xuất huyết, đáy ổ loét, niêm mạc xung quanh

+ Hình ảnh nội soi loét dạ dày: Loét dạ dày hay gặp ở bờ cong nhỏ nhất là chỗ nối giữa phân hang vị và phan thân vị, hoặc ổ phía trên góc bở

" -cong-nl nhỏ, nhưng cũng có: thể gặp é bat cứ VỊ tin nao 0 trong da day:

Hinh anh 6 loét hoạt động (AI): Ổ loét có thành thắng đứng, bồ cao,

Trang 23

Eg

_ không đều, đáy tròn nhấn, sạch hoặc có chất xuất tiết đọng Niễm mạc xung

r? r a ` a A a "A 2 : # f È

quanh 6 loet mém, phu né sung huyét, nhé cao, niém mạc ở xa ổ loét có thể bị

viêm feo, các nếp niêm mạc giảm Nếu có thì các nếp niêm mạc bị co kéo về

+ inh’ ảnh xuất tuyết, ổ loét: Có những: điểm xuất Hive: Xuất phát gu

lớp niêm mạc và dưới niêm mạc Qua nội soi thấy những điểm nay hoi dé hay

nâu đen, kích thước thay đổi, có thé thấy đang chảy máu

n 4 , ` : w ` Ae ,

Tổ chức xơ co kéo làm cho khả năng co mạch, đàn hồi của mạch máu

giảm đi Do vậy, khi xuất huyết có hình thành cục máu đông bịt chỗ tổn

thương mạch máu lại thì cục máu này cũng rất mỏng manh dễ bị đạ dày co

bóp tống đi gây xuất huyết tai phat [19]

Nam 21 Forrest A.H da đưa Ta chỉ tiêu đánh giá hình thái chay máu tiêu hoá quản nội soi, năm 1 196] hội nghị tiêu hoá ỏ Mỹ đã 06 éhiig ¢ chi tiế hoa ` vào bang phan loại của Forrest Phân loại của Forrest có tác dụng tiên lượng

về chẩy máu tái phát [7].

Trang 25

ag

- : Các | phương pháp nội SOI điều Trị chảy máu tại ổ loét da dày tá tràng :

dude áp dụng trong những trường hợp sau:

+Ổ loét đang chảy máu do tổn thương động mạch hoặc mao mạch ở đáy ổ loét

_ + Bệnh nhân có nguy cơ cao dái phát chấy mau do các bệnh phối hợp khác

- Các phương pháp cẩm máu + Phương pháp đông nhiệt

+ Tiêm cầm máu

+ Các ky thuật khác: Kẹp cam mau, › keo dán h sinh hoc a

1: 3ì 4 Xác định mức để mất máu

Đánh giá tình trạng mất máu rất quan trọng giúp cho xử trí kịp thời Trên

lý thuyết có thể đánh giá mức độ mất máu theo khối lượng máu mat

¬ Số lượng máu mất dưới 200 ml - mức độ nhẹ

- Số lượng máu mất từ 200-500 ml - mất máu trung bình

` Số lượng máu mất trên 500 ml - mất máu nặng

- Số lượng máu mất trên 1000 ml - rất nặng

SỐ lượng n máu “nôn ra hoặc đi: cầu ra không phan ánh đúng tình trạng mat mau

vì chất nôn có thể lẫn dịch và thức ăn Còn phải kể đến khối lượng máu còn nam trong 6 éng tiêu hoá chưa được thải Ta ngoài

Để đánh giá mức độ mất máu của người bệnh phải thăm khám lâm sàng

như: Khám toàn thân, da niêm mạc, mạch huyết áp và theo dõi sát diễn tiến của bệnh kết hợp với các xét nghiệm cận lâm sàng, tử mất máu nhẹ có thể

chuyển thành nặng nhanh chóng

- Thựp { tế ° trên dâm sảng khó,c có ý thể đo, được chính, xác SỐ, ong mau mất ae

Trang 26

Mat mau nặng thể hiện:

- Da xanh, niêm mạc mắt nhợt trắng bệch

- Huyết áp tối đa đưới 90 mmHg

- Hồng cầu dưới 2.5 triệu/mmỷ

‘hod như phân độ xuất huyết của tác giả ‘Hoang Trong Thang, cũng có tác giả

"để nghị đánh giá mức độ xuất huyết như sau: [13]

(Nguôn: Bệnh học ngoại, Hà Văn Quyết, 2001)

1.3.5 Xác định máu còn chảy hay đã ngưng

- Căn cử vào dầu hiệu nôn ra máu, đi cầu phân đen: Bệnh nhân vẫn tiếp -

tục nôn ra máu, tiêp tục đi cầu phân đen, màu phân mỗi lúc một đỏ hơn

Trang 27

22h

- Toàn thân: Mặc dù da ba khối lượng tuần hoàn thích hợp nhưng mạch |

va huyét áp vẫn không tốt lên hoặc chỉ cải thiện chút ít Khi giảm hoặc ngưng lượng dịch bù thì huyết á áp lại xấu đi nhanh

- Kết quả xét nghiệm ậ mỗi lúc một xấu đi khi đang chay mau

- Căn cứ vào nội soi dạ dày tả tràng

Xuất huyết tiêu hoá do loét DDTT không phải là một vấn để mới nhưng

nó chưa bao giỏ được xem là cũ vì có tần suất mắc bệnh và tỷ lệ tử vong cao mặc dù có nhiều tiến bộ trong điều trị Hơn nữa tình hình bệnh thay đổi theo

Trang 28

20

_ Chương 2 DOI TƯỢNG G VÀ PHƯƠNG: PHÁP NGHIÊN CỨU

- 2 1 1 Đối tượng nghiên cứu -

_ Đối tượng nghiên cứu của để tài gồm 81 bệnh nhân được chẩn đoán xuất

huyết tiêu hóa: do loét: da, day ta tràng điều trị tai’ Khoa Nội Tiêu: Hóa Bệnh ¿21⁄4

- Để tài cũng đưa vào mẫu nghiên cứu những bệnh nhân không có biểu

hiện nôn và đi cầu ra máu nhưng nội soi có hình ảnh loét dạ dày và/hoặc loét

` tí tràng chây máu

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ:

Không nhận vào mẫu nghiên cứu những trưởng hợp XHTH do loét

DDTT nhưng có mắc các bệnh kèm theo làm ảnh hưởng đến kết quả của đề tài

như: Loét thực quản chảy máu, hội chứng Mallory-Weiss, chay mau ti tinh

mạch trướng thực quản, ung thư thực quản

Trang 29

Bs, 2.2 PHUONG PHAP NGHIEN CUU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

_ Đây là nghiên cúu tiền cứu, mô tả cắt t ngang trên những bệnh nhận › xuất

'huyết tiêu hoá đo loét da day ta trang

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu:

Người thực hiện để tài trực tiếp hỏi tiền sử, bệnh sử và thăm khám lâm

sàng ghi nhận các chỉ số lâm sàng, cận lâm sàng của các bệnh nhân XHTH do

loét DDTT Nội SOI dạ dày tá trang được thực hiện bởi các bac si Phong Nội a

ve Soi Tiêu Hoá Bạnh Viện: Tiung Ươig Huế hoặc Bệnh Viện Trường Đại Hoe’ cớ

._Y Huế Thời gian tiến hành nội soi được thực hiện trong vòng 24 giờ sau khi

bệnh nhân nhập viện khi không có chống chỉ định của nội soi da day tá tràng

_-8ử dụng phiếu thu thập số liệu thông nhất cho tất cả bệnh nhân về lâm sàng va’ |

.can lam sang

- Các số liệu cần thu thập cụ thể như sau:

2.2.2.1 Nghiên cửu một số đặc điểm Chung

- Tuổi: Ghi nhận tuổi cụ thể của ing bệnh, nhan, sau đó phân chia, Theo _

các nhóm tuổi: < <30 tuổi, 31- 50 tudi, 51- -70 tuổi và nhóm >70 tuổi

- Giới tính: Nam, nw |

- Nghé nghiép: Phan chia theo nhém

_+ Nhóm lao động chân tay: Nông dân, ngư dân, thợ

+ Nhóm lao động trí Ốc: Can bộ hành chính, giáo viên, sinh viên, học sinh

- Địa chỉ: Phân theo nhóm thành thị, nông thôn và miễn núi

An cả an “

Trang 30

_= Dấu: hiện HÔN Tra: máu: Có > hay: không có triệu chứng:nôn ra-máu: Nếu có

đi tiếp tic hoi ver wo DEL Sa hy

+ Thời gian nén ra mau: Tinh ti tử khi xuất hiện triệu chứng cho đến khi

nhập viện và người thực hiện đề tài ghi nhận ( giỏ, ngày)

+ Màu sắc chất nôn: Máu tưới, mau bam hay trong dich nén lẫn Ít máu

+ Số lượng máu mất qua nôn (ml): #ính từ khi: xuất hiện triệu ¡chủng

| cho đến khi nhập viện và người thực hiện đề tài ghi nhận

- Dầẩm hiệu đi cầu ra máu: Có hay không có triệu chứng đi cầu ra máu

Nếu có thì tiếp tục hỏi \ về:

"tTHðI gian đít cầu ra Tiấu: ¡TH từ TH Xuất hiện triệu chứng (hay “cũng _

có thể từ khi bệnh nhân ghi nhận triệu chứng) cho đến khi nhập viện và người

thực hiện để tài thăm khám (giờ, ngày)

+ Tính chất phân: Đi cầu ra máu đỏ tươi lẫn máu bầm hay phân đen như bã cà phê Phân lổng, sệt hay đặc Số lượng bao nhiêu?

+-Ước lượng -số lượng máu mắt-qua đi cầura máu:(ml): Tính từ khi —

Trang 31

25

- $6 ligng mau mat qua nén va di cau (ml) Phan chia theo tac gid Hoang

_ Trọng Thẳng: Số lượng máu mất < 100 ml, khoảng 500 ml, >1000 ml [14]

- Tri giác: Tỉnh, kích thích, lở rad, hôn mê

- Mạch: Bắt mạch quay, ghi nhận tan số mạch trong một phút Phân chia

theo nhóm dựa vào phân loại của tác giả Hoàng Trọng Thẳng: Tần số mạch

<00 lần/phút, từ 90-120 lần/phút, >120 lần/phút [14]

- Huyết áp: Đo huyết áp bằng máy đo huyết áp đồng hồ (aneroide) và

ống nghe do Nhật Bản sản xuất

- đoạn chỉ được đo huyết áp Băng cuốn được áp vừa khít đoạn chi, bờ dưới

băng cuốn cách nếp gấp khuỷu tay khoảng 2.5 cm, và loa ống nghe đặt 6 sat

_ bở dưới băng cuốn

+ Tiến hành đo huyết áp: Bệnh nhân ngồi hoặc nằm thoải mái, cánh

tay để ỏ ngang mức với tim, hơi gấp Bơm nhanh cho huyết áp trong máy cao

hơn huyết áp tâm thu dự đoán khoảng 30 mmHg (bơm tới khi đã vượt động

° mạch quay đập 30 mmHg), s sau udo tha dan cho a apt lực ° xuống, với tốc > dG khong |

| quá 3 mmHg/giáy, Huyềi ấp tam thu tướng ứng v với Tức mạch quay bắt ‘dtu ˆ

đập Huyết áp tâm trương không thấy được bằng cách bắt mạch

+ Đo huyết áp bằng phương pháp này dựa vào tiếng đập của

Korotkoff Có 5 giai đoạn của tiếng đập Korotkoff:

— *Giai đoạn 1: Tiếng đập đầu tiên, nhẹ, khi thả hơi dần xuống

* Giai đoạn 2: Tiếng thổi nhẹ thay thế tiếng đập nhẹ

* Giai đoạn 3: Tiếng thổi mạnh hơn

Trang 32

26:

* Giai đoạn 4: Tiếng thổi va dap yéu hin di

* Giai đoạn 5: Mất tiếng đập ˆ |

+ Ket qua: Huyết ap” tâm thu: (huyết ap tối đa): Bắt đầu giai đoạn 1

Huyết áp tâm trương đối thiểu): Giai đoạn 5 [25] Phan chia theo phân loại -

của tác giả Hoàng Trọng Thẳng: Huyết áp tâm thu >100 mmHg, tử 90-100

4 * Nhin: Tim dấu hiệu rắn bò vùng thượng VỊ do hẹp m môn vị, có tuần

hoàn bàng hệ hay không ?

| * Sồ: Đặt sát cả lòng bàn tay vào thành bụng, bảo bệnh nhân thổ đều _'

_ Khám nhịp nhàng theo động tác thổ của bệnh nhân, vùng không đau (rước, vùng

đau sau; Khám-ỏ tư thế nằm ngửa là chính; nếu cần thì khám ỏ-tứ thế năm-nghiêng

2 bên, tư thế ngồi hoặc đứng

Trang 33

- Thăm khám hậu môn, trục tràng: ĐỀ đánh giá màu sắc, tính chất của phân

đồng thời phát hiện các bệnh lý khác không phải loét da dày tá tràng có thể gây đi

cầu ra máu

- Khám "Phan: Danh gia khối lượng, độ cứng r mềm n đồng, sệt, _— Su

= khuôn), mà mau sắc ‘(mau tưới, ban’ ten nhứ ba ca phổ)

c Tìm các yếu tố khỏi phát xuất huyết tiêu hoá do loét da day ta trang Bằng cách hỏi bệnh nhân và người thân của họ: |

- Trong thdi gian gan day, trudc khi XHTH co sử dung các thuốc có nguy cơ gây chảy máu DDTT hay không? (Lưu ý NSAIDs: Aspirin, thudéc

khang vitamin K, corticoid ) Nếu có thì dùng loại gì, liều lượng, dùng trong

; _ Tron, thoi gian gân day, tước, kh XHỊH có bị căng thẳng tâm nly, lao

" ị 7 động nặng, chấn thương tình cảm khong? Trong thời gian bao lâu? |

2.2.2.3 Các xét nghiệm huyết học |

Được thực hiện bởi các kỹ thuật viên khoa Huyết Học Bệnh Viện Trung

Ương Huế, hoặc phòng Xét Nghiệm Bệnh Viện Trường Đại Hoc Y Huế

Xét nghiệm sinh hoá được thực hiện trên máy tự động HITACHI-704 của

Đức sản xuất Xét nghiệm công thức máu được thực hiện trên máy đếm tự

._ động CELL- DIN-3200 Ghi nhận các thông số:

Trang 34

- 2 ¬¬

= lễ a 256 lượng hồng c cầu k (uiệu mm )c

-_ Giả trị bình thường ổ nam 4 2402 21 triệu/mmỆ, nữ 3 8+0.16 triệu/mm”

ci — Ph 1: “Ghi nhận số lượng- hồng cau của tng bệnh nhân, sau đó ó phân chịa theo

- tác gia Hoang Trong Thang: a | }

+ Số lượng hồng cầu >3 triệu/mm”

+2 triệu/mm'`< số lượng hong cau <3 triệu/mm”

+ Số hượng hồng cầu <2 triệu/mnẺ ¬

— Hemoglobin <6"

Hemoglobin bình thường cửa nam 14.6 + 0.6 g/dl, nif 13.2 +0.55 g/dl [11]

c Ñemafocrif (%).của từng bệnh nhân, sau đó chia theo các nhóm:

+ Hematocrit >30%

Boo oF 20%< Hematocrit <30%

+ Hematocrit <20% [14]

- Giá trị Hct bình thường của nam 43%+3%, nữ 39%12% [11]

_d Thé tich trung binh ctia héng cdu (MCV)

Giá trị bình thường 85-95fi Khi MCV <80 fl là hồng cầu nhỏ [1 1]

e Lượng huyết sắc tổ trung bình trong hồng cdu(MCH)

Giá trị bình thường của M€H: nam 34 6pg;ởnữ35 pg:

Khi MCH < 28 pg là hềng cầu nhỏ, nhược sắc[lI]

Trang 35

~ | f Nông độ huyết sắc 6 trung binh của hồng câu (MCH: C)

| Gia tri bình thưởng là 32-38 g/4l, Khi MCHC <30 g/dl la thiéu mau nhuisc sac [11] |

- Sau khi ghỉ nhận các thông số huyết học, người thực hiện để tài tiến hành phân tích đánh giá xem bệnh nhân có biểu hiện thiếu máu mạn hay

"không? Các biểu hiện của thiếu máu mạn 1a hemoglobin gidm, Het giam, hồng cầu nhỏ (MCV giảm), MCH và MCHC giảm

g Ure huyết thanh (mmoll) c của từng bệnh nhân sau đó chia theo nhóm

a Ure huyết thánh >6: 7 nho [`

+ Ure huyét thanh <6.7 mmol/l

Gia trị bình thưởng của ure huyết thanh là 2.5-6.7 mmol/I [1 1]

h Cr eatinin huyết thanh (micromol/) chia theo nhóm:

+ Creatinin >] 06 micromol/1

+ Creatinin <106 micromol/l

| Giá trị bình thưởng của creatinin huyết thanh 44-106 micromol/1 [11]

| ý k Phân loai nhom indu AB Ons pets sa _ " Ss SUE ale

2.2.2.4 Miic độ xuất huyết Phân độ XHTH theo các tiêu chuẩn của tác gia Hoang Trọng Tháng [14].

Trang 36

_ Bằng 2.1 Phân độ xuất huyết CS

a, Tiểu chỉ Nhẹ Via Nững

- f ~~ 2.2.2.5 N6i soi:da day ta trang _

ag Chandi bị nội soitlg dày tá trằng 22s2rensh S422

Phương tiện: Máy nội soi hiệu Olympus do Nhật Ban sẵn xuất

* Ống soi mém hiéu Olympus GIP: Typ V -

tê a Nguén:séng:Olympus CLV-E wees

* Máy truyền tín hiệu Olympus CV- E

* Máy chụp ảnh Color Video Printer

*'Tivi hiệu SONY, máy:hút Model 305

- Thuốc gây tê họng: Xylocain 2%

- Adrenalin 1⁄40 000

- Người bệnh: Bệnh nhân được giải thích kĩ về lợi ích và tai biên của

thủ thuật Những bệnh nhân đang điều trị nội trú có bệnh án kèm theo

Trang 37

Be ‘Cde ‘bude làm: thủ: up)

- Chuan bị và kiểm tra máy soi

- Tiêm thuốc an thần (diazepam) cho bệnh nhân khi cần thiết

- Gây tê vùng họng cho bệnh nhân bằng xylocain 2%

- Đặt Ống ngậm miệng vào giữa hai cưng răng và bệnh nhân ngậm chặt

- Đưa máy vào dạ dày, tá tràng bơm hơi và quan sát

- Quan sát từ xa đến gan, vừa đưa máy vừa quan sát

- - Tiến Hành thủ thuật cần thiết như: Sinh thiết tiêm m adrenalin cảm, máu

“Khi chỉ quan s sắt 1 mô td niêm mac ‘da day vé mau sac, độ to nhỏ của các sáo nếp

niêm mạc, tính chất nhấn bóng của các nếp niêm mạc, các mạch máu, các

chấm, nốt, mang sung huyết và chảy máu Nếu có máu trong dạ dày thì trình

tự quan sát tốn thương bắt đầu từ thực quản rồi đến bồ cong nhỏ, hang vị, tá

tràng và trong khi rút đần máy ra đến thân vị thì cho bệnh nhân thay đổi tư thế

(nằm nghiêng trái, nằm ngửa) nhằm mục đích làm di chuyển các cục máu

A x “A r r aA ` ` x

đông để cho việc quan sát các phân cỏn lại của dạ dày rõ ràng hơn

=

Trang 38

32

- Vi tri 6 loét chấy máu: Loét da day hay tá tràng hay loét phối hợp cả dạ

cong lớn, hang vị, môn vị Trong loét ta tràng cị cần mô tả chỉ tiết vị trí loét mặt trước hay mặt sau hành tá tràng hoặc ở các vị trí khác của tá tràng

nhóm có kích thước ổ löét chảy thấu <1cmhay> 1 cm

: đây \ và tá tràng Trong le Joet đạ dày mô tả cụ thể vị trí ổ loét như bở: cong 1 nhỏ, bờ -

= Kich -thước: ổ loét: chảy máu: "Ước tính- kích thước ổ loét và chia theo -

Phân loại | oo Day ổ loét -

la | Chay mau thanh tia

[bd TT” | |

L Ha Nhìn thấy mạch máu 6 day ổ loát _

: IIb | Các cục máu đông dính ‹ 6 ; đầy ö ổ loết

- Liên quan giữa vị trí ổ loét và mức độ xuất huyết

- Liên quan giữa kích thuốc ổ loét và mic độ xuất huyết

(Nguồn:, Atlas of Gasroenterological endoscopy, Freytag A, „2003

Trang 40

Qua khảo sát 81 bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tátràng -

- irong thời gian tử tháng 6 năm 2004 đến tháng 6 năm 2005 chúng tôi thu được

34 -Phan bế theø lao động ” Thân [es gE nan

+ Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân ở thành thị chiếm 50:62% cao hơn nhóm

sống ở nông thôn (40.74%) và miễn núi (8 69)

+ Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân thuộc nhóm lao động chân tay chiếm 76.54%

eao hơn nhóm bệnh nhân lao động trí óc (23.46%)

Ngày đăng: 15/02/2013, 14:44

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.2.  Phân  bố  theo  lao  động - Dang Huy Hoang
ng 3.2. Phân bố theo lao động (Trang 40)
Bảng  3.11.  Đặc  điểm  màu  sắc  da  niêm  mạc - Dang Huy Hoang
ng 3.11. Đặc điểm màu sắc da niêm mạc (Trang 44)
Bảng  3  18. 'Phán  bố ‘theo Vines  6  loét  xudt  huyết  tại  tá  trang  (n=4 0) - Dang Huy Hoang
ng 3 18. 'Phán bố ‘theo Vines 6 loét xudt huyết tại tá trang (n=4 0) (Trang 49)
Bảng  3 23.  So  sánh  mức  độ xuất  huyớt  giữa  nhom  loét mặt trudc  va  mat  sau: HTT - Dang Huy Hoang
ng 3 23. So sánh mức độ xuất huyớt giữa nhom loét mặt trudc va mat sau: HTT (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w