Cho nên, có trường hợp nó không phải chỉ là một phương tiện ngữ pháp, mà còn là phương tiện để biểu thị những sắc thái tế nhị về nghĩa của câu, về tư tưởng, về cả tình cảm, thái độ của n
Trang 1A MỞ ĐẦU
Dấu câu là phương tiện ngữ pháp dùng trong chữ viết Tác dụng của nó là làm rõ trên mặt chữ viết một cấu tạo ngữ pháp, bằng cách chỉ ranh giới giữa các câu, giữa các thành phần của câu đơn, giữa các vế của câu ghép, giữa các yếu tố của ngữ và của liên hợp Nói chung, nó thể hiện ngữ điệu lên trên câu văn, câu thơ Cho nên, có trường hợp nó không phải chỉ là một phương tiện ngữ pháp, mà còn là phương tiện để biểu thị những sắc thái tế nhị về nghĩa của câu, về tư tưởng, về cả tình cảm, thái độ của người viết
Anh nhớ tiếng Anh nhớ hình Anh nhớ ảnh
Anh nhớ em, anh nhớ lắm! em ơi
(Xuân Diệu)
Ở câu đầu, nhịp thơ được ngắt bởi những dấu chấm Ta cảm nhận được ở đây một nỗi nhớ lắng sâu Đến câu sau, với cái dấu phẩy rồi dấu chấm than, nỗi nhớ ấy như bỗng trào lên mãnh liệt Ngữ điệu tương ứng ở hai câu thơ: từ khoan đến nhặt Nhịp thơ càng lúc càng nhanh hơn Rõ ràng, ở đây những cái dấu câu
đã góp phần không nhỏ bộc lộ những xúc cảm của nhà thơ
Dấu câu dùng thích hợp thì bài viết được người đọc hiểu rõ hơn, nhanh hơn Không dùng dấu câu, có thể gây ra hiểu lầm Có trường hợp vì dùng sai dấu câu mà thành ra sai ngữ pháp, sai nghĩa Cho nên, quy tắc về dấu câu cần được vận dụng nghiêm túc
Và chúng ta quen thuộc với sự xuất hiện của các dấu câu trong văn, thơ Vậy có bao giờ ta nghĩ đến ý nghĩa của các dấu câu trong đời sống hàng ngày chưa? Dấu chấm hỏi đại diện cho những thắc mắc và muôn vàn những điều mới
lạ còn ẩn náu trong thế giới này đang chờ đợi chúng ta khám phá, từ đó khơi gợi
Trang 2cho ta nhiều sự sáng tạo và niềm khát khao vươn lên Dấu hai chấm biểu hiện sự rộng mở, rộng mở về cả tri thức lẫn tình cảm Dấu chấm than lại là cuộc sống tinh thần Vì sao ư? Vì nó đại diện cho cảm xúc của con người có khi vui, khi buồn, lúc giận, lúc yêu Có lẽ bạn không để ý nhiều đến những niềm vui, nỗi buồn nhỏ nhặt nhưng chúng là những mảnh ghép để hoàn thiện bức tranh sống Dấu phẩy sẽ là một bước đệm nhẹ nhàng nhưng lại có sức bật lớn Trong cuộc sống đôi khi bạn cũng cần đi chậm lại một bước để chuẩn bị cho những sải chân dài hơn Dấu chấm không ý nghĩa gì khác ngoài sự dừng lại nhưng chỉ là tạm thời thôi
Nên nhớ rằng cuộc sống là sự kết hợp của nhiều dấu câu và nhiệm vụ của chúng ta là đặt chúng vào đúng chỗ nhằm tạo nên sự chắc chắn, linh hoạt cho ngữ pháp khi đặt câu Dùng dấu câu cho đúng ngữ pháp, đúng hoàn cảnh đã khó,
mà dạy cho người khác hiểu để dùng lại càng khó hơn mà đặc biệt là các em học sinh Tiểu học Chính vì những điều thú vị khi sử dụng dấu câu và những khó khăn trong quá trình dạy học về nó trong chương trình Tiểu học mà tôi chọn đề
tài “Dạy dấu câu Tiếng Việt ở Tiểu học” để làm tiểu luận kết thúc môn học Cơ
sở ngôn ngữ học của việc dạy Tiếng Việt ở Tiểu học
Khi làm đề tài này bản thân đã hết sức cố gắng, nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong thầy cô và bạn đọc góp ý
Trang 3B Nệ̃I DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ NGễN NGỮ HỌC
Hiện nay, tiếng Việt dựng mười dấu cõu là:
1 dấu chấm
4 dấu lửng …
5 dấu phẩy ,
6 dấu chấm phẩy ;
7 dấu hai chấm :
8 dấu ngang –
9 dấu ngoặc đơn ( )
10 dấu ngoặc kộp “ ”
Cũn trong chương trỡnh tiờ̉u học mới chỉ đưa vào dạy 7 dấu câu trong hệ thống 10 dấu câu tiếng Việt, còn 3 dấu cõu cha đợc đa vào chơng trình Đó là dấu chấm phẩy, dấu ngoặc đơn và dấu ba chấm
1 Dṍu chṍm
1.1 Dấu chấm dựng ở cuối cõu tường thuật.
Vớ dụ: Dũng sụng lào xào vỗ súng Giú chạy loạt soạt trong cỏ, trăng đó lờn cao, đờm đó khuya lắm (Nguyễn Đỡnh Thi)
1.2 Khi đọc, phải ngắt đoạn ở dấu chấm Dấu chấm là chỗ cú quóng ngắt tương
đối dài hơn, so với dấu phẩy, dấu chấm phẩy
2 Dṍu hỏi
2.1 Dấu hỏi dựng ở cuối cõu nghi vấn.
2.1.1 Thường gặp là trường hợp dấu hỏi dựng trong đoạn văn đối thoại, cú
người hỏi, cú người đỏp
Trang 4Ví dụ: - Anh ốm, sao lại đi làm?
- Ốm xoàng thôi
2.1.2 Có trường hợp tự đặt ra câu hỏi và tự trả lời, trong lời đối thoại nghệ thuật.
- Chông ai chết trong tố cộng?
- Chồng tôi
- Con ai chết trong dinh điền?
- Con tôi (Tế Hanh)
2.1.3 Có trường hợp, một vế của câu ghép được cấu tạo theo kiểu câu nghi vấn
nhưng không phải để hỏi mà để nêu lên tiền đề; trong trường hợp này không dùng dấu hỏi
Ví dụ: Văn học nghệ thuật là gì, xưa nay người ta định nghĩa nhiều rồi
(Phạm Văn Đồng)
2.2 Khi đọc, phải ngắt đoạn ở dấu hỏi, và nói chung, có lên giọng.
2.3 Dấu hỏi có thể đặt trong dấu ngoặc đơn (?) để biểu thị thái độ hoài nghi đối
với một lời trích thuật Nếu dấu chấm (hay tương đương) ngắt câu ở cùng chỗ, thì dấu này đặt sau dấu chấm
Ví dụ: Bọn xâm lược Mĩ làm ra vẻ ngạc nhiên Chúng chối biến rằng chúng không hề biết gì (?) (Báo Nhân dân)
3 Dấu cảm (dấu than)
3.1 Dấu cảm dùng:
- Ở cuối câu cảm xúc
Ví dụ: Hỡi anh
Người đồng chí quang vinh! (Sóng Hồng)
- Hay ở cuối câu cầu khiến
Ví dụ: Hãy yêu quý thanh niên! Hãy trân trọng và tích cực đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trẻ! (Tạp chí Học tập)
Trang 53.2 Khi đọc, phải ngắt đoạn ở dấu cảm và có thể hoặc lên hoặc xuống giọng, tuỳ
hoàn cảnh
3.3 Dấu cảm có thể đặt trong dấu ngoặc đơn: (!), để biểu thị thái độ mỉa mai;
hay dùng kết hợp với dấu hỏi rồi đặt trong dấu ngoặc đơn: (!?), để biểu thị thái
độ vừa mỉa mai, vừa hoài nghi
Ví dụ: Y còn đòi các nước sản xuất dầu mỏ "hợp tác" với Mĩ để giải quyết cả vấn đề dầu mỏ lẫn vấn đề lương thực (!) (Báo Nhân dân)
4 Dấu phẩy
4.1 Dấu phẩy được dùng để chỉ ranh giới bộ phận nòng cốt với thành phần ngoài
nòng cốt của câu đơn và câu ghép
Thành phần ngoài nòng cốt có thể là các thành phần than gọi, chuyển tiếp, chú thích, tình huống, khởi ý
Ví dụ: Mẹ ơi, có khách đấy!
Cuối cùng, Mỹ đã thua to
Tôi trở về thành phố Hồ Chí Minh, thành phố thân yêu của tôi
Thong thả, anh ấy bước ra
Bài hát ấy, tôi nghe nhiều lần
Chú ý: - Khi thành phần tình huống đặt ở đầu câu, dấu phẩy có thể được lược bớt, nếu thành phần đó là một danh ngữ có cấu tạo đơn giản dùng để chỉ thời gian, nơi chốn
Ví dụ: Lúc ấy Mai cũng về tới bản Đảy (Tô Hoài)
- Khi thành phần ấy là do động từ hay tính từ đảm nhiệm và đặt ở cuối câu thì rất cần dấu phẩy giữa nó và nòng cốt
Ví dụ: Lời trăn trối mang hồn người sắp chết
Vọng qua vách, trang nghiêm và thống nhất
(Nguyễn Dân Trung)
4.2 Dấu phẩy dùng để chỉ ranh giới giữa các yếu tố trong liên hợp, nhất là liên
hợp qua lại
Ví dụ: Sự nghiệp cách mạng là một sự nghiệp lâu dài và gian khổ, song nhất định thắng lợi (Hồ Chí Minh)
Trang 6Chú ý: - Giữa các yếu tố của một liên hợp song song, khi đã dùng kết từ thì thường lược bớt dấu phẩy
Ví dụ: Đảng viên và đoàn viên thanh niên lao động cần phải xung phong gương mẫu trong sản xuất và công tác
- Giữa các yếu tố của một liên hợp song song có tính chất ổn định hoá, dấu phẩy cũng thường được lược bớt
Ví dụ: Hầm chông hố chông trong ruộng lúa tựa như được nước lụt che, thằng giặc chẳng biết đâu mà mò (Anh Đức)
4.3 Dấu phẩy dùng để chỉ ranh giới giữa các vế trong câu ghép.
Ví dụ: Hễ còn một tên xâm lược trên đất nước ta, thì ta còn phải tiếp tục chiến đấu, quét sạch nó đi (Hồ Chí Minh)
Chú ý : Khi có dùng kết từ trong câu ghép song song hay qua lại thì có thể lược bớt dấu phẩy giữa các vế
Ví dụ: + Chú Hai đã đi làm phu cao su ở Hớn Quản, lại ra làm thợ mỏ ở Đông Dương và chú còn đi những chân trời góc bể đâu khác (Tô Hoài)
+ Hễ còn một người Việt Nam bị bóc lột, bị nghèo nàn thì Đảng vẫn đau
thương, cho đó là vì mình chưa làm tròn nhiệm vụ (Hồ Chí Minh)
4.4 Dấu phẩy có thể dùng để chỉ ranh giới giữa phần đề và phần thuyết trong
những trường hợp sau đây:
4.4.1 Khi phần đề làm thành một đoạn khá dài.
Ví dụ: Một trong những công việc cần phải thực hiện cấp tốc lúc này, là nâng cao dân trí (Hồ Chí Minh)
4.4.2 Khi lược bớt động từ là trong câu luận.
Ví dụ: Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữa đồng lúa chín Tre hi sinh
để bảo vệ con người Tre, anh hùng lao động Tre, anh hùng chiến đấu (Thép Mới)
4.4.3 - Khi phần thuyết được đặt trước phần đề
Trang 7Ví dụ: Trong lịch sử có hai loại chiến tranh: chiến tranh chính nghĩa và chiến
tranh phi nghĩa Chính nghĩa, những cuộc chiến tranh chống bọn áp bức, bọn xâm lược, giành tự do, độc lập Phi nghĩa, những cuộc chiến tranh xâm lược
hoặc bình định cốt chiếm nước ngoài hoặc cướp tự do, hạnh phúc của một số người (Trường Chinh)
- Ngoài những trường hợp vừa kể thì giữa phần đề và phần thuyết của nòng cốt câu đơn, nói chung, không dùng dấu phẩy
4.5 Dấu phẩy còn dùng vì lẽ nhịp điệu trong câu, nhất là khi nhịp điệu có tác
dụng biểu cảm
Ví dụ: Bộ tư lệnh: những lớp tóc hoa râm
Những mái đầu trắng xoá Vẫn có Bác, ung dung, trông xuống, dịu dàng
(Tố Hữu)
4.6 Khi đọc, phải ngắt đoạn ở dấu phẩy Nói chung, quãng ngắt ở dấu phẩy
tương đối ngắn, so với những dấu đã nói trên
5 Dấu hai chấm
5.1 Dấu hai chấm dùng để báo hiệu một điều trình bày tiếp theo sau và có tác
dụng thuyết minh đối với một điều đã trình bày trước
5.1.1 - Điều thuyết minh là một lời thuật lại theo lối trực tiếp.
Ví dụ: Khoa kêu to:
Mình về đây! (Nguyễn Khải)
- Hay theo lối gián tiếp:
Ví dụ: Kha nghĩ: ba giờ đi (Nguyễn Đình Thi)
5.1.2 Điều thuyết minh có tác dụng bổ sung, giải thích một từ hay một vế ở
trước
Ví dụ: + Chiến công kì diệu mùa xuân 1975 đã diễn ra trong thời gian rất ngắn:
55 ngày đêm (Võ Nguyên Giáp & Văn Tiến Dũng)
+ Hoa bưởi thơm rồi: đêm đã khuya (Xuân Diệu)
Trang 85.2 Khi đọc, phải ngắt đoạn ở dấu hai chấm, và cần có ngữ điệu thích hợp đối
với điều thuyết minh
6 Dấu gạch ngang
6.1 Dấu ngang dùng để chỉ ranh giới của thành phần chú thích.
Ví dụ: Chồng chị – anh Nguyễn Văn Dậu – tuy mới hai sáu tuổi nhưng đã học nghề làm ruộng đến mười bảy năm [1] (Ngô Tất Tố)
6.2 Dấu ngang còn dùng để:
6.2.1 Đặt trước những lời đối thoại.
Ví dụ: – Hai bác đã đặt tên cho cháu chưa?
– Rồi
6.2.2 Đặt ở đầu những bộ phận liệt kê, mỗi bộ phận trình bày riêng thành một
dòng
Ví dụ: Thi đua yêu nước để:
– Diệt giặc dốt
– Diệt giặc đói
– Diệt giặc ngoại xâm
(Hồ Chí Minh)
6.2.3 Đặt ở giữa hai hay ba, bốn tên riêng, hay ở giữa con số để ghép lại, để chỉ
một liên danh, một liên số
Ví dụ: Đường Hà Nội – Huế – Sài Gòn
Xô viết Nghệ – Tĩnh
Thời kì 1939 – 1945
6.2.4 Cần phân biệt dấu ngang là một dấu câu với dấu gạch nối không phải là
dấu câu
- Dấu gạch nối, hiện nay, thường được dùng trong những trường hợp phiên âm tên người, tên địa phương nước ngoài
Ví dụ: Lê-nin, Lê-nin-grát
Trang 9- Dấu gạch nối cũng còn được dùng trong những từ chung phiên âm từ tiếng
nước ngoài, ví dụ: pô-pơ-lin
Cho nên, có khi, cần phân biệt dấu ngang với dấu gạch nối bằng độ dài của dấu
đó (dấu ngang dài hơn)
Ví dụ: Chủ nghĩa Mác – Lê-nin
7 Dấu ngoặc kép
7.1 Dấu ngoặc kép dùng để chỉ ranh giới của một lời nói được thuật lại trực tiếp.
Ví dụ: Sau khi đến được ba ngày, anh hỏi tôi: "Anh Dân, anh có biết chữ quốc ngữ không?" Tôi hơi thẹn nhưng trả lời thành thật: "Không, tôi không biết"
(Trần Dân Tiên)
- Có khi, ý hoặc lời được thuật lại là một danh ngôn, một khẩu hiệu,
Ví dụ: Chế độ ta là chế độ mới, nhân dân ta đang trau dồi đạo đức mới, đạo đức
xã hội chủ nghĩa của những người lao động "ta vì mọi người, mọi người vì ta"
(Hồ Chí Minh)
7.2 Dấu ngoặc kép còn dùng để dẫn lại với thái độ mỉa mai, một từ hay ngữ do
người khác dùng; trong trường hợp này, dấu ngoặc kép còn được gọi là dấu
"nháy nháy"
Ví dụ: Chúng đề xướng nào là văn nghệ "chủ quan", "viễn kiến", nào là triết lí
"duy linh"
(Trường Chinh) Xuất phát từ cơ sở ngôn ngữ học về dấu câu Tiếng Việt để chúng tôi khảo sát nội dung dạy học về dấu câu Tiếng Việt ở Tiểu học Từ đó đề xuất một số phương pháp dạy học cho dạng bài này nhằm nâng cao chất lượng dạy học phân môn Luyện từ và câu
Trang 10CHƯƠNG II: CƠ SỞ THỰC TIấ̃N VÀ Đấ̀ XUẤT CÁCH DẠY CHO CÁC DẠNG BÀI Vấ̀ DẤU CÂU Ở TRƯỜNG TIấ̉U HỌC
1 Nụ̣i dung và phơng pháp dạy học dấu câu cho HS lớp 2-3
1.1 Nội dung dạy dấu câu ở lớp 2-3
ở lớp 2, các dấu câu HS đợc luyện tập sử dụng là dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi và dấu chấm than. Lên lớp 3, ngoài việc luyện tập về các dấu đã học ở
lớp 2, HS đợc học thêm về dấu hai chấm Những nội dung này đợc tích hợp trong
hệ thống bài tập thực hành về dấu câu
1.2 Các dạng bài tập về dấu câu ở lớp 2 -3
Bài tập về dấu câu ở lớp 2 -3 gồm các dạng: điền dấu câu đã cho vào chỗ thích hợp, chọn (tìm) dấu câu điền vào chỗ trống dấu câu điền vào chỗ trống, sửa lỗi dùng dấu câu, ngắt câu bằng dấu thích hợp
1.2.1 Bài tập điền dấu câu đã cho vào chỗ thích hợp: yêu cầu HS xác định vị trí
đặt một dấu câu nào đó trong câu, trong đoạn
Ví dụ: Có thể đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong mỗi câu sau:
a) Lớp em học tập tốt lao động tốt.
b) Cô giáo chúng em rất yêu thơng quí mến HS.
c) Chúng em luôn kính trọng biết ơn các thầy giáo cô giáo.
(Tiếng Việt 2, tập 1, tr 67)
1.2.2 Bài tập chọn (tìm) dấu câu điền vào chỗ trống: vị trí đặt dấu câu đã xác
định, HS phải lựa chọn trong các dấu đã cho hoặc tìm dấu phù hợp để điền vào từng ô trống
Ví dụ 1: Em chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi để điền vào chỗ trống?
Bé nói với mẹ:
- Con xin mẹ tờ giấy để viết th cho bạn Hà
Mẹ ngạc nhiên:
- Nhng con đã biết viết đâu
Bé đáp:
- Không sao đâu mẹ ạ! Bạn Hà cũng cha biết đọc
(Tiếng Việt 2, tập 1, t 116)
Ví dụ 2: Em chọn dấu câu nào để điền vào mỗi ô trống?
a) Một ngời kêu lên " Cá heo"!
Trang 11b) Nhà an dỡng trang bị cho các cụ những thứ cần thiết chăn màn, gi-ờng chiếu, xoong nồi, ấm chén pha trà
c) Đông Nam á gồm 11nớc là Brunây, Cam-pu-chia, Đông Ti-mo,
In-đô nê-xi-a, Lào, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Phi-lip-pin, Thái Lan, Việt Nam, Xin-ga-po.
(Tiếng Việt 3, tập 2, tr 102) 1.2.3 Bài tập ngắt câu bằng dấu thích hợp: HS phải có hiểu biết về tính trọn vẹn của câu ở cả mặt ý nghĩa và mặt ngữ pháp để lựa chọn dấu câu và điểm ngắt câu
Ví dụ: Chép đoạn văn dới đây vào vở sau khi đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp và viết hoa những chữ đầu câu:
Ông tôi vốn là thợ gò hàn vào loại giỏi có lần, chính mắt tôi đã thấy ông tán đinh đồng chiếc búa trong tay ông hoa lên, nhát nghiêng, nhát thẳng, nhanh
đến mức tôi chỉ cảm thấy trớc mặt ông phất phơ những sợi tơ mỏng ông là niềm
tự hào của cả gia đình tôi
(Tiếng Việt 3, tập 1, tr 25)
1.2.4 Bài tập phát hiện và sửa lỗi dấu câu: HS phải xác định dấu câu nào trong
câu, trong đoạn dùng sai và sửa lại cho đúng
Ví dụ: Bạn Hoa tập điền dấu câu vào ô trống trong truyện vui dới đây Chẳng hiểu vì sao bạn ấy điền toàn dấu chấm Theo em dấu chấm nào dùng đúng, dấu chấm nào dùng sai? Hãy sửa lại những chỗ dùng sai
- Anh ơi (.) Ngời ta phát minh ra điện để làm gì (.)
- Điện quan trọng lắm em ạ, vì nếu đến bây giờ vẫn cha phát minh ra điện thì anh em mình phải thắp đèn dầu để xem vô tuyến (.)
(Tiếng Việt 3, tập 2, tr 36)
1.2.5 Bài tập giải thích cách dùng dấu câu: Có yêu cầu cao hơn các dạng khác,
HS không chỉ biết sử dụng dấu câu mà còn phải diễn đạt đợc thành lời cách sử dụng dấu câu đó Qua thực hành sử dụng dấu câu, HS phải rút ra đợc các kiến thức lý thuyết
Ví dụ: Tìm dấu hai chấm trong đoạn văn sau Cho biết mỗi dấu hai chấm
đợc dùng để làm gì
Bồ Chao kể tiếp:
- Đầu đuôi là thế này: Tôi và Tu Hú đang bay dọc một con sông lớn Chợt
Tu Hú gọi tôi:" Kìa, hai cái trụ chống trời!"
(Tiếng Việt 3, tập 2, tr 117)