Nguyên nhân giảm natri ngoại bào: * Giảm natri máu kết hợp ứ dịch ngoại bào: - Giảm natri máu kết hợp với ứ dịch ngoại bào, natri niệu >20 mmol/l thường gặp trong suy thận cấp tính.. -
Trang 1Giảm Natri máu
(Kỳ 2)
1 Nguyên nhân giảm natri ngoại bào:
* Giảm natri máu kết hợp ứ dịch ngoại bào:
- Giảm natri máu kết hợp với ứ dịch ngoại bào, natri niệu >20 mmol/l thường gặp trong suy thận cấp tính
- Giảm natri máu kết hợp với ứ dịch ngoại bào, natri niệu < 20mmol/l thường gặp trong các bệnh sau:
Phù do suy tim
Phù do xơ gan cổ trướng
Phù do hội chứng thận hư
* Giảm natri máu nhược trương kết hợp với mất dịch ngoại bào:
Trang 2- Mất natri và mất nước do nguyên nhân ngoài thận: nôn, ỉa chảy, dẫn
lưu dịch ruột, dịch mật Natri niệu < 20 mmol/l
- Mất nước do thận:
Do thuốc lợi tiểu
Bệnh thận mất muối
Nhiễm toan ống thận týp I và nhiễm toan ống thận týp 2 (nhiễm toan ống lượn xa và nhiễm toan ống lượn gần)
Suy tuyến thượng thận (Addison)
Mất natri do thận, natri niệu >20mmol/l
* Giảm natri máu nhược trương với khối lượng dịch ngoại bào bình thường:
+ Hội chứng tăng tiết ADH không phù hợp (SIADH: syndrome of inappropriate ADH):
- Triệu chứng của SIADH:
Tăng tiết ADH của thùy sau tuyến yên ADH được tăng tiết khi tăng natri máu và tăng áp lực thẩm thấu huyết tương và giảm tiết khi natri máu giảm, áp lực thẩm thấu giảm Trong những trường hợp tăng tiết ADH không
Trang 3phụ thuộc vào áp lực thẩm thấu huyết tương và nồng độ natri máu người ta gọi là tăng tiết ADH không phù hợp Do tăng ADH dẫn đến tăng hấp thu nước ở ống lượn xa và ống góp, pha loãng nồng độ natri huyết tương gây nên hậu quả:
Giảm natri máu, giảm áp lực thẩm thấu máu
Tăng áp lực thẩm thấu niệu
Tăng natri niệu > 20 mEq/l
Thể tích dịch ngoại bào bình thường
Giảm natri máu và giảm áp lực thẩm thấu huyết tương gây rối loạn dịch trong tế bào, dịch ngoại bào sẽ khuếch tán qua màng vào nội bào gây ứ nước nội bào, rối loạn chức năng tế bào, đặc biệt nếu là tế bào thần kinh trung ương sẽ xuất hiện triệu chứng phù nề não: vật vã, buồn nôn, nôn, li bì, lú lẫn, co giật, hôn
mê
- Nguyên nhân của SIADH:
U tuyến yên và u vùng dưới đồi tăng tiết ADH
Hội chứng cận u: các u ác tính ở phổi, ở não
- Điều trị SIADH:
Trang 4Hạn chế uống nước
Demeclocylin: 300-600 mg/ngày
+ Suy tuyến giáp trạng:
Biểu hiện của suy tuyến giáp trạng là trạng thái sa sút trì trệ, mất khả năng tập trung, tăng cân, huyết áp giảm, mạch chậm, T3 và T4 giảm, TSH tăng Suy tuyến giáp trạng có thể gây giảm natri máu nhược trương Giảm natri máu sẽ kích thích vùng tuyến yên và dưới đồi tăng tiết ADH, lưu lượng tuần hoàn thận giảm, mức lọc cầu thận giảm
Điều trị: thyroxin, hạn chế nước uống
+ Giảm natri máu nhược trương do thuốc:
Một số thuốc có tác dụng kích thích tăng tiết ADH, hoặc làm tăng tác dụng ngoại biên của ADH, hoặc cả 2 cơ chế: vừa tác dụng kích thích vùng dưới đồi tiết ADH vừa tăng tác dụng ngoại vi của ADH trên ống lượn xa và ống góp Những thuốc thường gặp là:
- Cyclophosphamid: thuốc độc tế bào nhóm alkyl
- Antitreptyline
- Carbamazepine
Trang 5- Clofibrate
- Morphin
- Vincristine
+ Trạng thái tâm-thần kinh:
- Rối loạn tâm thần: khát, uống nhiều
- Tổn thương trung khu khát
- Trạng thái trầm cảm, buồn nôn, nôn, sang chấn tâm thần, xúc
cảm Những trạng thái này có thể gây tăng tiết ADH
+ Giảm tiết ACTH: hạ natri máu do thiếu glucocorticoid Bản thân
glucocorticoid có khả năng ức chế tác dụng của ADH trên ống thận
Điều trị: Bổ sung lượng natri thiếu theo công thức sau:
Khối lượng natri cần bổ sung = (Na+ bình thường (140 mmo/l) – (Na+ hiện có) ´ 0,2 ´ TLCT