Riêng các công trình công nghiệp phải bố trí sao cho điều kiện cơ giới hóa và tự động hóa thuận lợi nhất để giảm giá thành phẩm Quy khối các công trình có cùng 1 đặc tính sản xuất.Việc q
Trang 1CÂU 1:TRÌNH BÀY PHƯƠNG HƯỚNG THẾT KẾ TỔNG ĐỒ MẶT MỎ?
Các công trình công nghiệp và dân dụng cần
bố trí tập trung,hợp lý đểtổng đồ được gọn
Riêng các công trình công
nghiệp phải bố trí sao cho điều
kiện cơ giới hóa và tự động
hóa thuận lợi nhất để giảm giá
thành phẩm
Quy khối các công trình
có cùng 1 đặc tính sản xuất.Việc quy khối các công trình có tác dụng:
Bảo đảm quy trình công nghệ
hợp lý
Giamr diện tích xây dựng trên
sân công nghiệp tới mức tối
thiểu
Tạo đk cho công nghiệp hóa
và cơ giới hóa cho việc xây
dựng các công trình
Góp phần giảm thời gian và
giá thành xây dựng
Những mỏ có sản lượng nhỏ,nên dùng 1 loại phương tiện vận tải
Tăng cường áp dụng công nghiệp hóa và cơ giới hóa khixây dựng công trình
Phải thiết kế theo phương pháp dây chuyền để đảm bảo nhịp điệu sản xuất cao và góp phần nâng cao năng suất lao động
Phải kết hợp chặt chẽ công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị
• CÂU 2:TRÌNH BÀY NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ TỔNG
ĐỒ MẶT MỎ?
• Thiết kế tổng đồ mặt mỏ,phải xét tới nhữngyếu tố có ảnh hưởng tới việc bố
ĐỀ CƯƠNG MÔN:MẶT BẰNG CÔNG NGHIỆP
Trang 2
• Các đường xe phải thẳng và hệ thống điện nước kỹ thuật phải được bổ trí dọc theo các đường xe.
• Bố trí các trạm cung cấp năng lượng ở trung tâm tiêu thụ chúng
• Khi bố trí các công trình,cần chú ý tới độ sâu và tính chất của nước ngầm,hiện tượng lún,bùn loãng,các tơ…Đồng thời,phải đề ra các biện pháp khắc phục hoặc ngăn ngừa chúng
• Đảm bảo khoảng cách
an toàn giữa đường đi
và các công trình 1 cách hợp lý
• Đảm bảo những yêu cầu về an toàn chống cháy và vệ sinh công nghiệp
• Chú ý giảm bớt khối lượng công việc làm đất
• Thiết kế tổng đồ những xí nghiệp
Trang 3sân công nghiệp.
• Sân công nghiệp được
• Sân công nghiệp không nên bố trí ở khu vực nằm trên tầngkhoáng sản có
ích.Trường hợp không tránh được,sân phải có hình dạng sao cho trụ khoáng sản cóích bảo vệ là nhỏ nhất
• Sân công nghiệp phải
bố trí ở địa điểm có mặt đất cao hơn so với mực nước ngầm trên 7m
• Sân công nghiệp không bị ngập khi có
lũ lụt.Muốn vậy,mặt sân phải cao hơn mựcnước lũ lớn nhất tối thiểu 0.5m
• Sân công nghiệp phải
bố trí sao cho khói và bụi từ xí nghiệp tỏa
Trang 4ra không bay vào khu
dân cư
• Đường giao thông của
xí nghiệp nối với
đường giao thông
• Là 1 trong những tháp hợp lý và kinh tế nhất
• Tháp đảm bảo độ ổn định nhờ góc nghiêng (Ө) và độ thách (l) của chân chống
• Khi cần tăng chiều cao của tháp,thời giandừng trục để nâng chiều cao không lâu
so với các loại tháp khác
• Tháp trang bị bộ hãm
tự động là hợp lý
• Tháp có kết cấu đơn giản
• Tháp thuộc hệ siêu tĩnh bậc 1,nên tính toán phức tạp
• Ngoài ra,còn tháp chữA,tháp 4 cột 2 chân chống.tháp kép vuônggóc và thấp trụ
•
Trang 5o Đầu tháp:dùng
để đặt vành trục tải,đầu tháp chiếm 1-3 tầng gồm có:dàn vành và sàn vành.Sàn vành đặt ở mức đai trên và đai dưới của dàn vành và dàn mặt bên.Các
ổ trục của vành thường đặt ngaytrên dàn
vành.Nhịp giữa các dàn vành là khoảng cách giữa các ổ tim trục.Chiều cao của dàn vành(h
đv )bằng:
• H đv= D/2+200,(mm)
• Trong đó:D-đường kính của vành(mm)
Trang 6để lên sàn vành.
• 4)Khung đế:Tựa lên
vỏ chống miệng giếng
và thường được đặt thấp hơn độ cao không để đảm bảo bố trí các sàng tải và dỡ tải ở độ cao không
• CÂU 7:CÁCH XÁC ĐỊNH KÍCH
THƯỚC MẶT CẮT NGANG VÀ
CHIỀU CAO CỦA THÁP THÉP?
• Kích thước tiết diện ngang của thân tháp xác định như sau:
o A1=2a + 2z + B + t1, (mm)
o A2=b + 2z + t2 , (mm)
• Trong đó:
a,b:kích thước của thùng trục(mm),
Trang 7 z:khe hở giữa thùngtrụ với thành thân tháp(mm);
B:khoảng cách giữa
2 thùng trục(mm);
t1, t2:chiều dày thành thân tháp:
t1480mm;
=380-t2200mm
=128-•
u caocủa tháp bằng:
• h2:chiều cao thùng trục(m);
• h3:chiều cao trục nhích;đối với tháp giếng ca, h3=6m,đối với tháp giếng kíp, h3
≥ 3m;
• h4:đại lượng kết cấu,
h4=0.3D (m); trong đó:D:đường kính của vành(m);
• h5:khoảng cách giữa các tâm vành(m)
o Chiều cao tối thiểu của tháp phải bảo đảm thả được vật tải dài xuống:
• Hth ≥ lo+ld+ho+h4+h5 ,(m),
• Trong đó:
• lo:khoảng cách kết cấu, lo=0.5m,
• ld:chiều dài vận tải dài(m),
• ho:chiều dài của móc chuyên dụng(m),
• Hình dạng của tháp được coi là hợp lý khi:0.9 Hth<Bm<2 Hth,
Trang 8• Trong đó: Bm:khoảng
cách từ tâm tang trục
tới tim thân tháp(m)
• Chiều cao thân tháp
• Khi đào giếng có thể
sử dụng tháp và máy trục cố định hoặc tháp
và máy trục tạm thời
• Tháp và máy trục cố định được thiết kế để phục vụ sản xuất trong quá trình khai thác do đó sử dụng cho việc đào giếng phải gia cố
• Tháp đào giếng tạm thời được thiết kế chỉ
để phục vụ cho quá trình đào giếng và được gọi là tháp đào giếng
Trang 9và dầm phụ để
đỡ các vành và ròng rọc.Vị trí các vành tùy thuộc vào cách
bố trí trang thiết
bị trong giếng
và vị trí các tời xung quanh giếng.Mỗi vành hoặc ròng rọc đặt trên 1 cặp dầm vành
o Thân tháp:là 1 dàn khung đứng dùng để gá sàn
dỡ tải.Đối với tháp không thân,sàn dỡ tải
gá vào dầm chuyên dụng,nên tháp không thân nhẹ hơn tháp có thân.Sàn dỡ tải gồm 1 nửa bằng
và 1 nửa nghiêng hoặc cóhình thang,trên đặt trang bị dỡ tải.Mặt đất,sàn
Trang 10và phần trụ
• Phần mặt bể:có sàn để
bố trí thiết bị vận tải,thường là băng tải hay máng cào để chuyển khoáng sản vào bể trữ.Nếu khoáng sản được phânloại tháo vào bể
trữ,trên sàn còn đặt máy sàng.Kích thước của sàn xác định bởi kích thước của thiết bịvận tải và khoảng cách an toàn.Giữa tường và thiết bị vận tải phải có lối đi rộng tối thiểu
700mm.Chiều cao phần mặt bể phải đảmbảo an toàn cho người
Trang 11đi lại.Để tiện phục
vụ,đối với băng tải
• Phần trụ:phần trụ có kết cấu cột ưu việt hơn kết cấu tường và thường gặp trong thựctế.Trong các bể bê tông cốt thép,các cột kiên kết với thành và đáy bể.Trong các bể kim loại,các cột liên kết với nhau theo phương dọc nhờ các thanh giằng,theo phương nằm ngang nhờ các dàn(nếu cửa tháo cạnh) hoặc khung(nếu cửa tháo đáy).Móng trụ thườngdùng móng đơn,móngbăng chỉ để dùng khi đất yếu
• CÂU 10 :TRÌNH BÀY CÁCH PHÂN LOẠI BỂ TRỮ?
o Dựa vào loại khoáng sản được bảo quản,người ta chia ra:bể trữ khoáng sản có ích và bể trữ đất
đá thải
Trang 12tải liên tục từ thiết bị
này sang thiết bị
có thành đứng đáy bằng,bể trữ không sử dụng hết phần dung lượng,bể trữ sử dụng hết phần dung
lượng,bể trữ có đáy dạng parabol và bể truyền tải
• 4)Dựa vào vị trí trạm vận tải người ta chia ra:
• Bể trữ dọc:bố trí dọc theo các đường vận tải
• Bể trữ ngang:bố trí các thùng trữ vuông góc với đường vận tải,số thùng trữ tương ứng bằng số tuyến đường
• Bể trữ hỗn hợp:sử dụng khi cần tháo 1
số khoáng sản với dung lượng khác nhauvào phương tiện vận tải
• 5)Dựa vào vật liệu làm bể trữ người ta phân biệt thành:bể thép,bể bê tông cốt
Trang 13thép và bể có kết cấu
hỗn hợp
• 6)Dựa vào kết cấu bể
thép phân biệt thành:
• Bể cứng:vừa chịu uốn
vừa chịu kéo.Khung
của phần dung lượng
bằng,áp lực do trọng lượng khoáng sản tác dụng lên 1m2 đáy bằng theo phương thẳng đứng(Py) xác định theo công thức:
Py= γ.y , (daN/m2)
• Trong đó:
• γ:trọng lượng thể tích của khoáng sản chứa trong bể trữ,
( daN/m3),
• y:khoảng cách từ mặt thoáng của khoáng sản tới điểm cần xác định áp lực (m)
•
o Áp lực do trọng lượng khoáng sản chứa trong
bể trữ tác dụng lên 1m2 thành đứng theo phương nằm ngang(Px ) xác
Trang 14o )
• Phân tích 2 lực này thành các lực thành phần(tiếp tuyến và pháp tuyến )ta có:
• Pty=Pny.sinα
• = Py.cosα.sinα=(Py /2)sin2α, (daN/m2)
• Ptx=Pnx.cosα
= Px.sinα.cos α=( Px /2)sin2α, (daN/m2)
• Pt= Pty- Ptx=[( Py-
Px)/2].sin2α, (daN/m2)
• Áp lực pháp tuyến tổng cộng bằng:
• Pp= Ppx+ Ppy=
Px.sin2α+ Py.cos2α, (daN/m2)
• Áp lực tổng cộng bằng:
• P=√( Pt2+ Pp2) , (daN/m2)
Trang 15trang thiết bị để tháo
khoáng sản này vài
các phương tiện vận
tải gọi là xi lô;
• Kích thước của xi lô
phải thỏa mãn công
•
• Đáy phễu Đáy với tầng hầm
• Xi lô có các dạng đáy khác nhau,tùy thuộc vào loại vật liệu được bảo quản.Thiết bị dỡ tải phụ thuộc vào dạng đáy xi lô.Xi lô
có thể có đáy bằng,đáy dốc 1 chiều,đáy phễu và đáy
có dạng tầng hầm.Xi
lô thường làm bằng thép,bê tông cốt thếp hay có kết cấu hỗn hợp.Xi lô cao tới 30-40m(đặc biệt có xi lô cao tơi 150m),đường kính bằng 6,12,18 và 24m.Xi lô bằng bê tông cốt thép có chiềudày thành xi lô không dưới 15m và phải đặt trong cốt kép,cốt đơn
Trang 16dỡ tải đơn giản.Khi
dung lượng lớn hoặc
để tập trung,bố trí các
xi lô thành nhiều dãy
đơn giản,nhiều dãy so
le hoặc nhiều dãy
cách quãng
•
Bố trí 1 dãy
• Khác với bể trữ áp lực
do trọng lượng khoáng sản chứa reong xi lô tác dụng theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang không tỉ lệtuyến tính với chiều sâu của xi lô,vì lực
ma sát giữa thành xi
lô với khoáng sản chứa trong xi lô đáng kể
• Tách 1 phân tố xi lô
có chiều dày dy ở độ sâu y bằng 2 mặt cắt ngang 1vaf 2.Theo đkcân bằng ta có:
• γFdy+PđF=(Pđ+dPđ)F+fPnUdy (*)
• Trong đó:
o Pđ:áp lực do trọng lượng chứa trong xi lô tác dụng theo phương thẳng đứng, (daN/m2)
o Pn: áp lực do trọng lượng chứa trong xi lô tác dụng theo
Trang 17• Do đó:
• y = -( ρ/ fk).ln[Pđ(γρ / fk) ]+ ( ρ/
-fk).ln[-(γρ / fk) ]
• =( ρ/ fk).{ ln[-(γρ / fk)]- ln[Pđ-(γρ / fk)
• Pn=(γρ / f).(1-e-f k y/ρ ) ,(daN/m2) ,
• Khi y→∞,ta có:
• Pđmax=(γρ / fk) , (daN/m2),
• Pnmax=(γρ / f) , (daN/m2),
• Kí hiệu ξ=f k y /ρ,ta có;
• Pđ=(γρ / fk).(1-e- ξ)=
Pđmax (1-e- ξ), (daN/m2),
• Pn=(γρ / f).(1-e- ξ)=
Pđmax (1-e- ξ), (daN/m2),
• Kí hiệu:eo=(1-e- ξ),khiđó:
• Pđ=(γρ / fk) eo= Pđmax
eo, (daN/m2),
Trang 18tháo).Đóng,mở cửa quạt có thể dùng nănglượng điện hay hơi ép
và cửa có thể mở theochiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kimđồng hồ
• Cửa quạt kép:áp dụngkhi cần đóng mở thường xuyên
• Cửa dàn cong:áp dụng đỗi với cỡ hạt tới 800mm.Cửa gồm những thanh cong nối lại với nhau bằng khớp
• *)Cửa băng chuyền:áp dụng đối với khoáng sản có trọng lượng thể tích trung bình và cỡ hạt tới 150mm
• *)Cửa máng,cửa hình nón,cửa bản lề:áp dụng khi tháo sạch bể
• Cửa chắn,cửa quạt,cửa quạt kép,cửa
Trang 19• Kết cấu:Cầu cạn có
thể bằng thép,bê tông cốt thép hoặc có kết cấu hỗn hợp.Cầu cạn gồm nhịp và trụ cầu.Cầu cạn bằng thếp có thể từ 2-6 nhịp và nhịp dài tới 60m.Phụ thuộc vào loại thiết bị vận tải trên cầu,cầu cạn có
Trang 20thể có mái che hoặc
không có mái che.Sàn
cầu trượt hay mố,trụ
càu con lăn)
cầu phụ thuộc vào số
lượng,kích thước của
phương tiện vận tải
bố trí trên cầu và
khoảng cách an toàn
• Với cầu đường sắt:khoảng cách giữa các toa xe không nhỏ hơn 20mm,và cả 2 bên đường goong phải
để lối đi rộng tối thiểu700mm
• Với cầu băng tải:nếu đặt 1 băng tải,cả 2 bênbăng tải phải có lối đi rộng không dưới 700mm.Nếu trên cầu
có khâu loại tạp chất khỏi khoáng sản có ích,thì 1 lối đi phải tăng chiều rộng tới 1100mm để đặt máng thải đất đá.Nếu đặt 2 băng tải,2 bên phải đểkhoảng cách rộng tối thiểu 400mm và giữa
2 băng tải phải có lối
đi rộng không dưới 700mm.Nếu đặt mángthải đất đá từ 2 băng tải,thì cả 2 bên,phải
để khoảng cách 1100mm,còn giữa 2 băng tải để khoảng cách rộng tối thiểu là 400mm
• CÂU 16:CẤU TẠO CỦA ĐƯỜNG SẮT?
• VẼ HÌNH
Trang 21• Kích thước cỡ hạt theo quy định
• Đảm bảo độ đàn hồi
để giảm va chạm giữatàu và thanh ray
• Không bị vỡ khi va chạm
• Đảm bảo thoát nước tốt
• Không gay ăn mòn kim loại,chứa ít các phần tử sét
o Tà vẹt:có thể
làm bằng gỗ,thép hay bê tông cốt thép.Tàvẹt nối với thanh ray,truyềncho thanh ray độđàn hồi và đảm bảo độ ổn định trong phương ngang và phương dọc
o Thanh ray:thường
dùng loại P-43
và P-38 với chiều dài 25m
Trang 22bảo cho thanh
ray co giãn đươc
khi nhiệt độ thay
theo tim đường(hiện
tượng trôi đường).Để
tránh hiện tượng này dùng nêm đặt giữa thanh ray và tà vẹt để nêm
• Dưới thanh ray đặt tấm đệm kim loại dốc vào tim đường với độ dốc 1:20 để tăng diện tích tiếp xúc giữa thanh ray với tà vẹt,giảm áp lực tập trung lên tà vẹt và tăng sức cản dịch chuyển ngang của thanh ray
• CÂU 17 :TRÌNH BÀY QUY PHẠM THIẾT KẾ ĐƯỜNG SẮT?
o Tim đường sắt trên bình đồ và mặt cắt dọc là những đoạn thẳng và những đoạn
cong.Những đoạn thẳng và những đoạn cong có cùng độdốc chỉ đạo gọi
là dải kiện,mỗi dải kiện có thể
Trang 23đạo giảm đi 1
đại lượng tương
• Nếu chiều dài đoạn
cong lớn hơn chiều
dài đoàn tàu thì độ
dốc tương đương itđ
=700/L ‰
• Nếu chiều dài đoạn
cong nhỏ hơn chiều
dài đoàn tàu thì itđ
cao:Δh
• Δh=(Sr.v2) / (g.R) mm
• Sr: cỡ đường mm,
• V:tốc độ chuyển độngcủa đoàn tàu(m/s),
• g: gia tốc trọng trường,
• R:bán kính của đoạn cong
• Đối với đường sắt có bán kính cong trên 2000m với đường loại
1 và trên 1000m với đường loại 2,3 thì không cần đoạn cong chuyển tiếp
• Mặt cắt dọc của đường sắt là tài liệu
kỹ chính của đường sắt.Trên mặt cắt cần thể hiện:
Trang 24ngang phía trên
ghi chiều dài
của đoạn cong
R,chiều dài của
o Độ cao của các mốc và các cốt cộng
o Chiều cao thiết
kế của nền đất
o Độ dốc và chiềudài của các dải kiện
o Điều kiện địa hình dọc trục đường:rừng núi,sông suối
o Trên mặt cắt dọcghi độ cao thi công:độ cao thhicông dương ghi trên,độ cao thi công âm ghi đưới mặt cắt
• CÂU 18 :TRÌNH BÀY NHỮNG YÊU CẦU CHUNG VỀ KHU HÀNH
CHÍNH QUẢN TRỊ?
• Khu hành chính quản trị bao gồm:các văn phòng,nhà ăn,nhà tắm,nhà đèn,trạm y tế…
• Cơ cấu và diện tích của khu hành chính
Trang 25quản trị tùy thuộc vào
vụ cho 60 người và được chia làm 3 phòng:phòng để quần
áo sạch,phòng để quần áo lao động và phòng tắm.Mỗi xí nghiệp phải có nhà tắm nam,nhà tắm nữ
và có thể có nhà tắm cho cán bộ kỹ thuật riêng.Nhà tắm của cáckhu được bố trí dọc theo các tầng để tránhgây ẩm ướt các khu vực khác,thuận tiện cho việc cấp thoát nước và phục vụ
• Nhà đèn:phải có nơi bảo quản,sửa chữa và phát đèn
• Trạm y tế:có phòng đợi,phòng
khám,phòng sơ cứu,phòng tiểu phẫu
và phòng tắm rửa….Tiêu chuẩn diện tích cho 1 chỗ làm việc của trạm y tế
là 12-18m2.Khi có
Trang 26ích theo băng tải đặt trên cầu cạn ,rót qua máng đổ xuống đầu.Từ đây khoáng sản có ích được gầu cào ra khắp địa phận kho thành từng lớp theo phương hướng kính.Để thay đổi phương chuyển động của gầu cào bằng cách
di chuyển xe tời.Khi lớp dưới đã đầy,dịch chuyển cặp ròng rọc tâm lên lớp trên bằng tời tay quay,rồi tiếp tục cào đầy lớp này.Cứ như vậy,cào cho đến khi đạt chiều cao của kho.Muốn chuyển khoáng sản cóích từ kho ngược trở lại,lắp gầu theo chiều ngược trở lại để cào khoáng sản có ích về phía nón đầu.Khoáng sản có ích qua
phễu,rót xuông băng tải đạt trong hầm để chuyển ngược trở lại
• CÂU 20: XÁC ĐỊNH DUNG
Trang 27• -H:Chiều cao của
quạt chứa khoáng sản
có ích(m);chiều cao
của quạt chứa khoáng
sản có ích phụ thuộc
vào loại khoáng sản
có ích,thời gian bảo
• Diện tích mặt quạt và
diện tích chân quạt
được xác định như sau:
• α:góc tâm quạt,
α=30-3200
• φ:Góc ổn định tự nhiên của ksci được bảo vệ trong kho (0 )
• Thay các giá trị Sm,Sc,Rm vào công thức (*) rồi biến đổi
H3 cotg2 (1/3)),m
φ)-• Vì giá trị trong căn lớn hơn 1 nên chỉ nhận:
• Rc=(Hcotg
φ/2)(1-√(1440V/( KC л α H3
cotg2 φ)-(1/3)),m
Trang 28LƯỢNG CỦA BÃI
THẢI VỚI ĐƯỜNG
RAY?
• Cấu tạo và cách vận
hành:
o Cấu tạo:bãi thải
với đường ray
50 0).Để đảm bảo dỡ tải bình thường và bãi thải phát triển đúng,đường ray phải nhô khỏi đỉnh bãi thải để đặt khung dỡ tải
o Bãi thải đặt ở vùng đen và bố trí cách đường ô
tô trên 60m,cáchkhu dân cư trên 700m và cách đường điện cao thế 3-6 kV trên 100m
o Bãi thải với đường ray có nhiều ưu điểm:trang,thiết
bị rẻ tiền,công nghệ vận hành đơn giản và có khả năng cơ giớihóa cao.Nhưng bãi thải loại này
có nhược điểm
là phải di chuyển khung
dỡ tải đất đá và nối với đường