1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

tieu luan quan li moi truong do thi va khu cong nghiep ppsx

60 695 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 3,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quản lý chất lượng các thành phần môi trường đô thị tại Việt Nam D.. Các thành phần môi trường trọng tâm của đô thị gồm:• Môi trường nước • Môi trường

Trang 1

GVHD:Th.S Nguyễn Thị Ngọc Anh

môi trường trong khu đô thị

Trang 2

Nội dung:

A Giới thiệu

B Khái niệm các thành phần môi trường trong khu đô thị

C Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quản lý chất lượng các

thành phần môi trường đô thị tại Việt Nam

D Hiện trạng quản lý các thành phần môi trường đô thị tại Việt

Nam

I Quản lý môi trường không khí đô thị

II Quản lý môi trường giao thông đô thị

III Quản lý tiếng ồn đô thị

IV Quản lý môi trường nước đô thị

V Quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị

VI Các hoạt động tư vấn cộng đồng và nâng cao năng lực

trong quản lý môi trường đô thị

E Tài liệu tham khảo

Trang 3

A Giới thiệu:

• Dưới sự tác động của công cuộc đổi mới đất nước, Việt Nam đã có những phát triển vượt bậc về mọi mặt Nền kinh tế đất nước đang được xây dựng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Công nghiệp phát triển là cơ sở để quá trình đô thị hoá được đẩy nhanh Theo thống kê tính đến nay Việt Nam có 758 đô thị,trong đó có 2

đô thị đặc biệt là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí minh, cả nước có 5 đô thi trực thuộc

TW và 10 đô thị loại 1 Dân số ở các đô thị theo đó cũng ngày càng tăng.

• Đô thị hoá nhanh, công nghiệp phát triển là những tiêu chuẩn để đánh giá sự tăng trưởng của một đất nước, làm cho đời sống kinh tế đất nước có những khởi sắc Tuy vậy nó cũng tồn tại nhiều hạn chế đó là gây áp lực đối với môi trường nhất là môi trường đô thị hiện nay Cùng với đà phát triển của đô thị và công nghiệp, ô nhiễm môi trường đô thị theo đó cũng tăng nhanh có nơi đã vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ảnh hưởng không tốt với sức khỏe con người

Trang 4

Các thành phần môi trường trọng tâm của đô thị gồm:

• Môi trường nước

• Môi trường không khí

• Tiếng ồn

• Chất thải rắn sinh hoạt

• Giao thông đô thị

Hiện nay đã có nhiều phương pháp quản lý các thành phần môi trường

nhưng chưa được triệt để và còn nhiều khó khăn

Quá trình đô thị hóa nhanh, phát triển hạ tầng kỹ thuật môi trường không cân đối so với phát triển kinh tế - xã hội và dân số đã tạo sức ép lên môi

trường mạnh mẽ Vậy những vấn đề, thành phần, đặc trưng môi trường ở khu đô thị là gì? Chúng được quan tâm như thế nào? Và nhà nước ta quản lý các thành phần môi trường khu đô thị như thế nào?

Trang 5

B Khái niệm các thành phần môi trường trong khu đô thị:

• Như đã biết môi trường sống có rất nhiều thành phần mà những thành phần đó có những đặc điểm khác nhau đặc trưng cho từng không gian sống khác nhau.

• Không khí bao phủ toàn bộ bề mặt trái đất Nó không màu, không mùi, không vị Không khí là một hỗn hợp nhiều loại chất khí như: O2, N2, dioxit cacbon, các loại khí trơ (Heli, neon, agon, ) và hơi nước Không khí chứa 78% nito, 21% oxi, 1% các loại khí khác Đối với môi trường đô thị thì không khí còn chứa các chất gây ô nhiễm như: CO, NO x , SO 2 ,…

• Môi trường giao thông bao gồm người tham

gia giao thông và những phương tiện cơ giới

tham gia giao thông như xe máy, ô tô, xe tải,

… Phương tiện giao thông vận tải một mặt

góp phần quan trọng vào quá trình phát triển

của xã hội, mặt khác lại gây ra những tác

động xấu đến môi trường, gây nguy hại cho

sức khỏe của con người và làm suy giảm chất

lượng cuộc sống đô thị.

Trang 6

• Môi trường nước cung cấp cho

hoạt động sống của con người,

thực vật và động vật Là nguồn

nguyên liệu không thể thiếu

trong các khu sản xuất Nước

tồn tại trong tự nhiên ở dạng

lỏng không màu, không mùi,

không vị.

• Chất thải rắn bao gồm tất cả các chất thải phát sinh từ hoạt động của con người và động vật, tồn tại ở dạng rắn được thải bỏ khi không còn hữu dụng hay không mong muốn sử dụng nữa.

Trang 7

C Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quản lý chất lượng

các thành phần môi trường đô thị tại Việt Nam:

* Các quy chuẩn về môi trường nước:

• QCVN 01:2008/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến cao su.

• QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

• QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

• QCVN 10:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ

• QCVN 11:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thủy sản

• QCVN 12:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy

• QCVN 13:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt may

• QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

• QCVN 15:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất.

• QCVN 24: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

• QCVN 25: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn.

Trang 8

* Các quy chuẩn về môi trường không khí:

• QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

• QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại

trong không khí xung quanh

• QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

• QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ

• QCVN 02:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chất thải rắn y tế

• QCVN 04:2009/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới

• QCVN 05:2009/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới

• QCVN 22: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp nhiệt điện

• QCVN 23: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp sản xuất xi măng

• TCVN 6992:2001 Chất lượng không khí Khí thải công nghiệp Tiêu chuẩn thải theo thải lượng của các chất vô cơ trong vùng đô thị

Trang 9

*Các quy chuẩn về môi trường tiếng ồn

• QCVN 26:2010/BTNMT -Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn quy định giới hạn tối đa các mức tiếng ồn tại các khu vực có con người sinh sống, hoạt động và làm việc.

• QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung quy định giá trị tối đa cho phép mức gia tốc rung tại các khu vực có con người sinh sống, hoạt động

• TCVN 6962:2001 Rung động và chấn động - Rung động do các hoạt động xây dựng

và cho phép đối với môi trường khu công cộng và khu dân cư

TCVN 7210:2002 Rung động và va chạm - Rung động do phương tiện giao thông đường bộ Giới hạn cho phép đối với môi trường khu công cộng và khu dân cư

TCVN 5964:1995 Âm học Mô tả và đo tiếng ồn môi trường Các

đại lượng và phương pháp đo chính

Trang 10

*Các quy chuẩn về chất thải rắn và chất thải nguy hại

• Nghị định của chính phủ số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn

• TCVN 6696-2000 Chất thải rắn – Bãi chôn lấp hợp vệ sinh Yêu cầu chung về bảo vệ môi trường.

• TCVN 6705:2000 Phân loại chất thải rắn không nguy hại

• QCVN 07: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại

• Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường”.

• Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về “Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường”.

• Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ về “Ban hành quy chế quản lý chất thải nguy hại”.

• Quyết định số 328/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Về việc phê duyệt Kế hoạch quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường đến năm 2010

• Chị thị số 23/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về “Đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp”

• Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc “Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã

số quản lý chất thải nguy hại”.

Trang 11

D Hiện trạng quản lý các thành phần môi trường đô

thị tại Việt Nam:

I Quản lý môi trường không khí

đô thị:

1 Nguồn thải chính gây ô nhiễm

môi trường không khí đô thị:

Hoạt động giao thông vận tải,

các ngành công nghiệp, thủ

công nghiệp và hoạt động xây

dựng là nguồn thải chính gây ô

nhiễm môi trường không khí

khu đô thị.

Trang 12

Ước tính thải lượng các chất gây ô nhiễm từ các nguồn thải chính của Việt Nam năm 2005

(Đơn vị: tấn/năm)

• Phát thải khí ô nhiễm từ hoạt động giao thông vận tải: phát thải khi ô nhiễm từ hoạt động GTVT là nguồn gây ô nhiễm không khí lớn nhất tại các khu đô thị Chủ yếu gây ra ô nhiễm các khí độc hại như: CO,

NOx, hơi xăng dầu, bụi chì, benzen Xe máy là nguồn đóng góp chính các khí như CO, HmCn, VOCs Xe tải thải ra nhiều SO2 và NOx

Trang 13

• Tỷ lệ phát phải chất thải

gây ô nhiễm do các phương

tiện cơ giới đường bộ của

CO và NO2 gây tác động xấu đến không khí đô thị

Trang 14

Ước tính thải lượng các chất ô nhiễm không khí chủ yếu của một số

ngành công nghiệp tại Tp Hồ Chí Minh năm 2003

Trang 15

• Phát thải khí ô nhiễm từ hoạt động xây dựng: bên cạnh các hoạt động giao thông, hoạt động xây dựng trong đô thị cũng là nguồn phát sinh bụi lơ lửng

Trang 16

2 Hiện trạng chất lượng không khí tại các khu đô thị:

Ô nhiễm bụi – vấn đề nổi cộm của chất lượng không khí đô thị: môi trường không khí xung quanh của

hầu hết các khu vực trong thành phố đều bị ô nhiễm bụi, đặc biệt là các nút giao thông, các khu vực có công trường xây dựng và nơi tập trung hoạt động

sản xuất công nghiệp Không khí xung quanh các

đường giao thông bị ô nhiễm bụi chủ yếu là do từ

mặt đường cuốn lên khi các phương tiện cơ giới

tham gia giao thông.

Trang 17

TCVN 5937-2005: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh

PM10 (nồng độ bụi) – Vấn đề cần được quan tâm: PM10 trung bình hàng năm của các thành phố lớn của Việt Nam như Tp Hồ Chí Minh,

Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng nhìn chung đều vượt ngưỡng trung bình năm được khuyến nghị của WHO (20 μg/mg/m3) Ô nhiễm PM10 giữa các khu vực trong một đô thị rất khác nhau.

Trang 18

Diễn biến PM10 trung bình năm tại một số thành phố từ 2003 -

2006

Ô nhiễm một số khí độc hại: Các khí CO, SO2, NO2 trong không khí tại các

đô thị nhìn chung vẫn trong ngưỡng cho phép Tuy nhiên, tại một số thời

điểm, nông độ các chất này có tăng lên NO2 – mức độ ô nhiễm tăng cao ven các trục giao thông trong đô thị, nồng độ NO2 không ổn định theo thời gian trong ngày cũng như trong năm SO2, CO – nồng độ vẫn nằm trong giới hạn cho phép Chì – có xu hướng tăng một vài năm gần đây Benzen, toluen,

xylen và tiếng ồn tăng cao ven các trục giao thông.

Ghi chú:

• Tp Hồ Chí Minh: số liệu trung

bình của 9 trạm tự động liên tục trong thành phố

• Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng: số

liệu từ một trạm tự động liên tục tại một vị trí của mỗi thành phố.

Trang 19

Nguồn: Chi cục BVMT Tp HCM, Cục Bảo vệ Môi Trường, Trung tâm

KTTV Quốc gia, 2007

Diễn biến nồng độ NO2

trung bình năm trong

không khí tại một số đô

thị từ 2003 - 2006

Diễn biến nồng độ SO2 trung bình năm trong không khí tại một số đô thị từ 2003 – 2006

Trang 20

3.Giải pháp quản lý:

3.1 Loại bỏ xăng pha chì:

• Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ

thị số 24/2000/CT-TTg ngày

23/11/2000 về việc triển khai sử dụng

xăng không pha chì và bắt đầu áp

dụng từ ngày 01/07/2001 trên toàn

lãnh thổ Việt Nam Nhờ đó mà hiện

nay hàm lượng chì trong môi trường

không khí ở các đô thị của nước ta đã

giảm đáng kể.

• Hàm lượng chì trung bình tháng trong không khí tại

Tp Hồ Chí Minh qua các

năm 2000 – 2007

• Nguồn: Chi cục BVMT Tp

Hồ Chí Minh, 2007

Trang 21

3.2 Giảm thiểu phát thải chất ô nhiễm vào không khí:

• Tăng cường kiểm tra khí thải phương

tiện cơ giới đường bộ: Thủ tướng Chính

phủ đã ban hành Quyết định

249/2005/QĐ-TTg ngày 10/10/2005 quy

định lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải

đối với phương tiện giao thông cơ giới

đường bộ.

• Theo đó, Bộ Giao thông Vận tải đã chỉ

đạo tổ chức kiểm tra khí thải theo mức

tiêu chuẩn khí thải mới từ ngày

01/07/2006 đối với ô tô đang lưu hành

tại các thành phố Từ ngày 01/07/2007,

tổ chức đã kiểm tra khí thải theo tiêu

chuẩn EURO 2 đối với xe cơ giới sản

xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới Đầu tư

cơ sở vật chất và đào tạo nguồn nhân lực

để đáp ứng công tác kiểm tra khí thải xe

cơ giới theo lộ trình áp dụng tiêu chuẩn

khí thải đã quy định.

• Tăng cường quản lý giao thông và tăng phương tiện giao thông công cộng ở các đô thị: Nhằm hạn chế

số lượng phương tiện giao thông

cá nhân gây ô nhiễm môi trường không khí và giảm tắc nghẽn giao thông, hiện nay các cấp chính

quyền đang đặc biệt quan tâm đến các biện pháp nhằm tăng cường các phương tiện giao thông công cộng và cải tiến quản lý hệ thống giao thông

Trang 22

• PetroVietnam vừa ra nghị quyết số thông qua việc chuyển đổi và sử dụng nhiên liệu khí nén CNG cho toàn bộ xe ô tô tại các đơn vị thành viên của Tập đoàn trên địa bàn TPHCM và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

• Yêu cầu các nhà sản xuất phải giảm thiếu ô nhiễm: để kiểm soát chặt chẽ các nguồn phát thải công nghiệp trong và ngoài đô thị, các tiêu chuẩn khá nghiêm ngặt về phát thải đã được ban hành Do vậy, nhiều

cơ sở, nhà máy lớn đã áp dụng các công nghệ sản xuất sạch hơn, công nghệ kiểm soát phát thải hiện đại và sử dụng năng lượng hiệu quả

Kết quả nghiên cứu của Trung tâm Sản xuất sạch Việt Nam đối với một số ngành công nghiệp cho thấy việc áp dụng sản xuất sạch hơn đã góp phần giảm ô nhiễm không khí, tiết kiệm năng lượng và chi phí, tăng hiệu quả sản xuất.

Trang 23

3.3 Kiểm soát bụi trong xây dựng và giao thông vận tải:

Luật BVMT năm 2005 đã quy định việc thi công các công trình xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu về BVMT nói chung và kiểm soát bụi nói riêng

3.4 Xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng:

Quyết định 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thể hiện sự kiên quyết của Chính phủ trong việc BVMT

3.5 Từng bước loại bỏ các phương tiện cơ giới không đủ điều kiện lưu hành:

Các Nghị định của Chính phủ (92/2001/NĐ-CP, 23/2004/NĐ-CP,

110/2006/NĐ-CP) về quy định niên hạn sử dụng đối với ô tô tải và ô tô chở

người là cơ sở pháp lý cho việc loại bỏ các phương tiện không đủ điều kiện lưu hành, đã tích cực góp phần giảm thiểu khí thải độc hại.

• Gần đây, việc cấm lưu hành

đối với các xe tự chế cũng góp

phần giảm phát thải các chất ô

nhiễm vào không khí

Trang 24

3.6 Triển khai chương trình trọng điểm ưu điểm về cải thiện chất lượng không khí ở các đô thị Việt Nam:

Thực hiện “Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia năm 2020”, Bộ Giao

thông Vận tải đã ban hành Quyết định số 4121/QĐ-BGTVT ngày 01/11/2005 phê duyệt Khung kế hoạch tổng thể thực hiện Chương trình 23 “ Cải thiện

chất lượng không khí ở các đô thị”.

3.7 Ban hành các TCVN về chất lượng môi trường không khí:

Ngày 18/12/2006, Bộ trưởng Bộ TN&MT đã ký Quyết định số BTNMT về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường, trong

22/2006/QĐ-đó có 4 Tiêu chuẩn về Chất lượng Không khí.

3.8 Thực hiện quan trắc môi trường không khí đô thị:

Ngày 29/01/2007, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quyết định số 16/2007/ QĐ-TTg về “Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi

trường quốc gia đến năm 2020”, trong đó có mạng lưới quan trắc môi trường tác động.

Theo Quy hoạch, đến năm 2020, trên toàn quốc sẽ xây dựng 58 trạm quan trắc không khí lưu động Các trạm này sẽ được kết nối thành mạng quan trắc môi trường không khí thông qua trung tâm điều hành nhằm thường xuyên theo dõi chất lượng môi trường không khí trong cả nước.

Trang 25

3.9 Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về môi trường không khí:

• Việt Nam tích cực tham gia xây dựng và đã phê chuẩn 17 công ước quốc tế về môi trường và đang nỗ lực thực hiện các cam kết và nghĩa

vụ của một nước thành viên Trong đó, Việt Nam đã phê chuẩn Công ước khung Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu (UNFCCC) vào ngày 16/11/1994 và phê chuẩn Nghị định thư Kyoto vào ngày 25/9/2002

và được đánh giá là một trong những nước tham gia tích cực và sớm nhất vào Nghị định thư

• Việc huy động sự hỗ trợ quốc tế giải quyết các vấn đề môi trường không khí đô thị đã được chú trọng trong thời gian qua

Trang 26

II Quản lý môi trường giao thông đô thị:

Dự báo thải lượng bụi CO do giao thông vận tải gây ra tại Tp HCM đến năm 2010

1 Hiện trạng giao thông:

Đô thị càng phát triển thì số lượng phương tiện GTVT lưu hành trong

đô thị càng tăng nhanh

Trung bình, lượng ô tô hàng năm tăng 11%, xe máy tăng khoảng 15% (Bộ GTVT) Theo số liệu của Sở TNMT Hà Nội, đến hết tháng 6 năm

2007, tổng số xe máy đăng ký của thành phố đã vượt 1.8 triệu xe máy vãng lai từ các vùng lân cận hoạt động trên địa bàn

Dự báo thải lượng bụi TSP do giao thông

vận tải gây ra tại Tp HCM đến năm 2010

Trang 27

Nguồn: Cục Đăng kiểm Việt Nam và Vụ KHCN&MT, Bộ

GTVT, 2009

Sự bùng nổ giao thông cơ giới

Số lượng ô tô và xe máy hoạt động hàng năm của Việt Nam

Trang 28

• Cơ cấu phương tiện đi lại hiện nay ở các

đô thị đều tập trung vào các phương tiện công cộng chỉ đáp ứng khoảng 5% nhu cầu, trên 70% người dân dùng các

phương tiện cơ giới cá nhân trong đó chủ yếu là xe máy.(Chi cục BVMT Tp

Hồ Chí Minh, 2007)

• Phương tiện hai bánh chiếm tỷ trọng lớn

ở đô thị Việt Nam

• Hiện tượng tắc nghẽn giao thông ngày càng trầm trọng hơn

Trang 29

2 Giải pháp quản lý:

• Quản lý nguồn thải: các loại phương tiện tham gia giao thông phải đạt tiêu chuẩn khí thải đã được quy định Cơ quan quản lý môi trường có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn này.

• Quản lý chất lượng nhiện liệu dùng trong giao thông:

• Nghiêm cấm và kiểm soát việc sử dụng xăng pha chì ở các phương tiện tham gia giao thông.

• Khuyến khích sử dụng những loại nhiên liệu ít phát thải khí gây ô nhiễm(xe chạy bằng khí hóa lỏng LPG, khí tự nhiên nén CNG, ethanol, dầu sinh học và

• Cải tạo, nâng cấp giao thông đô thị trở thành giao thông đô thị xanh.

• Truyền thông nâng cao nhận thức và xây dựng văn hóa, đạo đức môi trường cho mọi người dân đô thị, đặc biệt là đối với những người lái xe ô tô, xe

máy, và chủ các cơ sở sản xuất

Trang 30

III Quản lý tiếng ồn đô thị:

1 Khái niệm:

Tiếng ồn là âm thanh không có giá trị, không phù hợp với mong muốn của người nghe.

• Tiếng ồn mức 100-120dB với tần số thấp và 80-95dB với tần số trung bình và cao có thể gây ra sự thay đổi ở cơ quan thính giác Tiếng

ồn mức 130-150dB có thể gây huỷ hoại có tính chất cơ học đối với cơ quan thính giác (thủng màng nhĩ).

2 Nguyên nhân gây ra tiếng ồn:

Có nhiều nguồn phát sinh tiếng ồn:

• Theo nơi xuất hiện tiếng ồn: phân ra tiếng ồn trong nhà máy sản xuất và tiếng ồn trong sinh hoạt.

• Theo nguồn xuất phát tiếng ồn: phân

ra tiếng ồn cơ khí, tiếng ồn khí động

và tiếng ồn các máy điện.

Ngày đăng: 11/08/2014, 15:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w