Độ cứng:phụ thuộc vào các nồng độ Ca+,Mg+.nước có độ cứng 100mg/l Độ đục:gồm các hạt rắn có nguồn gốc vô cơ và hữu cơ tồn tại ở trạng thái lơ lửng trong nước Hàm lượng oxi hòa tanDO
Trang 1Ô NHIỄM NƯỚC MẶT
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
NHÓM 1- ĐTK6.2
Trang 2Ô nhiễm nước
vật và con người,bởi sự có mặt của một hay nhiều chất lạ vượt qua ngưỡng chịu đựng của sinh vật
Trang 3Nguồn gốc gây ô nhiễm nước
Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước thường được phân loại thành nguồn gốc tự nhiên và nhân tạo
Trang 4Tỏc nhõn gõy ụ nhiễm mụi trường nước
- Kiềm, axit, trầm tích (v ợt tiêu chuẩn)
- Chất hữu cơ
- Tác nhân vật lý: màu, mùi, vị, độ đục…
- Có hại cho thuỷ sinh vật và ng ời
- Có hại cho thuỷ sinh vật và ng ời
- Vận chuyển kim loại
- Độc
- Độc với thuỷ sinh vật
- Tác động tới sức khoẻ con ng ời
- Phú d ỡng
- Chất l ợng n ớc, thuỷ sinh vật
- Độc
- Độc
- Độc, tác động nhanh đến thuỷ sinh vật
- Chất l ợng n ớc, oxy hoà tan
- Chất l ợng n ớc, oxy hoà tan
- Phú d ỡng
- Tác động đến sực khoẻ con ng ời
- Giảm chất l ợng n ớc
Trang 5Các thông số xác định ô nhiễm nước
Độ pH:giá trị thông thường đạt ở mức 6.5-7.5,giá trị pH phụ thuộc vào nồng độ các ion H+, OH-
Độ cứng:phụ thuộc vào các nồng độ Ca+,Mg+.nước có độ cứng <50mg/l là nước mềm,độ cứng trung bình từ 50->100mg/l
Độ đục:gồm các hạt rắn có nguồn gốc vô cơ và hữu cơ tồn tại ở trạng thái lơ lửng trong nước
Hàm lượng oxi hòa tan(DO)
Nhu cầu oxi sinh hóa(BOD)
Nhu cầu oxi hóa hóa học(COD)
Nitơ tổng số
Photpho tổng số
Các kim loại nặng: As,Hg,Cd,Pb
Trang 6Ô nhiễm nước mặt
đô thị, khu công nghiệp và đồng ruộng lúa nước có mức độ ô nhiễm cao
Trang 7Tài nguyên nước mặt
Tài nguyên nước mặt của nước ta tương đối phong phú, chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy của các sông trên thế giới, trong khi đó diện tích đất liền nước ta chỉ chiếm khoảng 1,35% của thế
nhau, khoảng 9 km3 (1%), các sông còn lại là 94,5 km3 (11,1%)
Một đặc điểm quan trọng nữa của tài nguyên nước sông của nước ta là phần lớn nước sông (khoảng 60%) lại được hình thành trên phần lưu vực nằm ở nước ngoài, trong đó hệ thống sông Mê Kông chiếm nhiều nhất (447 km3, 88%) Nếu chỉ xét thành phần lượng nước sông được hình thành trong lãnh thổ nước ta, thì hệ thống sông Hồng có tổng lượng dòng chảy lớn nhất (81,3 km3) chiếm 23,9%, sau đó đến hệ thống sông Mê Kông (53 km3, 15,6%), hệ thống sông Đồng Nai (32,8 km3, 9,6%).
Trang 8Các dạng ô nhiễm nước mặt
1. Phú dưỡng: Biểu hiện của phú dưỡng là nồng độ các chất dinh dưỡng N,P cao, tỷ lệ P/N cao do sự tích lũy tương đối P so với N,sự
yếm khí và môi trường khử của lớp nước đáy thủy vực,sự kém đa dạng của các sinh vật nước Đặc biệt là cá, nước có màu xanh đen, có mùi khai, thối.
Trang 92 Ô nhiễm kim loại nặng vàcác hóa chất độc hại
Thể hiện bởi nồng độ cao của các kim loại nặng trong nước Nguyên nhân chủ yếu là do nước thải công nghiệp
và nước thải độc hại không xử lý hoặc xử lý không đạt yêu cầu mà thải ra môi trường Hậu quả là chúng tích lũy theo thức ăn thâm nhập vào cơ thể người.
Trang 103 Ô nhiễm vi sinh vật
Là các loại vi khuẩn, ký sinh trùng, sinh vật gây bệnh cho người và động vật lan truyền vào môi trường nước mặt, gây ra các lọa bệnh dịch cho các khu vực dân cư
Trang 114 Ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật &phân bón hóa học
Khi bón phân và phun thuốc bảo vệ thực vật, một lượng đáng kể không được cây trồng tiếp nhận, chúng sẽ lan truyền và tích lũy trong đất, nước và các sản phẩm nông nghiệp dưới dạng dư lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật
Trang 12Hàm lượng nước thải của các ngành công nghiệp có chứa xyanua (CN-) vượt đến 84 lần, H2S vượt 4,2 lần, hàm lượng NH3 vượt 84 lần tiêu chuẩn cho phép nên đã gây ô nhiễm nặng nề các nguồn nước mặt trong vùng dân cư.
Hầu hết các sông,hồ lớn đều bị ô nhiễm trầm trọng với các chỉ số vượt tiêu chuẩn hàng trăm lần
Trang 13Tình trạng ô nhiễm nước ở các đô thị thấy rõ nhất là ở thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
Nước thải sinh hoạt không có hệ thống xử lý tập trung mà trực tiếp xả ra nguồn tiếp nhận (sông, hồ, kênh, mương)
Rất nhiều cơ sở sản xuất không xử lý nước thải, phần lớn các bệnh viện và cơ sở y tế lớn chưa có hệ thống xử lý nước thải; một lượng rác thải rắn lớn trong thành phố không thu gom hết được… là những nguồn quan trọng gây ra ô nhiễm nước Hiện nay, mức độ ô nhiễm trong các kênh, sông, hồ ở các thành phố lớn là rất nặng
Ở các thành phố lớn như Hà nội và Tp HCM tổng lượng nước thải của thành phố lên tới 300.000 - 400.000 m3/ngày; hiện mới chỉ có 5/31 bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải, chiếm 25% lượng nước thải bệnh viện; 36/400 cơ sở sản xuất có xử lý nước thải; lượng rác thải sinh hoại chưa được thu gom khoảng 1.200m3/ngày đang xả vào các khu đất ven các hồ, kênh, mương trong nội thành; chỉ số BOD, oxy hoà tan, các chất NH4, NO2, NO3 ở các sông, hồ, mương nội thành đều vượt quá quy định cho phép ở thành phố Hồ Chí Minh thì lượng rác thải lên tới gần 4.000 tấn/ngày; chỉ có 24/142 cơ sở y tế lớn là có xử lý nước thải;
Không chỉ ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh mà ở các đô thị khác như Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Nam Định, Hải Dương… nước thải sinh hoạt cũng không được xử lý độ ô nhiễm nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải đều vượt quá tiểu chuẩn cho phép (TCCP), các thông số chất lơ lửng (SS), BOD; COD; Ô xy hoà tan (DO) đều vượt từ 5-10 lần, thậm chí 20 lần TCCP
Trang 14Tình trạng ô nhiễm một số sông ở Hà nội
Sông/hồ/kênh/mương SS(mg/l) BOD(mg/l) COD(mg/l) DO(mg/l)
Trang 15Ô nhiễm nước ở các khu công nghiệp
Mức độ ô nhiễm nước ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp tập trung là rất lớn.
Nước thải các nhà máy,xí nghiệp không qua xử lý mà thải thẳng xuống các sông hồ lớn vd: vụ xả thải của cty vedan,nhà máy đường quảng ngãi
Hàm lượng nước thải của các ngành công nghiệp có chứa xyanua (CN-) vượt đến 84 lần, H2S vượt 4,2 lần, hàm lượng NH3 vượt 84 lần tiêu chuẩn cho phép nên đã
gây ô nhiễm nặng nề các nguồn nước mặt trong vùng dân cư.
Ngành công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy và bột giấy, nước thải thường có độ pH trung bình từ 9-11; chỉ số nhu cầu ô xy sinh hoá (BOD), nhu cầu ô xy hoá học (COD) có thể lên đến 700mg/1 và 2.500mg/1; hàm lượng chất rắn lơ lửng cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép.
Thành phố Hồ Chí Minh, nguồn nước bị nhiễm bẩn bởi nước thải công nghiệp với tổng lượng nước thải ước tính 500.000 m3/ngày từ các nhà máy giấy, bột giặt,
nhuộm, dệt ở thành phố Thái Nguyên, nước thải công nghiệp thải ra từ các cơ sở sản xuất giấy, luyện gang thép, luyện kim màu, khai thác than; về mùa cạn tổng lượng nước thải khu vực thành phố Thái Nguyên chiếm khoảng 15% lưu lượng sông Cầu;
Trang 16Tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn
sống ở nông thôn là nơi cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không được xử lý nên thấm xuống đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao
bình biến đổi từ 1.50- 3.500 MNP/100ml ở các vùng ven sông Tiền và sông Hậu, tăng lên tới 3800-12.500MNP/100ML ở các kênh tưới tiêu
Trang 17Tình trạng ô nhiễm nước mặt trong sản xuất nông nghiệp
Do lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các nguồn nước ở sông, hồ, kênh, mương bị ô nhiễm trầm trọng
Theo thống kê của Bộ Thuỷ sản, tổng diện tích mặt nước sử dụng cho nuôi trồng thuỷ sản đến năm 2001 của cả nước là 751.999 ha Do nuôi trồng thuỷ sản ồ ạt, thiếu quy hoạch, không tuân theo quy trình kỹ thuật, cùng với việc sử dụng nhiều và không đúng cách các loại hoá chất trong nuôi trồng thuỷ sản nên đã gây nhiều tác động tiêu
Trang 18Nguyên nhân gây ô nhiễm nước mặt
hậu
bảo vệ môi trường nước chưa thực sự sâu sắc và đầy đủ
vùng lãnh thổ lớn
cho bảo vệ môi trường là 1% GDP, còn ở Việt Nam mới chỉ đạt 0,1%)
ít Đội ngũ cán bộ quản lý môi trường nước còn thiếu về số lượng, yếu về chất lượng (Hiện nay ở Việt Nam trung bình có khoảng 3 cán bộ quản lý môi trường/1 triệu dân, trong khi đó ở một số nước ASEAN trung bình là 70 người/1 triệu dân)
Trang 19Một vài hình ảnh ô nhiễm nước ở VN
Nguồn nước sông Thị Vải bị "đầu độc" bởi công ty
Vedan
Nước thải chưa qua xử lý từ các KCN là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường
Trang 20Cá chết hàng loạt trên sông Trà Khúc do nguồn nước bị ô nhiễm
Trang 21Một ống xả nước thải của nhà máy đường quảng ngãi
Trang 22Một hình thức xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường
Trang 23Sống chung với ô nhiễm nước
Trang 24Ruộng lúa của người dân thôn Trung Sơn bị thối rễ và chết dần do nước bị ô nhiễm từ KCN Hòa Khánh
Trang 25Sử dụng thuốc trừ sâu trong nông nghiệp – 1 nguyên nhân gây ô nhiễm nước mặt
Trang 26Rác thải – nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước ở nông thôn
Trang 27Giải pháp cho ô nhiễm nước tại VN
ngân sách cho bảo vệ môi trường là 1% GDP, còn ở Việt Nam cần nâng cao hơn so với 0,1%)
các vùng lãnh thổ lớn
Trang 28Một vài hệ thống xử lý nước thải
Quy trình xử lý nước thải nhà máy trước khi đưa ra môi trường
Trang 29Xử lý nước thải cho nhà máy bia
Trang 30Hãy hành động vì một môi trường trong sạch
Nhóm 1 – ĐTK6.2 Các thành viên: