KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN TẮC CỦA LHS VÀ MỐI LIÊN HỆ CỦA CHÚNG VỚI CÁC NGUYÊN TẮC CỦA HỆ THỐNG PLVN - KN: Tư tưởng chủ đạo – định hướng cơ bản được thể hiện trg PL HS cũng như trong
Trang 1- -LUẬT HÌNH SỰ
Trang 21 KHÁI NIỆM LHS VỚI TƯ CÁCH 1 NGÀNH LUẬT
- All các QPPL quy định về TP và hình phạt trong sự liên hệ hữu cơ và bổ sung cho nhau -> ngành LHS
- Đối tượng điều chỉnh : các QHXH – 2 chủ thể
o NN CHXHCN VN ( tham gia thông qua các cq chuyên môn : TA, VKS, cq điều tra)
Người phạm tội phải phục từng bp mà NN áp dụng
Việc bắt buộc bảo đảm quyền lực NN độc lập với ý chí người phạm tội - PP quyền uy
2- Chức năng, nhiệm vụ của LHS trong giai đoạn xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN ở VN hiện nay
Nhiệm vụ :( điều 1)
- Bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, của tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luậtXHCN
- Đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm
- Giáo dục mọi người ý thức tuân theo PL, ý thúc đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm
Chức năng:
3 nhiệm vụ của LHS tương ứng 3 chức năng
- Bảo vệ
- Phòng ngừa tội phạm
- Giáo dục (giáo dục những người phạm tội và những người khác)
3 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN TẮC CỦA LHS VÀ MỐI LIÊN HỆ CỦA CHÚNG VỚI CÁC NGUYÊN TẮC CỦA HỆ THỐNG PLVN
- KN: Tư tưởng chủ đạo – định hướng cơ bản được thể hiện trg PL HS cũng như trong việc giải thích và thực tiễn ápdụng PLHS thông qua một hay nhiều quy phạm của nó
- 7 nguyên tắc
o Nguyên tắc PHÁP CHẾ
Bất kỳ hvi nào chỉ vị coi là TP và bị xử lí về chế tài pháp lý HS vs Hậu quả pháp lí HS khác ->CHỈ và PHẢI do BLHS quy định
Địa vị pháp lý - các quyền nghĩa vụ của
• Người phạm tội đã được miễn TNHS hoặc k bị truy cứu TNHS do hết thời hiệu
• Người bị kết án đã được miễn hình phạy hoặc k phải chấp hành bản án do hết thời hiệu
• Người chấp hành xong hình phạt vs được xóa án tích
Trang 3 Hình phạt, các biện pháp tư pháp, chế định pháp lý HS được áp dụng với ngườii phạm tội cầnđảm bảo : phù hợp
• Mức độ nguy hiểm của hậu quả
• Mục đích
• Động cơ
• Mức độ lỗi
• Tính chất nguy hiểm
K 1 người phạm tội nào có thể chịu TNHS 2 lần cùng 1 tội
o Nguyên tắc NHÂN ĐẠO
Hình phạt, các biện pháp tư pháp và chế định pháp lý HS áp dụng với người phạm tội k vì mụcđích
• Gây đau đớn
• Hạ thấp nhân phẩm
Thiếu 1 trong 5 đặc điểm TP
• Hành vi k được coi là phạm tội
• Người phạm tội k coi là chủ thể TP
o Nguyên tắc K TRÁNH KHỎI TRÁCH NHIỆM
Những người phạm tội phải chịu TNHS nếu k có căn cứ
• Miễn TNHS
• Miễn hình phạt
Ý nghĩa: phản ánh tư tưởng của” nguyên tắc xử lý” trg BLHS
o Nguyên tắc TRÁCH NHIỆM DO LỖI
Chịu trách nghiệm HS khi do Lỗi của mình
Thực hiện hành vi 1 cách có lỗi – do người đủ NL TNHS thực hiện
Ý nghĩa: xuát phát từ quan điểm tiến biij thừa nhận chung của KH LHS: coi tính chất lỗi làdấu hiện Chủquan bắt buộc của TP -? Chỉ được phép buộc tội chủ quan
o Nguyên tắc TRÁCH NHIỆM CÁ NHÂN
Chỉ bản thân người nào có lỗi trg thực hiện hành vi nguy hiểm cho XH mà quy định là TP mớiphải chịu TNHS
Nhất thiết dựa trên lỗi ngươi trực tiếp phạm tội
Ý nghĩa: Nhằm loại trừ nguyên tắc TNHS tập thể của “ nên tư pháp hình sự” với bản chất đàn
áo và dã man dưới các chế độ chiếm hữu nô lệ, phong kiến, phát xít và cực quyền …
4- Nêu khái niệm, nội dung chính và ý nghĩa các nguyên tắc của LHS VN
ND: chỉ người nào phạm một tội đã dc BLHS quy định mới phải chịu TNHS (điều 2)
Ý nghĩa: - Cụ thể hoá trong BLHS nguyên tắc hiến định của Hiến pháp VN
- Phù hợp với tư tưởng plí tiến bộ của nhân loại “ không có tội phạm, không có hình phạt nếu điều đó không
đc luật quy định “, chống lại các nguyên tắc tương tự như là một trong nhg nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng vô
PL, tuỳ tiện, xâm phạm thô bạo đến các quyền và tự do của CD trong việc áp dung LHS tại các nhà nc PK
2- Nguyên tắc bình đẳng trước LHS
ND: Mọi ng phạm tội đều bình đẳng trc PL, không phân biệt nam, nữ, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa
vị Xhội (khoản 1 - điều 3)
Trang 4Ý nghĩa:- góp phần cụ thể hoá nguyên tắc hiến định của hiến pháp trong LHS về sự bình đẳng của mọi công dân trcPL
- phù hợp với tư tưởng plí tiến bộ của nhân loại về sự bình đẳng của tất cả mọi ng trc PL
3- Nguyên tắc công minh
ND: mọi hvi phạm tội phải đc phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng PL ( khoản 1- điều 3) Công minh tức là hình phạt, các bp tư pháp và các chế định pháp lí hsự khác đc áp dụng với ng phạm tội phảiphù hợp với tchẩt và mức độ nghỉêm trọng của hậu quả , động cơ và mđich phạm tội, mức độ lỗi cũng như tc nguy hiểmcho XH
Không một ng phạm tội nào có thể phải chịu TNHS 2 lần về cùng một tội phạm
Ý nghĩa: phù hợp với tư tưởng plí tiến bộ của nhân loại về sự công bằng của PL “ PL là nghệ thuật của sự thật vàcông lí”
Ý nghĩa:- cụ thể hoá qđịnh của hiến pháp trong LHS
- phù hợp tư tg pháp lí tiến bộ của nhân loại về sự nhân đạo của PL
5- NTắc không tránh khỏi trách nhiệm
ND:nhg ng phạm tội phải chịu TNHS theo các quy định của LHS, tức là nếu không có căn cứ của luật định đểmiễn TNHS hay miễn hình phạt thì họ phải chịu hình phạt hoặc các bpháp có tác động có tchất plí hình sự khác do BLHSqui định
Ý nghĩa:-thể hiện mối quan hệ chặt chẽ với ntắc pháp chế và bđẳng
- phản ánh rõ tư tưởng ntắc xử lý trong PL VN hiện hành(khoản1- điều 3)
-Cung cấp các dữ liệu khoa học cho việc xây dựng và không ngừng bổ sung, hoàn thiện PLHS
-Nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, đề ra các giải pháp phát huy hiệu quả của PLHS trong thực tiễn
-Nghiên cứu toàn diện các vấn để thuộc đối tuợng điều chỉnh của LHS,các quy phạm, các chế định của LHS về tộiphạm,CTTP, Cơ sở TNHS, TNHS trong đồng phạm, TNHS đối với chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt, nhg tình tiếtloại trừ tchất tội phạm của hvi, mục đích của hình phạt và hệ thống hình phạt, các nguyên tắc quyết định hình phạt qua
đó xây dựng hệ thống lý luận Kh HS góp phần làm hoạt động cơ quan tư pháp HS tiến hành đúng đắn
- Nghiên cứu lịch sử xây dựng PLHS, tìm ra kinh nghiệm tốt kế thừa hoàn thiện Lhs trong hiện hành
Trang 56- Khái niệm và cấu tạo của đạo LHS Vn
- Phần chung:quy phạm quy định nvụ của LHS, cơ sở của TNHS, hiệu lực của BLHS, các kniệm chung về tội phạm
và hình phạt, các chế định khác liên quan đến việc xđịnh tội phạm và quyết định hình phạt, nhg quy định về TNHS với ngchưa thành niên phạm tội
- Phần các tội phạm: gồm nhg quy phạm quy định dấu hiệu pháp lý của các tội phạm cụ thể, loại hình phạt và mứchình phạt với các tội phạm đó
7 KHÁI NIỆM VÀ CẤU TẠO CỦA QPPL HS
- Quy định: nêu ra các dấu hiệu pháp lý đặc trưng của một loại TP
o Quy định giản đơn: nêu ra tên TP ( tội danh ) , k có dấu hiệu : trốm cắp, giết ng…
o Quy định mô tả: nêu tên tội phạm và dấu hiệu đặc trưng
o Quy định viện dẫn: nêu tên TP nhưng muốn xác định có thuộc nhưng muốn xác định rõ TP phải ng cứu
1- hiệu lực của BLHS theo không gian
Điều 5: hiệu lực của BLHS đối với nhg hvi phạm tội trên lãnh thổ nc CHXHCN VN
Điều 6: hiệu lực của BLHS đối với nhg hvi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nc CHXHCN VN
2-hiệu lực của BLHS về thời gian: điều 7
9 VẤN ĐỀ HIỆU LỰC HỒI TỐ CỦA ĐẠO LUẬT HS
- K.2 Đ.7 BLHS 1999
o LHS VN as các nước đều thừa nhận nguyên tắc chung
K áp dụng đạo luật HS mới với hành vi được thực hiện tại thời điểm khi chưa có đạo luật HS đó
Phù hợp các nguyên tắc công bằng vs nhân đạo của PL HS
o Hình phạt nặng hơn là
mức phạt của cùng loại TP quy định tại BLHS 99 > 85
cùng mức hình phạt nhưng mức phạt tối đa khung hình phạt 99 >85
o Xóa bỏ Tp quy định BLHS 85 mà 99 k quy định là TP
o Xóa bỏ hình phạt quy định BLHS 85 mà 99 k quy định
Trang 6o Xoa bỏ tình tiết tăng nặng hoặc tình tiết tăng nặng định khung tại BLHS 85 mà 95 k quy định
o Hình phạt nhẹ hơn:
Cùng 1 TP: BLHS 99 bỏ hình phạt nặng nhất quy định BLHS 85
Cùng 1 TP: BLHS 99 quy định mức tối đa khung hình phạt < 85, hoặc tối đa như nhau nhưng tốithiếu 99> 85
Cùng 1 TP: BLHS 99 quy định hình phạt chính nhẹ hơn để TA lựa chọn mà 85 k quy định
Cùng 1 TP: cùng hình phạt chính như nhau, BLHS 99 bỏ hình phạt bổ sung
o Quy định khác có lợi
Quy định mới trg BLHS 99 mà 85 chưa quy định – có lợi cho người phạm tội khi áp dụng
10- Vấn đề áp dụng nguyên tắc tương tự trong LHS VN
- Trc khi ban hành BLHS năm 1985, do ycầu bvệ lợi ich của nhà nc, cdân và trật tự XH, nhiều hvi có tchất và mức
độ nguy hiểm cho XH đáng kể cần phải đc xử lý về hsự nhg chưa đc quy định trong các văn bản PLHS và cũng chưa có
đk bổ sung PLHS một cách kịp thời, Nhà nc đã cho phép Tan áp dụng PL tương tự để xét xử nhg ng thực hiện hành vi đó
- Áp dụng tương tự PLHS:là dựa vào các ntắc chung của LHS và ý thức PL XHCN để truy cứu TNHS một ng thựchiện hành vi nguy hiểm cho Xh nhg chưa có luật quy định và không tuơng tự với một tội phạm nào đó đã đc LHS quyđịnh
- Áp dụng tương tự quy phạm PLHS : là căn cứ vào quy phạm quy định một tội phạm để xử lý một hành vi nguyhiểm cho XH chưa đc quy định là tội phạm, nhưng tương tự với tội phạm đã đc quy định trong quy phạm đó Điều kiện
áp dụng:
+ Hvi phải có tính chất và mức độ nguy hiểm đáng kể nhg chua đc quy định là tội phạm trong PLHS
+Hvi phải tương tự với một tội phạm cụ thể đc quy định trong một VB quy Pham PLHS :- cùng tchất và mức đọnguy hiểm cho XH
- phải giống tội phạm đã đc quy định về khách thể, về mậưt chủ quan, và chủ thể, chỉ tương tự về nhg dấuhiệu thuộc mặt khach quan
-cá biệt có thể chấp nhận sự tương tự về khách thể và chủ thể nhg không chấp nhận sự tương tự về mặt chủquan
11 KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT VÀ CÁC HÌNH THỨC GIẢI THÍCH ĐẠO LHS
o Giải thik của cq xét xử
TA khi xét xử vụ án HS chọn QPPLHS phù hợp vs giải thik chúng để áp dụng
Sự giải thik có giá trị bắt buộc -> Nhiệm vụ vs quyền của TANDTC
o Giải thik LHS có tính chất khoa học
Giải thik k chính thức -> k có gtrị bắt buộc vơi cq NN và CD
Được trình bày trong các báo cáo khoa học, SGK, sách chuyên khảo,…
12-Khái niệm tội phạm, nguồn gốc, bản chất của tội phạm
Khái niệm:
Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho XH, trái PLHS, do nguời có năng lực TNHS và đủ tuổi chịu TNHS thực hiệnmột cách có lỗi( cố ý hoặc vô ý)
• Dấu hiệu của tội phạm( 3 bình diện với 5 đặc điểm)
+khách quan: tội phạm là hvi nguy hiểm cho XH(1)+pháp lý: tội phạm là hvi trái PLHS(2)
+chủ quan: tội phạm là hvi do ng có năng lực TNHS(3) đủ tuổi chịu TNHS(4) thực hiện một cách cólỗi(5)
Nguồn gốc, bản chất :
- Tội phạm là một hiện tượng XH- pháp lí gắn liền với sự ra đời của nhà nc và PL, cũng như sự xuất hiện của sở hữu
tư nhân về TLSX và sự phân chia XH thành các giai cấp đối kháng
Trang 7- Trong mọi hình thái kinh tế- xã hội , các quy định của PLHS về tội phạm đều thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
về KTế và Ctrị- giai cấp nắm quyền lực nhà nc
* trong nhà nc chiếm hữu nô lệ, các quy định về tội phạm phản ánh rất rõ rệt tchất bất bình đẳng trc LHS căn cứ vào
sự phụ thuộc về đẳng cấp trong XH (bất kì sự xâm phạm nào dù là không đáng kể của giai cấp nô lệ với giai cấp chủ nôđều bị coi là trọng tội và trừng phạt dã man,ngc lại, sự xâm phạm dù là rất nghiêm trọng của chủ nô với nô lệ đều k bị coi
là tội phạm nên k bị trừng phạt)
* trong nhà nc PK, các quy định PLHS về tội phạm cũng công khai ghi nhận sự bất bình đẳng trc LHS căn cứ vào địa
vị của các tầng lớp khác nhau trong XH
- Nếu như LHS của nhà nc CHNL và PK không biết đến k/n chung của tội phạm
Thì từ tkỉ 17-18, lần đầu tiên trong LHS tư sản đã biết đến K/n tội phạm như là
một hvi bị LHS cấm bằng việc đe doạ áp dụng hình phạt
- Với thắng lợi của CM tháng 10 Nga, trong LHS của các nhà nc XHCN đã chính
thức ghi nhận về mặt lập pháp dấu hiệu XH của tội phạm, khi nó dc coi là hvi
gây nên hoặc đe doạ gây nên thiệt hại cho các lợi ích của ND lao động dc PLHS
Ý nghĩa: phân loại tội phạm đúng
- là tiền đề cơ bản cho việc áp dụng chính xác các biện pháp trong hoạt động tư pháp HS( khởi tố bị can, xác địnhthẩm quyền điều tra, truy tố…)
- không chỉ là một trong nhg căn cứ quan trọng để phân hoá TNHS và hình phạt mà còn tạo đkiện thuận lợi cho việcxdựng một cách cxác và khoa học các chế tài plí hsự
- là đk quan trọng cho việc thực hiện một loạt các ntắc tiến bộ của LHS trong nhà nc pháp quyền( 7 ntắc), góp phầnbảo vệ quyền và tự do của CD trong lvực tư pháp hsự
Căn cứ phân loại tội phạm:
*Phần chung ( 4 tiêu chí)
1-tính chất nguy hiểm cho XH
-là dấu hiệu khách quan khẳng định bản chất XH của tội phạm
-phản ánh thuộc tính vật chất cơ bản nhất của hvi phạm tội và thể hiện trong khả năng gây nên thiệt hại của hvi đó chocác khách thể dc bvệ bằng PLHS
2-mức độ nguy hiểm cho XH
-là tiêu chí khách quan về số lượng, có tchất bổ sung để phân biệt rõ hơn từng loại tội phạm, nói lên sự gây nguy hại cho
XH đến chừng mực nào
3-tính chất lỗi( cố ý hoặc vô ý)
- là sự biểu hiện cụ thể thái độ tâm lí của ng phạm tội đối với hvi và hậu quả do hvi đó gây ra
-là tiêu chí chủ quan có tchất bổ sung để phân biệt rõ hơn từng loại tội phạm
4-chế tài
- là tiêu chí pháp lí có tchất bổ sung như là thước đo để các CQ tư pháp hsự phân biệt dc rõ ràng nhất từng loai tội phạm,phản ánh trình độ lập pháp, sự hiểu biết pl và khác với 3 tiêu chí trên nó hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí chủ quancủa chính nhà làm luật
* Phần riêng( 2 tiêu chí)
1-tính chất và tầm quan trọng của khách thể đc bảo vệ bằng PLHS
2-Sự tái phạm vi phạm pháp luật hành chính hoặc mức độ gây nguy hại cho Xh đã vượt quá giới hạn tối đa bị xửphạt bằng chế tài hành chính đối với chính vi phạm ấy
Trang 815 PHÂN LOẠI TP TRONG BLHS 1999
- Căn cứ tính chất
- Căn cứ mức độ nguy hiểm cho XH của hành vi bị LHS cấm
- Căn cứ vào mức cao nhất của khung hình phạt mà luật quy định K.3 Đ.8 BLHS 99
o Ít nghiêm trọng ( max: đến 3 năm tù ) - nguy hại k lớn đến XH
o Nghiêm trọng ( max: đến 7 năm tù ) - nguy hại lớn đến XH
o Rất nghiêm trọng (max: đến 15 năm tù ) – nguy hại rất lớn đến XH
o Đặc biệt nghiêm trọng (max: > 15 năm đến tử hình ) – nguy hại đbiệt lớn đến XH
Phân biệt các nhóm TP có ý nghĩa với
o Áp dụng nhiều quy định của BLHS
o Áp dụng 1 số quy định của cá ngành luật có liên quan đến vấn đề TNHS, nhưluật TTHS
16- Khái niệm, ý nghĩa CTTP? Mối tưong quan giữa CTTP và TPhạm
Khái niệm:
CTTP là tổng hợp những dấu hiệu đc quy định trong LHS đặc trưng cho một loại tội phạm cụ thể
+Các dấu hiệu CTTP có tính đặc trưng, điển hình.Các dấu hiệu CTTP của một loại tội phạm nào đó phản ánh đầy
đủ bản chất loại tội phạm ấy và đủ để phân biệt loại tội phạm này với các tội phạm khác
+ Các dấu hiệu CTTP có tính bắt buộc Xác định hvi nào đó của một ng phạm tội phải chứng minh đc hvi ấy cóđầy đủ các dấu hiệu của một CTTP đc quy định trong LHS, thiếu một dấu hiệu nào đó sẽ không CTTP
Ý nghĩa:
- Những dấu hiệu của CTTP trở thành một căn cứ xđịnh một hvi nguy hiểm cho XH nào là tội phạm, là cơ sở pháp líthống nhất để truy cứu TNHS người thực hiện tội phạm
Mối tương quan giữa CTTP và tội phạm:
*Là quan hệ giữa hiện tượng và khái niệm
-Tội phạm là hiện tượng xuất hiện trong đs XH, là hvi của con ng có tchất nguy hiểm cho XH đc thực hiện trong nhgđiều kiện nhất định, chịu sự chi phối của đặc điểm đa dạng cá nhân
- CTTP là khái niệm pháp lí của tội phạm Từ nhiều trường hợp phạm tội cụ thể của một loại tội phạm, nhà làm luật
mô tả vào nội dung quy phạm PLHS những dấu hiệu cơ bản, điển hình tạo thành cấu thành của từng loại tội phạm CTTP
là tổng hợp các dấu hiệu của một loại tội phạm đã đc khái quát hoá
*Là quan hệ giữa cái chung và cái đặc thù
- K/n chung về tội phạm nêu ra nhg dấu hiệu Plí- ctrị chung nhất của tất cả hvi phạm tội là tính nguy hiểm cho XH,tính có lỗi và tính trái PLHS
- CTTP là mô hình của một loại tội phạm nhất định đc quy định trong LHS Nhg dấu hiệu của tội phạm nêu ra ở K/nchung về tội phạm đc cụ thể khi quy định CTTP của các loại tội cụ thể
17 VẤN ĐỀ PHÂN LOẠI CTTP
- Theo mức độ nguy hiểm cho XH
o CTTP cơ bản K.1 Đ133 BLHS 99
All dấu hiệu đặc trưng, bắt buộc với các trg hợp của 1 loại tội
Phản ánh bản chất của loại tội đó
Cho phép phân biệt được loại TP này với TP khác
o CTTP tăng nặng K.1 Đ.133 BLHS 99 kèm Theo dấu hiệu K.2 + 3
Bao gồm dấu hiện định tội : thể hiện mức độ nguy hiểm cho XH của TP
o CTTP giảm nhẹ K.1 Đ.93 kèm Theo q định K 2
Bao gồm dấu hiệu định tội: thể hiện mức độ nguy hiểm cho XH giảm đi
những dấu hiệu thể hiện mức độ nguy hiểm tăng lên hoặc giảm đi rõ rệt gọi là dấu hiệuđịnh khung tăng nặng hoặc giảm nhẹ
Môi TP có CTTP cơ bản, có thể có them 1 hoặc nhiều CTTP tăng nặng hoặc giảm nhẹ
- Theo đặc điểm cấu trúc CTTP
o CTTP vật chất
Mặt khách quan quy định
• Dấu hiệu hành vi
Trang 9• Dấu hiệu hậu quả:
o hành vi gây ra hậu quả mà điều luật quy định mới CTTP - Đ.145 BLHS
o hành vi đã gây hậu quả mà điều luật quy định tội phạm được coi là hoàn thành– hậu quả chưa xảy ra – xảy ra chưa phù hợp với quy định -> TP chưa đạt Đ.93BLHS
- Theo cách thức được nhà luật sử dụng quy định CTTP trong LHS K.3 Đ.104
o CTTP giản đơn: mô tả 1 loại hành vi xâm hại 1 khách thể cụ thể
o CTTP phức hợp: mô tả 2 loại hành vi or 2 hình thức lỗi hoặc khách thể cụ thể trg ND
18- Khái niệm, bản chất và ý nghĩa của khách thể tội phạm
Khái niệm:
Khách thể của tội phạm là những quan hệ xã hội đc LHS bảo vệ bị tội phạm xâm hại
Bản chất:
Khái niệm khách thể của tội phạm chỉ rõ bản chất giai cấp của LHS:
bất cứ nhà nước nào cũng sử dụng LHS để bảo vệ những quan hệ XH phù hợp với lợi ích và nền thống trị của giaicấp cầm quyền
Ý nghĩa:
- khách thể của tội phạm là một căn cứ để phân biệt tội phạm với nhg hvi không phải là tội phạm
- giúp ta nhận thức đầy đủ và sâu sắc nhiệm vụ của LHS và bản chất của tội phạm, là căn cứ quan trọng nhất đẻ phânloại tội phạm
19 PHÂN LOẠI KHÁCH THỂ TP
- Khách thể chung
o Tổng thể các QHXH được LHS bảo vệ bị TP xâm hại
o Thể hiện phạm vi các QHXH được NN bảo vệ bằng LHS
o QHXH cụ thể được một QPPL HS bảo vệ bị 1 loại TP trực tiếp xâm hại
o QHXH này phải thể hiện tính chất nguy hiểm cho XH của hành vi đó
o Mỗi loại TP có khách thể trực tiếp – or nhiều khách thể trực tiếp ( xâm hại nhiều QHXH)
o Là căn cứ để quy định các laoij TP vào các chương, mục nhất định của BLHS- cơ sở định tội danh
20-Khái niệm và các loại đối tượng tác động của tội phạm
Khái niệm:
Đối tượng tác động của tội phạm là bộ phận khách thể của tội phạm mà khi tác động tới bộ phận này ng phạm tội gâythiệt hại hoặc đe doạ thiệt hại cho quan hệ XH đc LHS bảo vệ
Các loại đối tượng tác động của tội phạm:
- Con người: thực tiễn cho thấy rằng có nhg QHXH chỉ có thể bị gây thiệt hại khi có sự tác động làm biến đổi tìnhtrạng bình thường của con ngươi
Trang 10Vd: hvi giết ng tác động đến con ng về mặt tính mạng, hvi vu khống tác động đến con ng trên phương diện danh dự,nhân phẩm
- Những vật cụ thể của thế giới bên ngoài( vật thể của tội phạm):VD:hvi chiếm đoạt tài sản gây thiệt hại choquan hệ sở hữu tài sản
- Hoạt động bình thường của con ng khi tham gia các QHXH với tư cách là chủ thể cảu QHXH:VD: hvi đưa hối
lộ tác động làm thay đổi xử sự bthg của ng có chức vụ gây thiệt hại cho khách thể của tội phạm là hđộng đúng đắn củacác CQ nhà nc
21 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA MẶT KHÁCH QUAN CỦA TP
- KN
o Là mặt bên ngoài TP
o Là 1 yếu tố của CTTP
o Bao gồm các dấu hiệu biểu hiện TP diễn ra trong thế giới khách quan
Hành vi nguy hiểm XH = dấu hiệu bắt buộc
Các biểu hiện khác = dấu hiệu định tội – định khung
23 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA HẬU QUẢ NGUY HIỂM CHO XH CỦA CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA NÓ
- KN:
o Là thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra cho ~ QHXH được LHS bảo vệ
o Mỗi TP đều gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nhất định Trong số ~ hậu quả gây ra:
~ hậu quả trực tiếp trong ND quy định của CTTP mới là dấu hiệu định tội hoặc khung hình phạt
~ hậu quả khác -> xem xét khi giải quyết TNHS và quyết định hình phạt
o LHS có ~ CTTP quy định
Hậu quả xảy ra thực tế:
Khả năng gây ra hậy quả nguy hiểm cho XH ( KN thực tế và cụ thể )
- Ý nghĩa
- Các hình thức biểu hiện
o Là một biểu hiện mặt khách quan TP
TP có CTTP vật chất:
Trang 11• hậu quả nguy hiểm XH = mặt khách quan CTTP
• Lỗi thuộc chủ quan là lỗi cố ý trực tiếp -> TP hoàn thành ( thời điểm xuất hiện hậu quảnguy hiểm là thời điểm TP hoàn thành )
• Thực hiện hành vi nguy hiểm nhưng chưa hậu quả nguy hiểm = TP chưa đạt
• Lỗi vố ý -> hậu quả nguy hiểm XH được quy định trong điều luật = căn cứ xác địnhhành vi đã thực hiện là CTTP ( Hậu quả chưa xảy ra -> k phải TP )
TP có CTTP hình thức
• LHS k quy định hậu quả nguy hiểm cho XH = dấu hiệu CTTP -> hậu quả nguy hiểm kphải
o dấu hiệu định tội
o căn cứ xác định tội phạm hoàn thành
o Tính nguy hiểm thể hiện ở chỗ hành vi phạm tội gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại cho XH
o Hậu quả thể hiện ở chỗ hành vi nguy hiểm tác động làm thay đổi trang thái bt của đối tượng tác động lênTP
Thiệt hại tinh thần: hvi gây ra gây ra cho nhân phẩn,danh dự, tự do con người
Thiệt hại chính trị: hvi gây ra đôiv với sự tồn tại vững mạng của chế độ, NN, an ninh quốc gia
24- Vấn đề mối qhệ nhân quả trong LHS
- Quan hệ nhân quả giữa hvi và và hậu quả của hvi là một dấu hiệu thuộc mặt khách quan của tội phạm XĐịnh đcvấn đề này là một nội dung bắt buộc để giải quyết đúng đắn vđề TNHS trong TH có hậu qủa nguy hiểm cho XH xảy ra
- Hvi trái PL phải xảy ra trc hậu quả nguy hiểm cho XH xét về thời gian Hvi trái PL phải chứa đựng khả năng thực
tế làm phát sinh hậu quả nguy hiểm cho XH Khả năng chứa đựng trong hvi có tính nguy hiểm cho XH và trái PL, trongnhg ĐK nhất định sẽ làm sản sinh nhg hậu quả nguy hiểm cho XH.Với tư cách là nguyên nhân, hvi trái PL sẽ gây thiệthại cho khách thể
- Nhưng hậu quả nguy hiểm cho Xh xảy ra phải do chính hvi trái PL đã thực hiện gây ra, là sự phát triển của khảnăng chứa đựng trong hvi trái PL thành thiệt hại trong thực tế:
+Quá trình nguyên nhân sản sinh ra KQ chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố với tính cách là Đk Thưc tiễn cho thấyrằng có TH hậu qủa nguy hiểm cho XH xảy ra tương ứng với khả năng gây thiệt hại chứa đựng trong hvi trái PL, nhưngthực tế k phải là KQ của hvi đó mà do hvi khác gây nên
+Các cơ quan chức năng có trách nhiệm chứng minh tội phạm phải xem xét, đánh giá cụ thể và toàn diện các sựkiện thực tế khi Xđịnh mối qhệ nhân quả để giải quyết TNHS
25 NHỮNG DẤU HIỆU KHÁC TRONG MẶT KHÁCH QUAN ( k phải dấu hiệu bắt buộc )
Ngoài Hành vi nguy hiểm XH – Hậu quả nguy hiểm XH – Mối quan hệ nhân quả, còn có
- Phương tiện phạm tội
o Là ~ vật dụng, dụng cụ được người phạm tội sử dụn thực hiện TP
o Trong 1 số tội là căn cứ xác định mức độ nguy hiểm cho XH của hvi phạm tội
Vd dùng vũ khí, phương tiện thủ đoạn nguy hiểm khác ở k.2 Đ.133 là định khung tăng nặng ->Phương tiện có ý nghĩa tăng khung hình phạt
- Phương pháp, thủ đoạn
o Là cách thức thực hiện hành vi phạm tội
o Trong 1 số tội là căn cứ định tội ( dấu hiệu của CTTP cơ bản )
Vd gian dối -> chiếm đoạt TS Đ.139
o Những trg hợp k quy định PP, thủ đoạn là dấu hiệu định khung or dịnh tôik -> thủ đoạn căn cứ đánh giámức độ nguy hiểm cho XH của TP -> quyết định hình phạt
Vd dùng thủ đoạn xảo quyệt,… gây nguy hại nhiều người -> định khung tăng nặng K1 Đ48 )
- Thời gian phạm tội
o Là môt thời điểm or Là 1 khoảng tgian nhất định mà hành vi phạm tội diễn ra
o Là dấu hiệu định tội ( dấu hiệu cấu thành cơ bản ) với 1 số ít TP Đ 337
o Là dấu hiệu của CTTP tăng nặng K2 Đ 330
Trang 12- Địa điểm phạm tội
o All tình tiết kquan xung quanh thực hiện TP có ảnh hưởng đến mức độ nguy hiểm cho XH
o Có thể là dấu hiệu định khug D.153: lợi dụng ctranh, thiên tai,… -> tăng nặng
26-Khái niệm chủ thể của tội phạm TSao LHS VN không chấp nhận pháp nhân là chủ thể của tội phạm
Khái niệm:
Chủ thể của tội phạm là con người cụ thể đã thực hiện hành vi nguy hiểm cho XH trong tình trạng có năng lựcTNHS và đạt độ tuổi doLHS quy định
LHS VN không chấp nhận pháp nhân là chủ thể của tội phạm vì:
Xuất phát từ nguyên tắc TNHS là trách nhiệm cá nhân, mục đích của các biện pháp TNHS là giáo dục, cải tạo các
cá nhân cụ thể đã thưc hiện tội phạm Trường hợp người có chức vụ, quyền hạn trong các pháp nhân đã điều hành hoặclợi dụng trách nhiệm pháp lí của các pháp nhân gây thiệt hại cho XH thì TNHS đc đặt ra với nhg cá nhân đó chứ k phảicho pháp nhân
27 KHÁI NIỆM VÀ ĐIỀU KIỆN NL TNHS
- KN
o Là khả năng 1 người ở thời điểm thực hiện hành vi nguy hiểm cho XH
nhận thức được tính nguy hiểm cho XH của hành vi mình thực hiên
điều khiển được hành vi đó
o Khi đạt đến độ tuổi nhất định -> nhận thức đầy đủ các đòi hỏi vs chuẩn mực XH và điều khiển hành vicủa mình Theo các chuẩn mực đó-> độ tuổi chịu TNHS
• Các bệnh rối loạn hoạt động tâm thần
Người phạm tội trong trạng thái này k phải chịu TNHS nhưng áp dụng biện pháp bắtbuộc chữa bệnh
Tình trạng k có NL TNHS xác định trên 2 dấu hiệu
• Dấu hiệu y học:
o Mắc bệnh tâm thần kinh niên : lâu dài, liên tục
o Mắc bệnh rối loạn tâm thần tạm thời: xuất hiện đột ngột ( thèm thuốc =)) )
• Dấu hiệu tâm lý ( thường là hệ quả dấu hiệu y học )
o Về lý trí: k đánh giá được ý nghĩa XH của hành vi
o Về ý chí: k có khả năng điều khiển hành vi, k kiềm chế được
28-Tuổi chịu TNHS theo LHS VN
Điều 12-BLHS quy định
1-Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu TNHS về mọi tội phạm
2-Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu TNHS về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tộiphạm đặc biệt nghiêm trọng
29 VẤN ĐỀ TNHS ĐỐI VỚI TRG HỢP SAY DO DÙNG RƯỢU HOẶC CHẤT KÍCH THÍCH MẠNH KHÁC
Đ.14 BLHS “ vẫn phải chịu TNHS “ = ngoại lệ
- NL nhận thức và NL hành vi trg tình trang say hoặc dùng chất kích thích mạnh
o Giảm sút
o Mất đi
- Tình trạng này chỉ là tạm thời -> sau 1 thời gian nhất định sẽ được khôi phục
Trang 13- Biện pháp giáo dục k chỉ với người đó mais người khác vì vẫn phải chịu TNHS
- Vẫn có TNHS vi
o Họ tự đặt mình vào tình trang đó
o Tự tước bỏ NL năng lực nhận thức vs Năng lực điều kiển hành vi
o Có lỗi với tình trạng say -> có lỗi khi thực hiện tình trạng đó
30- Vấn đề chủ thể đặc biệt của tội phạm
Một số tội phạm đc quy định trong LHS có chủ thể của tội phạm không phải là bất kì ng nào có năng lực TNHS vàđạt độ tuổi chịu TNHS mà ng thực hiện hvi phạm tội phải có một số đặc điểm khác có tính đặc thù:
-Những đặc điểm liên quan đến nghề nghiệp của một người( tội vi phạm các quy định về cho vay trong hđộng củacác tổ chức tín dụng- Đ197)
-Những đặc điểm về chức vụ, quyền hạn( tội tham ô-Đ278)
-Những đặc điểm liên quan đến nghĩa vụ mà nhà nc xác định đối với nhg ng nhất định( Tội trốn tránh nghĩa vụquân sự-Đ259)
-Những đặc điểm về tuổi, giới tính, QH gia đình( tội hiếp dâm- Đ111)
-Những đặc điểm của chủ thể đặc biệt đc quy định trong BLHS có ý nghĩa là dấu hiệu định tội (dấu hiệu CTTP cơbản) hoặc là dấu hiệu định khung hình phạt( dấu hiệu trong CTTP tăng nặng)
31 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA MẶT CHỦ QUAN
- KN:
o mặt bên trong của TP
o thái độ - tâm lý người phạm tội với hành vi nguy hiểm cho XH
o ND của chủ quan TP có ý nghĩa k giống nhau trong các CTTP
o Lỗi = dấu hiệu chủ quan bắt buộc = dấu hiệu định tội
Động cơ – mục đích phạm tội = dấu hiệu định tội
Động cơ – mục đích phạm tội = dấu hiệu định khung ( trg 1 số trg hợp )
32-Khái niệm và bản chẩt của lỗi hsự
o Là thái độ tâm lý ( diễn ra trogn quá trình thực hiện phạm tội ) của chủ thể với hành vi nguy hiểm cho XH
o Đối với hậu quả của hành vi ấy gây ra
Lỗi của 1 người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho XH
Nhận thức được hành vi có tc nguy hiểm ( phụ thuộc trình độ hiểu biết, học vấn, hiểu biết PL,…)-> mặt lý trí
Mong muốn hậu quả xảy ra: đã hình dung ra trước hậu quả xuất hiện -> mặt ý chí
o Cố ý gián tiếp
Trang 14 Lỗi của một người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho XH
Nhận được tính chất nguy hiểm
Thấy trước hậu quả
Không mong muốn nhưng để mặc hậu quả xảy ra ( sự khác biệt với cố ý trực tiếp ở ý chí ) : Theođuổi 1 mục đích khác, thấy trước hậu quả xảy ra k phù hợp với mục đích và chấp nhận để hậuquả đó xảy ra
o Ngoài ra còn phân chia
Cố ý có dự mưu
Cố ý k có dự mưu ( đột xuất )
34- Khái niệm và các dạng lỗi vô ý phạm tội
Khái niệm:
Điều 10-BLHS quy định: “Vô ý phạm tội là phạm tội trong những TH sau đây:
1-Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình cthể gây ra hậu quả nguy hại cho XH, nhưng cho rằng hậu quả đó
sẽ không xảy ra hoặc cthể ngăn ngừa được
2-Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình cthể gây ra hậu quả nguy hại cho XH, mặc dù có thể thấy trchậu quả đó ”
Các dạng lỗi vô ý phạm tội:
1- vô ý phạm tội vì quá tự tin: là lỗi của một ng trong TH thấy trước hvi của mình cthể gây ra hậu quả nguy hiểmcho XH nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc cthể ngăn ngừa đc, vì vậy đã thực hiện hvi gây nguy hiểm choXH
2- vô ý phạm tội vì cẩu thả: là lỗi của một ng trong TH gây ra hậu quả nguy
hiểm cho XH vì cẩu thả đã không thấy trc đc hậu quả đó mặc dù phải thấy
trc và có thể thấy trc đc
35 CÁC CĂN CỨ ĐỂ XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘI LỖI
- xác định mức độ lỗi = làm rõ mức độ chủ thể nhận thức tính nguy hiểm + mức độ thấy trước hậu quả
- Mức độ lỗi thể hiện:
o Mức độ Nhận thức đầy đủ tính nguy hiểm XH của hành vi
o Mức độ Nhìn thấy trước khả năng xảy ra hậu quả
o Mong muốn or no hậu quả nguy hiểm của XH xảy ra
36- Động cơ phạm tội và mục đích phạm tội
- Động cơ của phạm tội chỉ có trong TH phạm tội cố ý Những tội phạm vô ý ng phạm tội không mong muốn thựchiện tội phạm, không nhận thức đc tchất tội phạm của hvi, vì thế khi thực hiện hvi, bên trong tội phạm không có động cơthúc đẩy
- LHS quy định động cơ phạm tội là dấu hiệu định tội với một số ít tội phạm ( tội sử dụng trái phép tài sản, động cơ
vụ lợi đc quy định là dấu hiệu định tội- Đ142)
- Động cơ phạm tội cũng có thể đc quy định là dấu hiệu CTTP tăng nặng hoặc giảm nhẹ, tức là dấu hiệu định khunghình phạt với một số tội phạm (động cơ “đê hèn” là dấu hiệu định khung trong CTTP tăng nặng tội giết ng- khoản 1 điều93)
- Có thể phân loại mđích phạm tội thành :mđ chống chính quyền, mục đích cá nhân, những mđ khác
Trang 15- Các tội phạm có mục đích phạm tội chia thành 2 nhóm: nhóm thứ nhất, mục đích phạm tội đạt đc khi gây ra hậuquả cho XH, hậu quả này có ý nghĩa như một phương tiện để đạt đc mđ phạm tội; nhóm thứ 2, mục đích phạm tội thểhiện qua chính hvi phạm tội
37 SAI LẦM VÀ TNHS ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP SAI LẦM
Là sự hiểu lầm của 1 người đối với Pl về tính trái PL của hành vi
• Người thực hiện tưởng PL k quy định TNHS với hành vi thực hiện -> TNHS được giảiquyết Theo nguyên tắc chung : nhận thức sai k phải yếu tố bắt buộc của lỗi
• Người thực hiện hành vi lầm tưởng hvi thực hiện luật quy định là TP nhưng luật k quyđịnh là TP -> k có TNHS, luật k quy định hành vi nào đó là TP k phải chịu TNHS
o Sai lầm thực tế :
Là sự hiểu lầm của 1 người về các tình tiết thực tế của hành vi ( k phải tất cả đều ảnh hươngTNHS, chỉ ~ sai lầm về các yêu tố CTTP )
• Sai lầm khách thể: Người phạm tội hiểu k đúng về QHXH hành vi xâm hại:
Dự định xâm hại khách thể có tầm qtrg cao nhưng thực tế ít hơn ->phải chịu TNHS về khách thể xâm hại ( vd: chống người thi hànhcông vụ gây thương tíchh cho người qua đường )
Dự định xâm hại đồng thời nhiều khác thể nhưng thực tế chỉ 1 -> phảichịu TNHS về khác thể bị xâm hại và TNHS ở mức độ phạm tội chưađath nếu thực tế chưa xâm hại ( vd: vào kho phi tang nhưng bị bắt giữngay)
Hành vi k cố ý xâm hại đén QHXH được LHS bảo vệ nhưng xâm hạikháh thể của TP -> phải chịu TNHS ( đi săn tưởng người là thú ) – vôý
• Sai lầm về đối tượng: hiểu sai về đối tượng tác động của TP -> k ảnh hưởng TNHS
Sai lầm đối tượng tác động -> k có sự sai lầm về khách thể
Sai lầm về khách thể -> có thể sai lầm đối tượng tác động
Vd: lấy cặp da để trộm tiền nhưng trg cặp k có tiền ( sai lầm đốitượng)
• Sai lầm về phương tiện
Do sử dụng sai phương tiện k thuộc dự định từ trước -> chịu TNHS
về tội chưa đạt
Vdu: lấy sung giết người nhưng súng cũ -> giết người chưa đạt
• Sai lầm về quan hệ nhân quả
Người phạm tội k đánh giá đúng hậu quả
Người phạmt ội k đánh giá đúng mqh nhân quả từ hành vi của mình-> chịu TNHS về tội vô ý
Vd: vượt đèn đỏ đâm chết người
- TNHS với trường hợp sai lầm
38- khái niệm loại trừ TNHS và các TH loại trừ TNHS đc quy định trong BLHS
Khái niệm:
Miễn TNHS là miễn những hậu quả pháp lí về các tội phạm của nhg người thực hiện tội phạm khi có nhg đkiệntheo quy định của pháp luật
Các TH loại trừ TNHS đc quy định trong luật:( điều 25 quy định 3 TH miễn TNHS)
1-Miễn TNHS do sự chuyển biến của tình hình
- Ng phạm tội đc miễn TNHS nếu khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do chuyển biến của tình hình mà hviphạm tội hoặc ng phạm tội không còn nguy hiểm cho XH nữa ( khoản 1-Đ25)
Trang 16- VD: ng phạm tội sau khi thực hiện tội phạm mắc bệnh hiểm nghèo không còn khả năng tiếp tục phạm tội thì việctruy cứu TNHS đối với ng đó không cần thiểt nên họ đc miễn TNHS
2-Miễn TNHS do hvi tích cực của ng phạm tội
- Trong TH trc khi hvi phạm tội bị phát giác, ng phạm tội đã tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việcphát hiện và điều tra tội phạm, thì có thể đc miễn TNHS( khoản 2- Đ25)
3- Miễn TNHS do đại xá
- Đại xá là quyết định của quốc hội miễn TNHS hoặc miễn hình phạt hoặc thay đổi một hình phạt đã tuyên bằng mộthình phạt nhẹ hơn cho một loạt ng phạm tội hoặc đối với 1 hay nhiều tội phạm mà không huỷ bỏ quy phạm PLHS quyđịnh về tội phạm và hình phạt đối với các hvi phạm tội đó
- Đại xá thg đc công bố nhân các sự kiện trọng đại của đất nc
Ngoài 3 hthức trên, BLHS nc ta còn quy định các TH miễn trừ TNHS đối với từng loại tội phạm cụ thể( khoản Đ290 quy định: ng môi giới hối lộ mà chủ động khai báo trc khi bị phát giác thì cthể đc miễn TNHS…)
6-39 KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA PHÒNG VỆ CHÍNH ĐÁNG
o Là tình tiết loại trừ tính chất nguy hiểm XH -> gây thiệt hại trong phòng vệ chính đáng k phải TP
o Khuyển khích CD chủ dộng ngăn chặn hành vi nguy hiểm cho XH
o Hành vi xâm hại phải trái PL và nguy hiểm đáng kể
K có hành vi trái PL =k có phòng vệ chính đáng ( pb với hành vu gây thiệt hại lợi ích cá nhân đc
PL cho phép: CA bắt …)
Hành vi xâm hại đó đủ yếu tố CTTP
o Hành vi xâm hại phải đang hiện hữu, đã bắt đầu, đang xảy ra, chưa chấm dứt hoặc có nguy cơ xảy ran gaytức khác
Người phòng vệ phản ứng nhạy bén để đối phó
Thông thường là sự chống trả Nhưng khi tấn công chấm dứt mới chống trả gây hậu quả -> kcòn được coi là phòng vệ chính đáng
o Hành vi phòng vệ phải gây thiệt hại cho ng` có hành vi xâm hại chứ k phải 1 người khác
Sự chống trả phải nhằm vào người có hành vi trái PL gây nguy hiểm -> mục đích phòng vệ chínhđáng
Cơ sở phân biệt phòng vệ chính đáng và tình thế cấp thiết
o Hành vi phòng vệ gây thiệt hại cho người xâm hại là cần thiết
Cần thiết = xuất phát từ vị trí người phòng vệ để đánh giá ( thông thường ng` phong vệ gây rathiệt hại nhỏ cho người tấn công)
Người phòng vệ tùy trường hợp sử dụng cack thức, cường độ, để chống trả -> gây thiệt hại íthay nhiều tùy thuộc vào đánh giá của họ
Nếu vượt quá mức độ cần thiết -> hvi nguy hiểm cho XH
40-Khái niệm, bản chất, điều kiện của tình thế cấp thiết
Khái niệm:
Tình thế cấp thiết là tình thế của người vì muốn tránh một nguy cơ đang thực tế đe doạ đến lợi ích của nhà nước,của tổ chức, quyền và lợi ích chính đáng của mình hoặc của ng khác mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệthại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa Gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không phải là tội phạm(Đ16-BLHS)
Trang 17Bản chất:
-Bản chất của TTCT xuất phat từ quyền công dân.Ng ở trong TTCT buộc phải lựa chọn, hoặc để cho thiệt hại xảy
ra theo diễn biến khách quan của nguồn nhuy hiểm, hoặc hi sinh một lợi ích nhỏ (một thiệt hại nhỏ) để bảo vệ một lợi ichlớn hơn( ngăn chặn một thiệt hại lớn hơn)
-Hvi của ng trong TTCT nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp nên mặc dù ng có hành vi trong TTCT gây nên thiệt hạikhách quan về hình sự nhg đc loại trừ TNHS
Các ĐK của TTCT:(3 đk)
1-Sự nguy hiểm thực tế đang de doạ lợi ích hợp pháp là cơ sở để thực hiện hvi trongTTCT
2-Việc gây thiệt hại cho lợi ích hơp pháp này là cách duy nhất để bảo vệ lợi ích hợp pháp khác
3-Thiệt hại gây ra phải nhỏ hơn thiệt hại cần khắc phục
41 PHÂN BIỆT SỰ KHÁC NHAU GIỮA PHÒNG VỆ CHÍNH ĐÁNG VÀ TÌNH THẾ CẤP THIẾT
- khách thể:
o phòng vệ chính đang: gây thiệt hại cho người có hành vi xâm phạn chứ k phải 1 người khác
o tình thế cấp thiết: k phải trong trg hợp nào cũng xâm phạm tối người xâm phạm mà còn có các khách thểkhác
vd: cháy nhà, k thể một mình dập tắt có thể dỡ ngói
- khách quang:
o phòng vệ chính đáng: người chống trả tùy Theo từng trường hợp và đánh giá về mức độ nguy hiểm để lựachọn cường độ chống trả, phương thức, cách thức… dẫn đến hậu quả khác nhau với các trường hợp khácnhau
o tình thế cấp thiết: hậu quả phải được xác định nhỏ hơn hậu quả thực tế, nếu vượt quá hậu quả nghiêmtrọng được cho phép, là hành vi nguy hiểm
Trong trg hợp có mục đích gây hậu quả nhỏ hơn nhưng thực tế lại gây hậu quả lớn hơn -> miễnTNHS
Trong trg hợp gây hậu quả nhỏ hơn -> k bị truy cứu TNHS
42- Khái niệm giai đoạn phạm tội Tsao hsự VN không quy định ý định phạm tội là một giai đoạn phạm tội
Khái niệm:
Các giai đoạn phạm tội là các bước trong quá trình thực hiện tội phạm do cố ý( trực tiếp) được quy định trong LHS,phản ánh tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội ở từng thời điểm
LHS VN không quy định ý định phạm tội là một giai đoạn phạm tội vì:
-LHS VN không coi ý định phạm tội là tội phạm Theo quan điểm Mac- lênin, tội phạm là một hiện tượng XH baogồm một thể thống nhất các yếu tố khách quan và chủ quan, ý định phạm tội chỉ mới thoả mãn dấu hiệu chủ quan, chưa
có dấu hiệu khách quan nên không thể coi là tội phạm Ý định phạm tội chưa có cơ sở của TNHS
- Trên thực tế không thể chứng minh đc ý định phạm tội nếu ý định đó không đc biểu hiện ra ngoài thế giới kháchquan bằng các hvi nên không thể coi ý định phạm tội là tội phạm
- Biểu hiện ý định phạm tội khác với chuẩn bị phạm tội ở chỗ không tạo ra nhg đk vật chất và tinh thần để thựchiện tội phạm nên nchung LHS k coi hành động bhiện ý định phạm tội là tội phạm trừ một vài TH do tchất đặc biệt nguyhiểm của chúng mà LHS quy định thành một tội phạm độc lập( tội đe doạ giết người-Đ103)
43 GIAI ĐOẠN PHẠM TỘI CÓ ĐƯỢC ĐẠT RA VỚI TP CÓ CẤU THÀNH HÌNH THỨC VÀ TP ĐƯỢC THỰC HIỆN K PHẢI BẰNG LỖI CỐ Ý TRỰC TIẾP?
- Theo BLHS 1999, Giai đoạn phạm tội chỉ đạt ra với Lỗi cố ý trực tiếp, k đặt ra với
Cố ý gián tiếp ( trong 1 số trường hợp thực tiễn xét xử vẫn thừa nhận nguyên tắc coi lỗi cố ý giántiếp có giai đoạn phạm tội vì
• Có ý thức lựa chọn 1 xử sự phạm tội
• Tuy chủ thể k nhằm tới hậu quả nhưng chấp nhận cho nó xảy ra)
Vô ý quá tự tin và quá cẩu thảVì:
o Lỗi vô ý:
Người phạm tội k nhận thức tc nguy hiểm cho XH của hvi và hậu quả nguy hiểm XH ( vô ý vìcẩu thả )
Trang 18 Người phạm tội thấy trước khả năng gây nguy hiểm nhưng cho rằng hậu quả sẽ k xảy ra hoặc cóthể ngăn ngừa được ( vô ý quá tự tin)
k xác định mục đích khi hành động
k mong muốn thực hiện hành vi phạm tội
k hướng hành vi của mình phạm 1 tội nhất định
k có giai đoạn chuẩn bị và phạm tội chưa đạt -> k có giai đoạn phạm tội
o Cố ý trực tiếp
Người phạm tội nhận thức được hành vi nguy hiểm và hậu quả nguy hiểm
Hướng mục đích và hành vi nhằm thực hiện 1 tội phạm nhất định
- Theo BLHS 1999 Giai đoạn phạm tội k đặt ra với TP có cấu thành hình thức, mặc dù có lỗi cố ý trực tiếp, nhưng k
có chuẩn bị tội phạm và tội phạm chưa đạt nên k có giai đoạn phạm tội
o Vd thấy ng trong hoàn cảnh hiểm nghèo có khả năng mà k cứu
44-Khái niệm và nhg dấu hiệu của giai đoạn chuẩn bị phạm tội
Khái niệm:
Chuẩn bị phạm tội là giai đoạn người phạm tội tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra nhg đkiệnkhác để thực hiện tội phạm(Đ17)
Dấu hiệu của giai đoạn chuẩn bị phạm tôi
- Người phạm tội chưa bắt tay vào thực hiện hvi phạm tội đc quy định trong CTTP mà chỉ có các hoạt đông tạo đkthuận lợi cho việc thực hiện phạm tội
- Hành vi chuẩn bị phạm tội chưa trực tiếp xâm hại đến QHXH đc LHS bảo vệ, chưa làm thay đổi, biến dạng đốitượng tác động của tội phạm mà chỉ đặt khách thể đó trong tình trạng nguy hiểm
- Hậu quả của tội phạm chưa xảy ra, do chưa thực hiện hành vi phạm tội đc quy định trong CTTP
45 CĂN CỨ PHÂN BIỆT CHUẨN BỊ TP VÀ PHẠM TỘI CHƯA ĐẠT
46- Khái niệm, các dấu hiệu và các dạng của phạm tội chưa đạt
Trang 19+Chưa thực hiện đc đầy đủ ndung hvi khách quan đc mô tả trong CCTP( mới thực hiện đc 1 phần hvi hoặc mộttrong số nhg hvi đc mô tả)
+Đã thực hiện hết nhg hvi mô tả trong CTTP nhg chưa gây hậu quả nguy hiểm cho XH, hoặc đã gây hậu quả nhgchưa phù hợp với hậu quả mô tả trong CTTP
2-Hậu quả của tội pham chưa xra hoặc ng phạm tội đã gây ra hậu quả nguy hiểm cho XH nhg chưa phù hợp với hậuquả đc quy định trong CCTP
+Hvi phạm tội chưa đạt chưa gây thiệt hại cho các QHXH đc LHS bảo vệ mà mới chỉ đặt quan hệ ấy trong tìnhtrạng bị uy hiếp
+Hvi phạm tội chưa đạt gây ra hậu quả nguy hiểm cho XH, tuy nhiên hậu quả này chưa thoả mãn các dấu hiệu vềmức độ thiệt hại cho các QHXH đc quy định trong CTTP
3-Nguyên nhân của việc không thực hiện tội phạm đến cùng là những nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn của ngphạm tội Nguyên nhân gồm:
+Do ng bị hại hoặc nhg ng khác phát hiện hvi phạm tội đã ngăn cản nên tội phạm k thực hiện đc đến cùng
+Do thời tiết hoặc các đk tự nhiên khác cản trở
+Do nhg nguyên nhân khách quan thuộc về bản thân ng phạm tội: sự không thành thạo trong hành động, hạn chếnhận thức về ptiện gây án…
Các dạng của phạm tội chưa đạt:
1- Căn cứ vào mức độ thực hiện hành vi mà ng phạm tội dự định thực hiện có:
- Phạm tội chưa đạt chưa thành: là TH cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện đc đến cùng do nhg nguyênnhân ngoài ý muốn của ng phạm tội và họ cúng chưa t/h hết nhg hvi dự định làm
- Phạm tội chưa đạt đã thành: là TH cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện đc đến cùng do những nguyênnhân ngoài ý muốn của ng pham tội nhưng họ đã thực hiện đc hết những hvi dự định làm
2- Căn cứ vào nguyên nhân dẫn đến phạm tội chưa đạt có thể phân thành:
- Phạm tội chưa đạt vô hiệu: phạm tội chưa đạt do nhg nguyên nhân khách quan thuộc về bản thân ng phạm tội
- Các trường hợp chưa đạt khác: do những nguyên nhân thuộc về các đk khách quan khác
47 PHẠM TỘI CHƯA ĐẠT VÔ HIỆU VÀ TNHS ĐỐI VỚI TRG HỢP NÀY?
- Phạm tội chức đạt vô hiệu do những hạn chế thuộc về bản thân người phạm tội và có các trường hợp sau
o Người phạm tội định hướng vào 1 đối tượng nhất định nhưng trên thực tế k có hoặc có nhưng k giống tcngười phạm tội mong muốn -> k gây hại QHXH
o Người phạm tội do hạn chế nhận thức đã sử dụng cc, phương tiện phạm tội k có khả năng gây hậu quảnghiệm trọng
48- Khái niệm tội phạm hoàn thành và sự thể hiện của nó trong BLHS 1999
Khái niệm:
Tội phạm hoàn thành là hành vi phạm tội đã thoả mãn đầy đủ các dấu hiệu đc mô tả trong mặt khách quan của CTTP
Sự thể hiện của nó trong BLHS:
Tội phạm hoàn thành đc coi là TH phạm tội thông thường mà hvi phạm tội xảy ra trong thực tế hoàn toàn phù hợphvi mô tả trong CTTP Do vậy, LHS không có thêm điều luật riêng quy định về tội phạm hoàn thành
49 PHÂN BIỆT TP HOẰN THÀNH VỚI TP KẾT THỨC Ý NGHĨA SỰ PHÂN BIỆT
- TP hoàn thành
o Là hành vi phạm tội thảo mãi các dấu hiệu mô tả trg khách quan của CTTP
o Thời điểm hoàn thành tuy thuộc từng loại TP, k phụ thuộc việc người phạm tội đã thực hiện được ý địnhphạm tội hay đã kết thúc hay chưa
CT vật chất: thời điểm hoàn thành = khi thỏa mãn all dấu hiệu mặt khách quan: hành vi nguyhiểm XH, hậu quả nguy hiểm XH, mqh nhân quả
CT hình thức: dấu hiệu hành vi nguy hierm XH là TP đã ở thời điểm hoàn thành
Ct cắt xén: chỉ cần có hành động biểu hiện ý định phạm tội đã ở thời điểm hoàn thành – vdu: tclật đổ chính quyền
Trang 20- TP kết thúc
o Chấm dứt trên thực tế do bất kỳ nguyên nhân nào: có thể trùng thời điểm hoàn thành hoặc k
50-khái niệm, bản chất, ý nghĩa và đk của chế định tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội
Khái niệm:
-Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là tự mình không thực hiện việc phạm tội đến cùng tuy không có gì ngăncản (Đ119)
-Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội đc miễn TNHS về tội định phạm, nếu hvi thực tế định thực hiện có
đủ yếu tố cấu thành của một tội phạm khác thì ng đó phải chịu TNHS về tội phạm này
Bản chất:
Thực chất hvi của người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội đã thoả mãn một số dấu hiệu của CTTP(CTTP củaphạm tội chưa hoàn thành), nhg do chính sách của nhà nc ta muốn tạo cơ hội cho ng đã trót có hđộng chuẩn bị phạm tộihay bắt tay vào thực hiện tội phạm, nếu nhận ra sai lầm của mình, thực sự từ bỏ ý định phạm tội thì sẽ không bị trừngphạt, không bị truy cứu TNHS
Ý nghĩa:
- Chế định thể hiện chính sách khoan hồng và phân hoá tội phạm của nhà nc ta trong việc xử lý tội phạm
- Góp phần hạn chế việc gây ra hậu quả nguy hiểm cho XH của hvi phạm tội
Điều kiện:
- ĐK khách quan:Việc dừng thực hiện hvi phạm tội phải xra trong quá trình thực hiện tội phạm( LHS chỉ thừa nhânviệc chấm dứt t/h tội phạm ở giai đoạn phạm tội chưa đạt chưa thành và chuẩn bị phạm tội mới là tự ý nửa chừng chấmdứt phạm tội Còn ở thời điểm phạm tội đã thành và phạm tội chưa đạt đã thành thì không đc coi là tự ý nửa chừng chấmdứt phạm tội)
- Đk chủ quan: Việc dừng phạm tội phải do ng phạm tội hoàn toàn tự nguyện quyết định khi nhận thức đc đk kháchquan vẫn cthể tiếp tục thực hiện tội phạm mà k bị ngăn cản
51 TNHS VỚI CÁC GIAI ĐOẠN PHẠM TỘI
- Chuẩn bị phạm tội
o Phải chịu TNHS vì hành vi thỏa mãn các dấu hiệu CTTP của hành vi phạmt ội chưa hoàn thành
Khách quan: chuẩn bị công cụ, phương tiện – QHXH PL bảo vệ bị đe dọa
Chủ quan: có hành vi phạm tội và mong muốn thực hiện
o K phải mọi hành vi chuẩn bị TP đều bị truy cứu TNHS mà
Người phạm tôi rất nghiêm trọng
Người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng
Cao nhất trung thân -> tử hình ( đặc biệt nghiêm trọng) – thường có Theo tình tiết tăng nặng chứ
k đơn thuần chỉ thực hiện chưa đath 1 TP đặc biệt nghiêm trọng
NẾu luật áp dụng có quy định hình phạt tù có thời hạn- > cao nhât k quá ¾ mức phạt tù luật định
- TP hoàn thành
o Người có hành vi phạm tội hoàn thành -> chịu TNHS nặng hơn ( ở cùng 1 tội danh)
Người có hành vi phạm tội chủa đạt
Người đang trg gd chuẩn bị phạm tội
- Tự ý nửa chừng chấm dút Đ19 BLHS
o ĐƯợc miễn TNHS
o Trogn trg hợp có đủ dấu hiệu CTTP -> chịu TNHS
52- Phân biệt tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội với các TH phạm tội sơ bộ:
- Người cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện đc đến cùng do nguyên nhân khách quan ngoài ý muốnngăn cản thì bị coi là chuẩn bị phạm tội và phạm tội chưa đạt tuỳ theo thời điểm hành vi phạm tội bị dừng lại và phải chịuTNHS
-Còn việc dừng thực hiện phạm tội do ng phạm tội tự nguyện( do tỉnh ngộ, nhận thức đc sai lầm của mình, thực sự
từ bỏ ý định phạm tội)thì đc coi là tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội